Tuần 1
Tiết 1-2
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Ngày soạn:22/8/2010
Ngày giảng:24/8/2010
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: HS nắm được một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời
sồng và sinh hoạt.
- Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
2. Kĩ năng: Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập ví thế giới và bảo
vệ bản sắc dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hóa lối sống.
3. Thái độ: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo
gương Bác.
II. Chuẩn bị: chân dung Bác Hồ, tranh tư liệu về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ, bảng
phụ ghi bố cục.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)Kiểm tra dụng cụ của học sinh.
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của
HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20 phút)
GV gọi HS đọc văn bản sau
khi hướng dẫn học sinh đọc.
Yêu cầu HS phân chia bố cục
- Người tiếp thu một cách có chọn
lọc các cái hay, cái đẹp, phê phán
cái xấu, cái tiêu cực
- Tiếp thu dựa trên nền tảng văn hóa
Dân tộc Việt Nam.
2. Nét đẹp trong lối sống thanh cao, giản dị của Hồ Chí Minh ( 15 phút)
? Ở cương vị lãnh tụ nhưng Hồ
Chí Minh có một lối sống như
thế nào? Biểu hiện?
. Gv bổ sung.
? Đây có phải là lối sống khắc
khổ như một số người xưa hay
không?
Nó giống và không giống cách
sống của các vị hiền triết ngày
xưa như thế nào?
GV bổ sung.
? Em hiểu gì về 2 câu thơ của
Nguyễn Bỉnh Khiêm?
. GV bổ sung, bình.
HS thảo luận,
trả lời
HS trả lời
HS trả lời
- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ...
- Trang phục giản dị
- Ăn uống đạm bạc
--> Đây không phải là lối sống khắc
khổ theo lối nhà tu hành mà là lối
sống rất thanh cao, giản dị, không
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại"
Soạn bài mới: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
IV. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
Tuần 1
Tiết 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Ngày soạn:23/8/2010
Ngày giảng:25/8/2010
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
1. Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm về lương, phương châm về chất.
2. Kĩ năng: Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương
châm về chất trong một tình huống cụ thể.
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng đúng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống
giao tiếp.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút) Kiểm tra dụng cụ của học sinh
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm về lượng (10 phút)
GV gọi HS đọc đoạn hội
thoại trong SGK
GV trình bày trên bảng
phụ.
? Truyện cười này phê
phán điều gì?
? Vậy khi giao tiếp cần
chú ý điều gì?
HS đọc truyện
quả bí khổng lồ
HS trả lời.
HS trả lời
II. Phương châm về chất
1. Bài tập:
2. Bài học: Khi giao tiếp không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng
hay không có bằng chứng xác thực.
.Gv bổ sung
GV gọi HS nhắc lại khái
niệm.
HS trả lời. Ghi
bài.
Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)
GV gọi HS lên bảng làm
bài tập
GV sửa chữa, bổ sung.
Bài tập 2:
GV bổ sung
HS đọc bài tập
HS làm bài tập.
Học sinh đọc
bài tập, lên bảng
trả lời.
.
Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết bài văn thuyết minh.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong nói, viết.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Cho ví dụ một số văn bản thuyết minh?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh(10 phút)
? Văn bản thuyết minh là
gì ?
? Các phương pháp
thuyết minh?
GV bổ sung
HS lần lượt nhắc
lại các kiến thức
trên
1. Văn bản thuyết minh là loại văn bản
được viết ra nhằm trình bày, giới thiệu,
giải thích về một sự vật, một vấn đề
nào đó.
- Các phương pháp thuyết minh
Phương pháp định nghĩa
Phương pháp so sánh
Phương pháp liệt kê, cho ví dụ
Phương pháp phân tích, tổng hợp ...
nhân hoá, tưởng tượng
--> Văn bản trở nên sinh động, giàu
hình ảnh hơn.
2. Bài học : Ghi nhớ
chỉnh
? Vậy biện pháp nghệ
thuật có tác dụng gì
trong văn bản thuyết
minh?
HS trả lời theo ghi
nhớ trong SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)
? Văn bản có tính chất
thuyết minh không?
? Tính chất ấy thể hiện ở
những điểm nào?
? Những phương pháp
thuyết minh được sử
dụng?
GV gọi Các nhóm khác
bổ sung.
GV chốt nội dung.
HS đọc văn bản
Ngọc Hoàng xử tội
ruồi xanh.
HS thảo luận, trình
bày
HS ghi bài vào vở
Văn bản : Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh
pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
3. Thái độ: Hiểu được văn bản thuyết minh rất quan trọng trong cuộc sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (10 phút)
GV kiểm tra sự chuẩn bị
ở nhà của học sinh
Gv yêu cầu HS thảo luận
thống nhất dàn ý trình bày
GV Chốt dàn ý chung.
HS thảo luận 10
phút
HS thảo luận, ghi
dàn ý ra giấy
HS lên bảng trình
bày theo nhóm.
Luyện tập: Thuyết minh về một trong
số các đồ dùng học tập sau: Cái bút,
cái thước kẻ, cái trống....
Hoạt động 2: Luyện tập ( 15 phút)
GV yêu cầu HS triển khai
dàn ý thành bài viết
1. Kiến thức: Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năn 1980 liên quan đén văn bản.
- Hệ thĩng luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong văn bản.
2. Kí năng: Đọc hiểu văn bản nhât dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.
3. Thái độ: Có ý thức đấu tranh bảo vệ hòa bình.
II. Chuẩn bị: Sưu tầm Tranh về chiến tranh ở Việt Nam và thế giới.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút) Nêu và phân tích vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh.
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (20 phút)
GV gọi
GV giới thiệu một
số nét về người viết
và văn bản nay
GV hướng dẫn HS
đọc văn bản, đọc
mẫu
GV gọi HS đọc.
GV chốt bằng bảng
phụ
HS đọc chú thích
SGK
HS đọc đến hết văn
bản
HS trả lời một số
chú thích từ khó
HS thảo luận phân
2 Nhịêm vụ cấp bách hiện nay
? Trước nguy cơ - Con người phải ngăn chặn chiến tranh
chiến tranh hạt
nhân , người viết đã
đưa ra nhiệm vụ
hiện nay là gì?
GV bổ sung.
? Nhận xét về cách
lập luận của tác giả?
GV bổ sung
HS thảo luận nhóm,
trả lời
HS trả lời
hạt nhân. đấu tranh cho một thế giới hoà
bình.
--> Luận cứ xác đáng, làm rõ luận điểm.
Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)
? Nêu cảm nhận về
văn bản?
? Liên hệ tình hình
thực tế hiện nay?
. GV bổ sung.
HS trả lời
HS đọc ghi nhớ
trong SGK
* Ghi nhớ : SGK
4. Củng cố: (5 phút) ? Chiến tranh hạt nhân đang gây ra những nguy cơ nào?
? Nhiệm vụ đặt ra cho toàn thể loài người là gì?
HS trả lời. Gv bổ sung, chốt
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
GV gọi HS trả lời tình huống
? Điều gì xãy ra khi xuất hiện
những tình huống như vậy?
GV bổ sung.
? Vậy khi giao tiếp cần chú ý
điều gì?
HS đọc bài tập trong SGK.
HS trả lời.
HS đọc ghi nhớ SGK
I. Phương châm quan
hệ:
- Khi giao tiếp cần nói
đúng vào đề tài giao
tiếp, tránh nói lạc đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức ( 10 phút)
GV đặt câu hỏi, khai thác.
? Các thành ngữ này dùng để
chỉ cách nói như thế nào?
? Nó ảnh hưởng tới giao tiếp ra
sao?
? Vậy khi giao tiếp cần chú ý
tới điều gì?
. Gv bổ sung.
. GV bổ sung.
HS đọc bài tập
Hs trả lời
HS lần lượt trả lời
HS đọc phần II.2 thảo luận,
trả lời
HS đọc ghi nhớ.
c. Nói móc
d. Nói leo
e. Nói ra đầu ra đủa
4. Củng cố: (2 phút) Nhắc lại nội dung các phương châm đã học.
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
IV. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... .......
................................................................................................................................... ..............
............................................................................................................................
Tuần 2
Tiết 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN
BẢN THUYẾT MINH
Ngày soạn:30/8/2010
Ngày giảng:1/9/2010
I . Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Làm cho đối tượng
thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
- Vai trị của miêu tả trong văn bản thuyết minh: Phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên
hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
2. Kĩ năng: Quan sát các sự vật hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyêt minh.
3. Thái độ: Có ý thức quan sát các sự vật hiện tượng để phục vụ cho việc viết văn miêu tả
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn TM?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
HS thảo luận theo cặp
để hoàn thành bài tập.
HS trình bày.
II. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
2. Bài tập 2:
4. Củng cố: (2 phút) Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HS trả lời. HS đọc lại ghi nhớ. GV chốt nội dung.
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Luyện tập Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
IV. Rút kinh nghiệm:
Tuần 2
Tiết 10
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Ngày soạn:1/9/2010
Ngày giảng:3/9/2010
I . Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.
2. Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động hấp dẫn.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh (10 phút)
4. Con trâu trong tuổi thơ Việt Nam.
4. Củng cố: (2 phút) Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HS trả lời. HS đọc lại ghi nhớ. GV chốt nội dung.
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, Quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em.
IV. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
Tuần 3 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, Ngày soạn:4/9/2010
Tiết 11-12
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ EM
Ngày giảng:7/9/2010
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Thực trạng cuộc sống của trẻ em hiện nay, những thách thức, cô hội và nhiệm
vụ của chúng ta.
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em Việt Nam
2. Kĩ năng: Nâng cao một bước kĩ năng – hiểu một văn bản nhật dụng.
- Học tập p. pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn
bản.
3. Thái độ: Thấy được tầm quan trong của vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em và trách nhiệm của cộng đồng quốc tế về vấn đề này.
II. Chuẩn bị: Sưu tầm Tranh về trẻ em, các tổ chức cho trẻ em.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút) Trình bày các luận điểm trong bài “ Đấu tranh cho một thế giới hòa
bình”
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
một số từ khó.
? Hiện nay, trẻ em thế
giới nói chung đang
mắc phải những hiểm
họa gì?
HS đọc phần văn
bản I.
HS thảo luận, trả lời
- Trẻ em có thể trở thành nạn nhân của
chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng
tộc…
- Đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô
gia cư, dịch bệnh, mù chữ…
- Suy dinh dưỡng, bệnh tật.
GV bổ sung.
2. Những cơ hội mà trẻ em được hưởng
? Tuy nhiên, bên cạnh
đó, trẻ em Việt Nam
nói riêng và trẻ em thế
giới nói chung có
được những cơ hội
nào?
HS trả lời. GV bổ
sung.
- Công ước về quyền trẻ em ra đời.
- Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày
càng có hiệu quả.
- Sự quan tâm của Đảng và nhà nước
- Sự nhận thức, quan tâm của các cơ
quan, tổ chức, xã hội.
HS trả lời. Gv bổ sung, chốt
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học
Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tt)
IV. Rút kinh nghiệm:
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................... .......
................................................................................................................................... ..............
............................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 13
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
Ngày soạn:5/9/2010
Ngày giảng:8/9/2010
I . Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2. Kĩ năng: lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân về việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương
châm lịch sự trong giao tiếp
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Trình bày một số phương châm hội thoại đã hoc?
? Xác định các tình huống vi phạm phương châm nào? (Bảng phụ)
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp (10 phút)
GV gọi.
? Nhân vật chàng rễ có tuân
* Ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
GV hướng dẫn HS làm các bài tập trong SGK.
HS lên bảng làm bài tập.GV sửa chữa, bổ sung
4. Củng cố: (2 phút) HS đọc ghi nhớ trong SGK.
5. Dặn dò: (3 phút) Xem lại nội dung bài học, hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài: Viết bài văn số 1: Văn Thuyết minh.
Tuần 3 BÀI VIẾT SỐ 1: VĂN THUYẾT MINH Ngày soạn:6/9/2010
Tiết 14-15 Ngày giảng:8/9/2010
I . Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn thuyết minh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh.
II. Đề bài:
Thuyết minh về một lễ hội ở quê hương em.
III. Đáp án:
- Bài viết yêu cầu phải có bố cục 3 phần:
+ Phần Mở bài: Giới thiệu về lễ hội quê hương em.
+ Phần thân bài: Thuyết minh về lễ hội
- Nguồn gốc:
- Cách thức chuẩn bị.
- Trang phục của mọi người tham gia lễ hội.
- Lễ hội được tiến hành như thế nào?
- Ý nghĩa của lễ hội…
( Trong quá trình thuyết minh phải sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật)
+ Phần kết bài: Cảm nghĩ của em và lời mời đến quê hương em.
- Văn viết trôi chảy, mạch lạc, lời văn trong sáng, cô đọng, có ý tưởng hay, mới lạ…
GV tùy mức độ mà cho điểm.
IV. Thống kê, nhận xét:
Lớ
bảo vệ hạnh phúc gia đình.
II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bố cục.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút) Trong thời đại hiện nay, trẻ em đang đứng trước những thách thức
nào? Có những cơ hội nào?
? Nhiệm vụ của mọi người với sự phát triển của trẻ em? Tầm quan trọng của vấn đề?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (30 phút)
? Nêu hiểu biết về
truyện “Truyền kì
mạn lục” của tác giả
Nguyễn Dữ?
GV giới thiệu vài
nét về tác giả
Nguyễn Dữ và văn
xuôi trung đại.
GV hướng dẫn học
sinh đọc văn bản
GV đọc mẫu, GV bổ
sung.
HS trả lời theo chú
thích SGK.
HS đọc tiếp đến hết
văn bản
HS tóm tắt văn bản
HS phân chia bố cục
I. Tìm hiểu chung:
2. Nhân vật Trương Sinh
? Tìm những chi tiết
nói về Trương
Sinh ?
? Nhận xét về cuộc
hôn nhân giữa
Trương Sinh và Vũ
Nương?
Em có suy nghĩ gì?
. GV bổ sung.
HS tìm, trả lời
HS trả lời
- Trương Sinh hay ghen, gia trưởng, xử
sự hồ đồ, độc đoán.
Đại diện cho xã hội phong kiến. Cuộc
hôn nhân không bình đẳng dẫn đến bi
kịch của Vũ Nương.
3. Nghệ thuật của truyện
? Em thấy cách dẫn
dắt tình tiết câu
chuyện ra sao?
? Nhận xét về lời
thoại, độc thoại
trong truyện?
? Những yếu tố kì ảo
trong truyện có vai
trò gì?
HS trả lời.
- Sự sáng tạo trong các tình tiết tạo sự
sinh động, hấp dẫn.
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của Gv
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Từ ngữ xưng hô và cách sử dụng từ ngữ xưng hô (10 phút)
GV yêu cầu HS nêu một số từ ngữ
xưng hô? Nêu cách dùng những từ
ngữ xưng hô đó?
. GV bổ sung.
? Nhận xét về cách xưng hô của
người Việt trong một số tình huống?
? nhận xét về cách xưng hô của
nhân vật?
GV bổ sung, nhận xét, kết luận
HS trả lời
HS đọc đoạn
trích trong SGK,
HS đọc ghi nhớ
trong SGK
I. Từ ngữ xưng hô và cách sử
dụng từ ngữ xưng hô:
- Ví dụ: Tôi, tao, tớ, mình….
Ngôi thứ nhất
Cậu, bạn, đằng ấy… Ngôi
thứ 2
Chúng nó, nó, cô ấy….
Ngôi thứ 3
- Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm bài tập
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Nêu các từ ngữ xưng hô trong hội thoại và cách sử dụng chúng?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.(10 phút)
GV gọi
? Xác định vai trò của bộ
phận in đậm?
? Nhận xét về hình thức
của các bộ phận trên?
. GV bổ sung, kết luận.
? Thế nào là cách dẫn trực
tiếp?
. GV bổ sung
HS đọc ví dụ trong
SGK
HS lần lượt trả lời
HS trả lời
HS đọc ghi nhớ
I. Cách dẫn trực tiếp:
1. Ví dụ:
2. Bài học: Ghi nhớ(SGK)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp(10 phút)
GV gọi
GV bổ sung, kết luận.
? Vậy thế nào là lời dẫn
gián tiếp?
? So sánh sự khác nhau
giữa cách dẫn trực tiếp và
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Nêu mục đích của việc tóm tắt văn bản tự sự.
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Ôn tập về tóm tắt văn bản tự sự.(10 phút)
GV gọi
? Nhận xét về sự cần
thiết phải tóm tắt
văn bản tự sự?
? Khi tóm tắt văn
bản tự sự cần lưu ý
điều gì?
? Nêu một tình
huống cần phải tóm
tắt?
GV bổ sung
HS đọc các tình
huống trong SGK.
HS lần lượt trả lời.
I. Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự:
- Tóm tắt văn bản tự sự giúp người nghe
nắm được nội dung chính của văn bản.
- Khi tóm tắt văn bản tự sự cần bỏ đi
những chi tiết phụ không quan trọng.
Hoạt động 2: Thực hành(25 phút)
? Nhận xét về các sự
việc chính nêu đã đủ
chưa?
? Cần bổ sung
2. Kĩ năng: Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
3. Thái độ: Có ý thức tìm tòi để tăng thêm vốn từ.
II. Chuẩn bị: bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi thảo luận.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp (1 Phút)
2. Kiểm tra: (3 phút)? Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ.
? Giải thích nghĩa của từ “Kinh
tế” trong câu thơ của Phan Bội
Châu?
? Ngày nay từ này có còn được
dùng với nghĩa đó không?
Nghĩa phổ biến của từ này là gì?
? Xác định nghĩa của từ Xuân,
Tay? ? Nghĩa nào là nghĩa gốc,
nghĩa nào là nghĩa chuyển?
? Nghĩa chuyển được hình thành
theo phương thức nào?
. GV bổ sung, Kết luận.
HS đọc bài tập trong
SGK
HS lần lượt trả lời
I. Tìm hiểu sự biến đổi và
phát triển nghĩa của từ:
1. Bài tập:
2. Bài học: Ghi nhớ SGK.
3. Bài mới: a. Giới thiệu: (1 phút)
b. Nội dung hoạt động:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (30 phút)
? Nêu hiểu biết về tác giả
và tập tùy bút?
GV giới thiệu vài nét về tác
giả và tùy bút thời trung
đại. GV hướng dẫn học
sinh đọc văn bản
GV đọc mẫu, HS đọc tiếp
đến hết văn bản
GV bổ sung.
HS trả lời theo chú
thích SGK.
HS tóm tắt văn bản,
I. Tìm hiểu chung:
1. Đọc văn bản:
2. Tìm hiểu chú thích
3. Bố cục: ( Bảng phụ)
Hoạt động 2: Phân tích
1. Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và các quan lại hầu cận(10 phút)
GV Kết luận.
? Em hãy nêu nhận xét về
các việc làm của chúa
Trịnh và bọn quan lại hầu
cận?
GV nhận xét, kết luận,
giảng giải.
? Đoạn văn gợi lên điều gì?
hầu cận?
.GV KL
? Những chi tiết đó thể
hiện điều gì?
. GV bổ sung.
? Nhận xét về những chi
tiết ở đoạn cuối văn bản?
? Qua đoạn này tác giả thể
hiện thái độ gì?
GV bổ sung. Bình giảng
HS tìm và trả lời
HS trả lời
HS trả lời.
- Bọn quan lại hầu cận vừa cướp
của, vừa la làng, ních đầy túi tham
- Nhân dân phải chịu cảnh lầm than,
oan trái.
=> Tác giả bất bình trước thời cuộc,
lên tiếng phê phán bọn quan lại.
Hoạt động 3: Tổng kết
GV gọi HS đọc ghi nhớ
trong SGK
? Viết đoạn văn nêu cảm
xúc của em sau khi học văn
bản này?
Hs đọc ghi nhớ
HS viết hoặc về nhà
viết.
Tổng kết: Ghi nhớ: SGK
4. Củng cố: (5 phút) ? Tóm tắt lại chuyện?