Bài soạn giảng Ngữ văn 9
Tuần : 03 / Tiết : Bài 03
Văn bản : TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN ,QUYỀN ĐƯC BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
A. Mục tiêu :
- Kiến thức: Giúp học sinh thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm
quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Kó năng: Phân tích tốt VB.
- Thái độ : Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảovệ ,chăm sóc trẻ em.
B. Chuẩn bò : Sách giáo khoa – Sách giáo viên.
C. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
2. Kiểm tra việc soạn bài.
3. Bài mới: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong nhứng vấn đề quan trọng , cấp
bách, có ý nghóa toàn cầu, Tuyên bôù thế giới về sự sống còn, quyền được bảo về và phát triển của trẻ em đã khẳng
đònh điều ấy.
Nội dung hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh
I. Đọc ,tìm hiểu chú
thích(xem sách giáo khoa )
1. Phần thách thức:
Nêu lên tình trạng bò rơi vào
hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực
về nhiều mặt của trẻ em trên
thế giới hiện nay.
2. Phần cơ hội:
Cộng đồng quốc tế hiện nay
đã có đủ điều kiện thuận lợi
để có thể đẩy mạnh việc
chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
3. Phần nhiệm vụ:
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
I. Luyện tập:
Hướng dẫn chuẩn bò bài
1. Bài vừa học:
2. Bài sắp học
những điều kiện thuận lợi gì?
• Em có suy nghó gì về điều kiện của đất nước ta
hiện nay.
• Ở phần “ Nhiệm vụ” , bản Tuyên bố đã nêu lên
khá nhiều điểm mà từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế cần phải nổ lực phối hợp hành
động. Hãy phân tích tính chất toàn diện cỉa nội
dung phần này.
• Qua bản “Tuyên bố” ,em nhận thức như thế nào
về tầm quan trọng của cộng đồng quốc tế đối với
vấn đề này?
• Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của
chính quyền đòa phương,của các tổ chức xá hội
nơi em ở hiện nay đối với trẻ em.
- Đọc kó văn bản.
- Phân tích chặt chẽ, hợp lí của văn bản.
- Tóm tắt nội dung từng phần.
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(tt)
- Tóm tắt các điều
kiện thuận lợi
chung.
- Đọc phần nhiệm
vụ.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi chép nội dung
vào vơ.û
2. Ghi nhớ: sách giáo khoa –
trang 37)
- Hướng dẫn học sinh.đọc truyện cười “ Chào hỏi”.
• Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương
châm lòch sự không?
• Vì sao em nhận xét như vậy
• Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện?
Gợi ý: Câu hỏi của chàng rể trong tình huống này là
không tuân thủ đúng phương châm lòch sự- Đay là việc làm
quấy rối, gây phiền hà cho người khác.
Ví dụ 1:
- Đọc lại ngững ví dụ đã được phân tích khi học về
các phương châm hội thoại.
• Cho biết trong những tình huống nào, phương
châm hội thoại không được tuân thủ.
Ví dụ 2: - Hướng dẫn học sinh đọc đoạn đối thoại ở ví dụ
2- sách giáo khoa.
• Câu trả lời của Ba có đáp ứng như câu thông tin
- Đọc truyện cười.
- Trả lời các câu
hỏi.
- Rút ra bài học.
- Đọc ví dụ 1
- trả lời câu hỏi
- Đọc ví dụ 2
GV Lê Phú Tấn
1
Bài soạn giảng Ngữ văn 9
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
• Thái độ và lời nói của chân , tay, tai, mắt đã vi
phạm phương châm nào trong giao tiếp?
• Việc không tuân thủ phương châm ấy có lí do
chính đáng khồng? Vì sao?
- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình
huống giao tiếp.
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm
hội thoại.
- Sửa bài tập vào vở.
XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong phần ví dụ – sách
giáo khoa.
- Rút ra nhận xét và ghi nhớ.
- trả lời câu hỏi
- Đọc ví dụ 3-4
- lần lượt trả lời
câu hỏi.
- Rút ra nguyên
nhân.
- Đọc mẫu
chuyện .
- Trả lời câu hỏi.
- Đọc đoạn trích
- Trả lời câu hỏi
GV Lê Phú Tấn
2
Bài soạn giảng Ngữ văn 9
Tuần : 03 / Tiết :
XƯNH HÔ TRONG HỘI THOẠI
A. Mục tiêu :
Gợi ý: (a): anh- em, ta- chú mày
(b) tôi- anh
Vì tình huống thay đổi nên thay đổi về cách xưng hô
Bài tập 1: Đọc bài tập.
• Lời mời trên có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ như
thế nào? Vì sao có sự nhầm lẫn đó?
Bài tập 2: Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn
- Nêu từ ngữ
xưng hô.
- Đọc đoạn
trích.
- Xác đònh từ
ngữ xưng hô.
- Giải thích sự
thay đổi.
- Đọc bài tập.
- Trả lời câu
hỏi.
- Giải thích bài
GV Lê Phú Tấn
3