Tuần 1
tiết : 1- 2
văn bản : Phong cách Hồ Chí Minh
( Trích - Lê anh trà )
I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Hồ Chí
Minh. Sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ
đại và bình dị.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích văn bản .
3- Giáo dục : Tình cảm kính yêu, tự hào, học tập theo gơng Bác Hồ vĩ đại.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Hồ Chí Minh, ảnh t liệu...
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản .
III. Tiến trình .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ : Vở soạn HS
C . Bài mới : GV giới thiệu :
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và
đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày. Thcvj
chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời,
học tập theo gơng sáng của Bác. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì?
Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : Đọc mẫu một đoạn .
GV : hớng dẫn HS đọc : châm, rõ ràng,
khúc triết.
GV : HS cho biết văn bản đợc viết theo
kiểu loại nào ? Vì sao ?
GV : HS Văn bản trên đợc trích từ tác
phẩm nào ?
GV : HS lần lợt trả lời.
GV : HS vốn tri thức văn hoá đó có thể
có ở mọi ngời không và vì sao?
GV : HS cho biết điều kì lạ nhất trong
phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì ?
GV : HS vì sao có thể nói nh vậy ?
Em hiểu phong cáh văn hoá Hồ Chí
Minh là sự kết hợp hài hoà văn hoá ph-
ơng Đông và phơng Tây, truyền thống và
hiện đại nh thế nào ?
GV : HS trả lời .
GV : chốt lại vấn đề.
GV : HS đọc văn bản ?
GV : HS cho biết phong cách sống Hồ
Chí Minh đợc tác giả bình luận qua câu
văn nào ?
GV : HS tìm những chi tiết chứng minh
cho lối sống giản dị thanh cao của Bác.
GV : HS cho biết nơi ở của Bác nh thế
nào ?
GV : HS cho biết trang phục của Bác nh
thế nào ?
GV : HS nhận xét.
GV : HS nhận xét ?
GV : HS cho biết chuyện ăn uống của
Bác ?
GV : HS nhận xét ?
GV : HS cho biết cuộc sống của Bác?
GV : HS từ đó tác giả đã bình luận và so
sánh liên tởng đến cách sống của ai ?
đình.
BL : Cha có một nguyên thủ quốc
gia nào...Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Đạm bạc, thanh cao.
Phong cách sống Hồ Chí Minh rất
Việt Nam.
2
chỉ có một ham muốn tột bậc.....trẻ mục
đồng.
GV : HS đọc đoạn 3.
GV : HS trình bầy ý nghĩa của phong
cách sống Hồ Chí Minh.
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : HS điểm gì giống với các vị danh
nho ?
GV : HS điểm gì khác với các vị danh
nho.?
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận
xét lẫn nhau.
GV : Kết luận.
GV : HS để làm rõ , nổi bật vẻ đẹp của
phong cách Hồ Chí Minh, ngời viết dùng
các biện pháp nghệ thuật nào?
GV : HS Nêu nội dung ý nghĩa của văn
bản ?
GV : HS sau khi đọc song văn bản em có
suy nghĩ gì về con ngời, cuộc đời của
Bác.
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
I. Mục tiêu cần đạt:
3
1. Kiến thức : HS nắm đợc nội dung, ý nghĩa các phơng châm về lợng và phơng châm về
chất.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phơng châm hội thoại hiệu quả trong giao
tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng, có hiệu quả.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : HS quan sat ví dụ trên bảng phụ.
GV : HS câu trả lời của Ba có làm cho An
thoả mãn không? Vì sao?
GV : HS Muốn cho ngời nghe hiểu thì ngời
nói phải nói điều gì ? Cần chú ý gì ?
GV : HS đọc , kể ví dụ 2.
GV : HS vì sao truỵen lại gây cời?
GV : HS Qua đây , trong giao tiếp, ngời hỏi
và ngời trả lời cần chú ý gì ?
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : HS đọc văn bản trên bảng phụ.
GV : HS truyện cời phê phán thói xấu gì?
* Chú ý :
Đừng nói những gì mình không tin.
2. Ghi nhớ.( SGK ).
III. Luyện tập.
Bài tập 1/10.
a, ...........nuôi ở nhà.
b, ...........có hai cánh.
4
GV : HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
GV : HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
GV : HS đọc đề bài và xác định yêu cầu ?
GV : HS làm bài tập và nhận xét nhau.
GV : Kết luận.
Bài tập 2 /10.
a, Nói có sách, mách có chứng.
b, Nói dối.
c, Nói mò.
d, Nói nhăng noí cuội.
Bài tập 3 /10.
- Vi phạm phơng châm về lợng : Rồi có
nuôi đợc không.
D. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS kể một câu chuyện mà nội dung đã vi phạm phơng châm hội thoại đã học.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 4, 5 / 11 ( GV hớng dẫn cụ thể ).
nhằm mục đích gì ?
GV : HS trong chơng trình lớp 8 các em đã
đợc các phơng pháp, biện pháp thuyết minh
nào ?
GV : HS liệt kê.
GV : HS đọc văn bản .
GV : HS văn bản trên thuyết minh về vấn
đề gì ?
GV : HS Thuyết minh vấn đề này khó
không vì sao ?
GV : HS để bài thuyết minh thêm sinh động
tác giả bài viết còn sử dụng các biện pháp,
phơng pháp thuyết minh nào ?
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : HS đọc Ghi nhơ SGK.
GV : HS đọc và xác định yêu cầu?
GV : HS Văn bản trên có phải là văn bản
thuyết minh không vì sao?
GV : HS Hãy tìm các phơng pháp thuyết
minh mà tác giả sử dụng ?
GV : HS Hãy phân tích cụ thể các phơng
pháp thuyết minh trên ?
GV : HS đọc và xác định yêu cầu?
GV : HS Hãy tìm các phơng pháp thuyết
I. Một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
1. ôn tập văn bản thuyết minh.
Bài tập 1/13.
- Văn bản thuyết minh vì đã cung cấp
cho ngời đọc những kiến thức khách
quan về loài ruồi.
- Các phơng pháp thuyết minh :
+ Định nghĩa.
+ Phân loại.
+ Số liệu.
+ So sánh.
+ Kể chuyện.
+ Miêu tả.
+ ẩn dụ, nhân hóa.
6
minh mà tác giả sử dụng ?
GV : HS Hãy phân tích cụ thể các phơng
pháp thuyết minh trên ? Bài tập 2/13.
Phơng pháp thuyết minh:
- Kể chuyện.
- Giải thích.
- Định nghĩa.
- Lấy sự ngộ nhận mê tín làm cơ sở câu
chuyện. Sau đó dùng khoa học để đẩy
lùi ngộ nhận.
D. Củng cố:
Hãy kể tên các phơng pháp, biện pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
E. Hớng dẫn học bài:
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : HS lập dàn ý trên cơ cở hớng dẫn của
giáo viên.
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầyphần Mở bài
và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầyphần Thân bài
và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Chú ý nhận xét về nội dung.( Đặc điểm cấu
tạo, giá trị, lịch sử ra đời, quá trình làm ...)
Về hình thức trình bầy : vận dụng các phơng
pháp, biện pháp thuyết minh linh hoạt tạo sự
hấp dẫn .
Thuyết minh một trong các đồ vật sau:
cái quạt, cái bút, cái kéo, chiếc nón.
I. Yêu cầu
- Nội dung thuyết minh: nêu đợc công
dụng, cấu tạo , chủng loại, lịch sử...
- Hình thức thuyết minh : Sử dụng linh
hoạt các phơng pháp, biện pháp thuyết
minh nh : Định nghĩa, giải thích, kể
chuyện, liệt kê, miêu tả, so sánh, nhân
hoá.
II. Dàn ý .
1. Mở bài : Giới thiệu chung về chiếc
nón .
ích trong cuộc sống hằng ngày, dùng để
che nắng che ma mà còn có giá trị tinh
thần . Chiếc nón đã đi vào ca dao dân
ca..
8
GV : Đại diện nhóm trình bầy phần kết bài
và nhận xét lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy
nhiêu.
3. Kết bài .
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của
nón lá trong thời đại ngày nay.
* Luyện tập .
HS đọc trớc lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá .
D. Củng cố:
Học sinh đọc bài Họ nhà kim
E. Hớng dẫn học bài:
- HS đọc , soạn văn bản : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
IV. Rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
ràng, dứt khoát, đanh thép.
GV : HS đọc phần cón lại.
GV : Nhận xét.
GV : HS xác định kiểu văn bản ? vì sao ?
GV : HS xác định đối tợng đợc nói tới trong
văn bản ?
GV : HS đọc chú thích SGK.
GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia
làm mấy phần. Hãy xác định giới hạn và
nội dung cảu từng phần ?
GV : HS xác định luụân điểm chính của cả
đoạn trích ?
GV : HS đọc phần 1.
GV : HS tác giả mở đầu bài văn bằng kiểu
câu gì ? Nêu tác dụng của nó ?
GV : HS Với những số liệu cụ thể nh thế
nào ?
GV : HS Nhận xét cách mở đầu của tác
giả ?
GV : HS hình ảnh so sánh nào đáng chú ý ở
đoạn văn này ?
GV : HS hiểu nh thế nào về thanh gơm Đa-
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
- Kiểu văn bản : văn bản nhật dụng-
nghị luận chính trị xã hội.
- Bố cục văn bản : 3 phần .
P1 : Từ đầu ....tốt đẹp hơn.-----) Nguy cơ
chiến tranh hạt nhân.
GV : HS đọc lại phần 2.
GV : HS hãy lập bảng thống kê để so sánh
chi phí chuẩn bị cho chiến tranh và các lĩnh
vực đời sống xã hội .
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : HS qua bảng so sánh trên em rút ra
kết luận gì ?
GV : HS nhận xét về cách đa dẫn chứng và
so sánh của tác giả ?
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
GV : HS đọc : Không những đi ngợc lại lí
trí...xuất phát của nó và cho biết ý nghĩa
của câu văn trên ?
GV : HS đọc phần 3.
GV : HS nội dung chính của phần này là gì
GV : HS Tác giả có thái độ nh thế nào về
2. Chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến
tranh hạt nhân và hậu quả của nó.
- Chi phí cho chiến tranh.
+ 100 máy bay ném bom chiến lợc B1 B
và 7000 tên lửa.
+ Kinh phí phòng bênh 14 năm cho 1 tỷ
ngời cộng với 14 triệu trẻ em Châu Phi =
10 chiếc sân bay Ni mít Mĩ sản xuất
hoà bình.
- Sớm kiến lập ngân hàng trí nhớ
Không tởng.
Nguy cơ chiến tranh và hậu quả
khôn lờng.
D. Củng cố:
Tác giả đã đấu tranh vì một thế giới hoà bình theo cách riêng của mình nh thế
nào ?
Qua bài viết này , em nhận thức đợc điều gì về chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ
của chúng ta?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản : Tuyên bố về sự sống còn.....
IV. Rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 8. các phơng châm hội thoại
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc nội dung hệ thống các phơng châm hội thoại.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng , phân tích hiệu quả của các phơng châm hội
thoại trong giao tiếp.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tham gia hội thoại .
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
GV : HS trao đổi thảo luận.
GV : Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét
lẫn nhau.
GV: Kết luận.
Tình huống mỗi ngời nói một đề tài
khác nhau.
Hậu quả : Ngời nói và ngời nghe
không hiểu nhau.
* Bài học : Khi giao tiếp phải nói đúng
đề tài đang hội thoại.
2. Khái niệm.
Ví dụ1 : Trong giờ kiểm tra bài cũ của
môn Ngữ văn , bài Truyền thuyết về
bánh trng bánh giầy. Cô giáo ra câu
hỏi.
GV : Em hãy cho biết Bánh trng bánh
giầy có từ bao giờ .
HS : Tha cô bánh trng bánh gu\iầy có tg
28-29 Tết.
Ví dụ 2 : Em hiểu câu ca dao:
Con cha gót đỏ nh son
Đến khi cha chết gót con đen xì
- Cô gái lời vì....
II. Phơng châm Cách thức.
1. Tìm hiểu ví dụ .
- Dây cà dây muống.
- Lúng túng nh gà ngậm hột thị .
Nói dài dòng, rờm rà.
Nói ấp úng không rõ ràng.
- Hậu quả ; ngời nghe không hiểu hoặc
- Chim khôn tiếng hót rảnh rang
Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
Bài tập 2 /29.
- Phơng châm nói giảm, nói tránh.
ví dụ: Ông không đợc khoẻ lắm.
D. Củng cố:
- Học sinh đọc ghi nhớ SGK .
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- HS làm bài tập 4-5/23.( Giáo viên hớng dẫn )
IV. Rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 9.
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn bản mieu tả.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản có sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt kết
hợp với nhau.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc bài, làm bài tập.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Hãy kể tên các phơng pháp biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản
GV : HS khác nhận xét.
I. Tìm hiểu, xác định yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
- Nhan đề :
+ Vai trò của cây chuối trong đời sống
vật chất và tinh thần của ngời dân Việt
Nam .
+ Thái độ của ngời Việt Nam trong việc
chăm sóc, sử dụng hiệu quả.
- Những câu văn thuyết minh :
- Những câu văn miêu tả :
+ Đi khắp đất nớc Việt Nam , nơi đâu ta
cũng gặp những cây chuối thân mềm v-
ơn lên.....
- Thêm các ý :
1. Thuyết minh :
a. Phân loại :
- Chuối Tây ( Thân cao, mầu trắng, quả
ngắn ), chuôid hột( thân cao mầu tím
sẫm, quả ngắn có hột), chuối ngự ( thân
cao, quả nhỏ).
- Thân gồm nhiều lớp : bẹ, lá, nõn...
b. Miêu tả:
- Thân tròn, mát rợi.
- Tầu lá xanh rờn.
- Củ chuối.
d. Công dụng :
- Thân cây chuối non có thể ghém làm
rau sống rất mát, làm phao tập bơi.
- Hoa chuối ăn sống, lấy nhựa.
sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh ôn tập củng cố văn bản thuyết minh, có nâng cao thông qua việc
kết hợp yếu tố miêu tả .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh.
3. Giáo dục : Giáo dục ý thức tạo lập văn bản thuyết minh .
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV đọc, ghi dề bài lên bảng.
GV: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
GV: Với ván đề này, cần trình bày những
ý nào?
GV: Có thể sử dụng những ya nào trong
Đề bài: Con trâu Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Vai trồ, vị trí cảu con trâu trong
đời sống của ngời nông dân VN(..)
- Các ý:
a, Con trâu là sức kéo chủ yếu.
b, Con trâu là tài sản lớn.
c, Con trâu trong lễ hội, đình đám truyền
thống.
d, Con trâu đốic với kí ức tuổi thơ.
e, Con trâu đối với việc cung cấp thực
+ Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức để
cày , bừa, kéo xe, trục lúa...
- Con trâu trong lễ hôi, đình đám.
- Con trâu nguồn cung cấpthịt, dađể
thuộc, sừng trâu để làm đồ mĩ nghệ.
- Con trâu là tài sản lớn của ngời nông dân
VN.
- Con trâu và trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi
trâu.
+ Kết bài: Con trâu trong tình cảm của ng-
ời nông dân.
3. Thực hành làm bài.
a, Xây dựng đoạn văn mở bài, vừa có nội
dung thuyết minh vừa có yếu tố miêu tả
con trâu ở làng quê VN.
b, Giới thiệu con trâu trong việc làm
ruộng.
Thuyết minh: trâu cày bừa ruộng, kéo xe,
chở lúa, trục lúa.
c, Giới thiệu con trâu trong lễ hội(câu giới
thiệu chung).
d, Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn...
Cảnh chăn trâu: con trâu ung dung gặm
cỏ là một hình ảnh đẹp của một cuộc sống
thanh bình ở làng quê VN.( miêu tả trẻ
chăn trâu, trâu gặm cỏ).
e, Viết doạn kết bài .
D. Củng cố:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
Sự gần gũi và khác biệt giữa chién tranh hạt nhân và động đát , sóng thần ở điểm
nào ?
Mỗi chúng ta cần phải làm gì để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thế
giới hoà bình.
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Bác Hồ từng nói : Trẻ em nh búp trê n cành
Biết ăn biết ngủ biết học hành là ngoan
Đó cũng là vấn đề .....
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
GV : Đọc P1 và hớng dẫn HS đọc : to rõ
ràng, dứt khoát, khúc triết.
GV : HS đọc phần cón lại.
GV : Nhận xét.
GV : HS xác định kiểu văn bản ? Vì sao ?
GV : HS xác định đối tợng đợc nói tới
trong văn bản ?
I. Đọc, tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tìm hiểu chung văn bản .
- Kiểu văn bản : Nhật dụng.- Nghị luận
chính trị- xã hội .
- Bố cục văn bản : 4 phần :
P1: Lí do của bản tuyên bố.
18
GV : HS đọc chú thích SGK.
GV : HS cho biết văn bản trên có thể chia
làm mấy phần. Hãy xác định giới hạn và
nội dung của từng phần ?
GV : đọc lại mục 1-2 ?
GV : nêu nội dung của từng mục ?
- Mục 2. Khái quát những đặt điểm, yêu
cầu của trẻ, khẳng định quyền đợc sống,
phát triển, hạnh phúc.
Nêu vấn đề có tính ngắn gọn, có tính
chất khẳng định.
2. Sự thách thức.
- Mục 3 : Chuyển đoạn, chuyển ý, giới hạ
vấn đề .
- Mục 7 : Kết luận.
- Mục 4- 5- 6 : Nêu thực trạng trẻ em
đang là nạn nhân của xã hội
+ Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực,
khủng bố, phân biệt chủng tộc, xâm lợc..
+ Thảm hoạ đói nghèo, vô gia c, bệnh tật,
ô nhiễm môi trờng.
+ Chết vì suy dinh dỡng HIV/ AIDS
( 4000 ngời / ngày )
3. Những cơ hội.
* Thuận lợi :
- Đoàn kết, liên kết chặt chẽ giữa các
quốc gia tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng
giải quyết vấn đề .
- Công ớc về quyền của trẻ em đợc công
nhận về mặt pháp lí.
- Những cải thiện về bầu không khí chính
trị đợc cải thiện.
- Những quan tâm của Đảng và nhà nớc
đối với trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật,
19
GV : HS quan sát văn bản
* Ghi nhớ.
D. Củng cố:
- Hãy nêu những chủ trơng, việc làm của đảng và nhà nớc, chính quyền địa phơng
thể hiện sự quan tâm đến trẻ em ?
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn Văn bản : Chuyện ngời con gái Nam Xơng - Nguyễn Dữ.
IV. Rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 13.
Tên bài: các phơng châm hộ thoại
(Tiếp theo)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Giúp HS:
- Nắm đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Hiểu đợc phơng châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huóng giao
tiếp, vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không đợc tuân thủ.
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
2. Trò : Đọc, bài.
20
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. Kiểm tra: ( 3-5 phút ).
Câu hỏi: Nhắc lại nội dung các phơng châm hội thoại đã học?
C. Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học
Tại sao?
I. Quan hệ giữa phơng châm hội
thoại với tình huống giao tiếp.
1. Ví dụ:
- Chàng rể đã gây rối, phiền hà cho
ngời khác vì chào hỏi không đúng tình
huống giao tiếp.
2. Bài học:
II. Những trờng hợp không tuân thủ
phơng châm hội thoại.
1. Bài tập:
a, Phơng châm: lợng, chât, quan hệ,
cách thức, lịch sự.
- Chỉ có 2 tình huống về phơng châm
lịch sự đợc tuân thủ, các tình huống
còn lại không tuân thủ phơng châm
hội thoại.
b,
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng đ-
ợc yêu cầu của An.
- Phơng châm về lợng( Không cung
cấp đủ thông tin An muốn biết).
Vì Ba không biêt chiếc máy bay đầu
tiên đợc sản xuất năm nào. Để tuân
thủ phơng châm về chất(...) nên Ba
phải trả lời chung chung nh vậy.
c,
- Không nên nói thật vì có thể sẽ
khiến cho bệnh nhân lo sợ, thất vọng.
- Không tuân thủ phơng châm về chất.
thiêng liêng khác trong đời sống tinh
thần...Vì vạy, không nên vì tiền bạc
mà quên đi tất cả.
VD: Chiến tranh là chiến tranh; nó
vẫn là nó; Rồng là rồng, liu điu là liu
điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái; Em vẫn
là em, anh vẫn cứ là anh...
2 Ghi nhớ:
III. Luyện tâp:
Bài tập 1:
- Đối với bé 5 tuổi thì TTTTNC là
chuyện viển vông, mơ h; vì vậy cuả trả
lời của ông bố không tuân thủ phơng
châm cách thức.
- Đốic với những ngời đã đi học thì
đay là câu trả lời đúng.
Bài tập 2:
- Thái độ... không tuân thủ phơng
châm lịch sự.
- việc không tuân thủ phơng châm ấy
là vô lí vì khách dến nhà ai cung phải
chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện;
nhất là ở đay, thái độ và những lời nói
thật hồ đồ, chẳng có căn cứ gì cả.
D. Củng cố:
- HS nhác lại nội dung.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
22
Đặc điểm cây lúa ( Hình thức các bộ phận của cây lúa ..)
Quá trình phát triển của cây lúa, cách chăm bón.
+ Kết bài : Phát biểu tình cảm, khẳng định vai trò của cây lúa.
Chú ý : Bài viết phải vận dụng đợc các phơng thức miêu tả, sự kết hợp linh hoạt chặt chẽ
và có các hình ảnh so sánh, nhân hoá.
D. Củng cố:
GV Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS đọc soạn văn bản. : Chuyện ngời con gái Nam Xơng.
IV. Rút kinh nghiệm.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
23
..............................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kí duyệt của BGH.
tuần 4.
Tiết 16-17.
văn bản : Chuyện ngời con gái nam xơng.
( Trích Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ )
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Học sinh nắm đợc phẩm chất vẻ đẹp tâm hồn và bi kịch hạnh phúc của Vũ
Nơng, một ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến . Những đặc điểm chủ yếu của truyền kì .
Tích hợp lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp.
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt, phân tích tác phẩm văn chơng nghệ thuật.
3. Giáo dục : Giáo dục
II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : Bảng phụ, giá đỡ.
- Nhân vật chính thờng là ngời phụ nữ có
phẩm hạnh cao đẹp nhng cuộc đời gặp
nhiều bất hạnh.
- Truyện thờng có yếu tố hoang đờng.
II. Đọc tìm hiểu chung văn bản .
1. Đọc.
2. Tóm tắt .
- Vũ Nơng là một ngời phũ nữ đứ hạnh
vẹn toàn, chính vì vậy Trơng Sinh đã bỏ ra
một trăm lạng vàng để cới nàng về làm
vợ.
- Cuộc chiến tranh xẩy ra. Trơng Sinh
phải đi lính. Vũ Nơng ở nhà sinh con, phụ
24
D. Củng cố tiết 1.
GV - Nhận xét cách đọc của HS
GV : HS Theo em Chuỵên ngời con gái
Nam Xơng có đầy đủ đặc điểm của truyền
kì hay không ? Vì sao ?
GV : HS quan sát phần đầu của văn bản .
GV : HS cho biết nhân vật Vũ Nơng đợc tác
giả giới thiệu nh thế nào ?
GV : HS cho biết nét nổi bật trong tính cách
của Vũ Nơng là gì ?
GV : HS với chồng nàng đã có cách c xử
nh thế nào ? Tìm những chi tiết cụ thể :
Trong những ngày đầu chung sống ? Trong
buổi tễn đa chồng lên đờng ra trận ? Và
trong thời gian Trơng Sinh đi vắng ?
GV : HS Với con nàng đã làm gì ?
- Trơng Sinh lậ đàn thờ giải oan Vũ Nơng
chỉ hiện về trong giây phút với câu nói
thật đau long rồi biết mất.
III. Phân tích.
1. Hình tợng nhân vật Vũ Nơng.
- Ngời con gái thuỳ mị nết na, t dung tốt
đẹp.
- Ngơi phụ nữ đức hạnh ven toàn.
+ Với chồng : Luôn giữ gìn khuôn phép,
không để xẩy ra chuyện thất hoà. Ước mơ
cuộc đời bình dị khi chồng ra chiến trận.
Một lòng thuỷ chung chờ chồng, nuôi
con.
+ Với con : Ngời mẹ hiền, thơng con, đảm
đang, lo toan vọi công việc gia đình.
+ Với mẹ chồng : Lo thuốc thang, động
viên khi mẹ ốm đau và lo chuyện ma chay
tế lễ chu đáo khi mẹ qua đời.
Ngời mẹ thơng con, ngời vợ thuỷ
chung và là một nàng dâu hiếu thảo.
2. Bi kịch hạnh phúc.
* Bi kịch : Bé Đản không nhận Trơng
Sinh là cha
- Chi tiết cái bóng là điểm khởi đầu tạo
nên bi kịch.
- Trơng Sinh hành hạ ruồng rẫy vợ, bỏ qua
mọi lời phân trần của vợ cuãng nh hàng
xóm.
25