Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1,2
Bài 1 - VĂN BẢN : TƠI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
- Kó năng : Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vò man mác của Thanh Tònh.
- Thái độ : Giáo dục ý thức học tập cho HS.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về văn phong của Thanh Tònh.
- Học sinh :
Trả lời những câu hỏi đọc – hiểu văn bản trang 9 SGK.
Hồi tưởng những cảm giác trong ngày đi học đầu tiên của mình.
III. KIỂM TRA :
- KT vở sách + bài soạn.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt, càng đáng nhớ
hơn là các kỉ niệm, các ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn “Tôi đi học” diễn tả cảm xúc ấy ở nhân vật “tôi”, ta hãy cùng nhau tìm hiểu.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
Xem chú thích (SGK) tr 8
* Hoạt động 1:
- Nêu vài nét về tác giả.
Bổ sung : Tác giả đổi tên là Trần Thanh Tònh lúc 6 tuổi; sáng tác
trên nhiều lónh vực (truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí
văn học …). Tôi đi học là một trường hợp tiêu biểu cho văn phong
- Gọi HS đọc văn bản
Cho HS biết đây là những từ được dùng trong hệ giáo dục thời
thuộc Pháp.
* Họat động 2:
- Văn bản thuộc phương thức biểu đạt nào?
- Kể theo ngôi kể nào?
- Những gì đã gợi lên trong lòng nhân vật “tôi” kỉ niệm về buổi
tựu trường đầu tiên? Những kỉ niệm này được nhà văn diễn tả
theo trình tự nào?
- Trình tự ấy có thống nhất với chủ đề của văn bản không? Và
giúp ta hiểu được những kỉ niệm mà tác giả muốn nhắc đến là
những kỉ niệm như thế nào?
- Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên.
- So sánh phạm vi nghóa của các từ : tâm trạng, hồi hộp, ngỡ
ngàng, lúng túng, vui vẻ, phấn chấn, sảng khoái, hoài nghi, chán
nản.
- Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối
với các em nhỏ?
( + Các phụ huynh chuẩn bò chu đáo cho con em đến trường.
+ Ồng đốc là hình ảnh người thầy, một người lãnh đạo nhà
trường rất từ tốn và bao dung.)
- Qua các chi tiết trên, em thấy họ là những người như thế nào
- Từ đầu → “ngọn núi”
- “Trước sân trường … cả ngày nữa”
- Phần còn lại.
Nêu nghóa các chú thích 2,3,4.
- Tự sự.
- Ngôi thứ nhất.
- Từ hiện tại nhân vật nhớ về dó vãng (biến
đối với thế hệ trẻ vào ngày tựu trường?
* Hoạt động 3:
- Nhận xét về cách sắp xếp ý của văn bản.
- Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử
dụng trong truyện ngắn.
- Phương thức biểu đạt của văn bản có phải chỉ thuần tuý tự sự
không?
- Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn này. Sức cuốn
hút của tác phẩm, theo em, được tạo nên từ đâu?
* Trắc nghiệm : Nhân vật “tôi” được thể hiện chủ yếu ở phương
diện nào?
I. Lời nói. III. Ngoại hình.
II. Tâm trạng. d. Cử chỉ.
Phát biểu cảm nghó về dòng cảm xúc của nhân vật.
- Ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia
đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ tương lai..
Đó là một môi trường ấm áp, là một nguồn
nuôi dưỡng các em trưởng thành.
- Theo dòng hồi tưởng.
HS nêu được các hình ảnh :
- “Tôi quên thế nào được … như mấy cành hoa
tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.”
- “Ý nghó ấy … như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi.”
- “ Họ như con chim con … như những người
học trò cũ … trong cảnh lạ.”
Và phân tích được : Các hình ảnh so sánh được
gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi sáng giúp
người đọc cảm nhận cụ thể, rõ ràng hơn cảm
giác, ý nghó của nhân vật.
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Ở lớp 6, các em đã được học về nghóa của từ. Các em hãy nhắc lại : Nghóa của từ là gì? (là nội dung mà từ biểu đạt).
Phạm vi nghóa của từ có thể rộng hay hẹp tuỳ theo cấp độ của nó. Hôm nay, ta sẽ cùng nhau tìm hiểu vấn đề này.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ nghóa hẹp : * Hoạt động 1: Hình thành khái niệm
4
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…* Ghi nhớ: SGK trang 10
I. Luyện tập :
1 BT 1 (SGK) Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái qt
của nghĩa từ ngữ:
a
- PP: Trực quan, phát vấn, quy nạp
- GV treo bảng phụ kẽ sẵn sơ đồ (như SGK tr 10)
- GV ? Nghóa của từ động vật rộng hơn hay hẹp
hơn nghóa của các từ thú, chim, cá ? Vì sao?
- GV ? Nghóa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn
nghóa của các từ voi, hươu? Nghóa của từ chim
rộng hơn hay hẹp hơn nghóa của các từ tu hú,
sáo? Nghóa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn nghóa
của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?
- GV ? Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng hơn
nghóa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn nghóa
của từ nào?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
súng trường, đại bác bom ba càng, bom bi
2. BT2 (SGK) Từ ngữ có nghĩa rộng:
a Chất đốt. b Nghệ thuật. c Thức ăn.
3. BT 3(SGK) Từ ngữ có nghĩa được bao hàm:
a Xe cộ : xe đạp, xe máy, xe hơi …
b Kim loại : sắt, đồng, nhôm …
4. BT4 (SGK) Từ ngữ khơng thuộc phạm vi nghĩa
của mỗi nhóm:
a Thuốc lào. b. Thủ quỹ. c. Bút điện. d. Hoa tai.
- Nhóm 2 thảo luận BT 1 b SGK
- Nhóm 3 thảo luận BT 2 SGK
- Nhóm 4 thảo luận BT 3 SGK
-GV nhận xét, sửa, bình điểm
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe giảng, sửa vào vở.
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Nắm vững các kiến thức vừa tìm hiểu.
- Ôn lại các bài tập đã làm.
- Làm BT5 SGK tr11.
2. Bài sắp học : “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”
- Đọc lại văn bản “ Tơi đi học”
- Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.12 SGK.
VI. BỔ SUNG:
6
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Ngày soạn :
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ, chi ti
* Họat động 1: Tìm hiểu k/n chủ đề của vb
PP vấn đáp, quy nạp
Qua văn bản Tôi đi học, cho biết :
- GV ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc
nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng
ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác
giả?
- Chủ đề của văn bản này là gì?
⇒ Chủ đề của văn bản là gì?
- GV chốt ý, ghi bảng
* Họat động 2: Tìm hiểu tính thống nhất...
- GV ? Tìm những căn cứ cho biết văn bản Tôi
đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả về
buổi tựu trường đầu tiên.
- GV ? Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng đó
in sâu trong lòng nhân vật “tôi” suốt cuộc đời.
- GV ? Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật
cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi” khi cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các
bạn đi vào lớp.
- GV chỉ định HS trả lời
- GV nhận xét, giảng
- HS đọc thầm vb “Tơi đi học”
- Tác giả nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên của mình, gợi
lại tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ trong buổi học
ấy.
- Chủ đề của văn bản Tôi đi học : Kỉ niệm về ngày đầu
tiên đi học của nhân vật “tôi”.
Ý 1 của ghi nhớ tr.12 SGK.
của văn bản?
( Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bnả là sự
nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả
được thể hiện trong văn bản.)
- GV ? Tính thống nhất này được thể hiện ở
những phương diện nào?
- GV ? Làm thế nào để có thể viết một văn
bản bảo đảm tính thống nhất về chủ đề
* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- PP thảo luận, thực hành
BT1 (SGK tr 13) phân tích tính thống nhất của
văn bản “ Rừng cọ q tơi “
- Hình thức GV cùng lớp xây dựng, thảo luận
theo câu hỏi sau văn bản
- GV tổng hợp bình điểm
chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu
chúi xuống đất., …
- Câu : Tôi quên thế nào được những cảm giác trong
sáng ấy …
- Các từ ngữ, các chi tiết :thấy lạ, cảnh vật chung quanh
đều thay đổi, thấy mình trang trọng và đứng đắn, muốn
thử sức mình, lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ, ngập ngừng e
sợ, ao ước thầm, cảm thấy mình chơ vơ, cứ dềnh dàng
mãi, giật mình và lúng túng, thấy nặng nề một cách lạ,
nức nở khóc, cảm thấy xa mẹ, thấy lạ lạ và hay hay …
- Tính thống nhất này được thể hiện ở những phương
diện:
+ Hình thức: nhan đề của tác phẩm
+ Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần của văn
bản), từ ngữ, chi tiết (tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm
- Nắm vững nội dung kiến thức vừa tìm hiểu.
- Làm BT 2 & 3 SGK tr 14; BT3 SBT tr 7&8
2. Bài sắp học : “ Trong lòng mẹ”
- Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, vị trí đoạn trích
-Trả lời các câu hỏi tr. 20 SGK ( chú ý hình ảnh bà cơ trong cuộc đối thoại với bé Hồng )
VI.BỔ SUNG:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 5,6
10
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
TRONG LỊNG MẸ
(Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng )
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú
đối với mẹ.
- Kó năng : Bước đầu hiểu được văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng : thấm đượm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân
thành, giàu sức truyền cảm.
- Thái độ : Giáo dục lòng yêu kính, biết ơn cha mẹ, nguồn tình cảm, chỗ dựa tinh thần lớn lao của những người con.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Tìm hiểu thêm về hoàn cảnh của Nguyên Hồng.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản tr.20 SGK.
III. Kiểm tra :
- Đọc thuộc đoạn : “Hằng năm … hôm nay tôi đi học”.
- Phân tích tâm trạng nhân vật “tôi” trong buổi khai trường đầu tiên.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Tình mẫu tử, một tình cảm thiêng liêng của con người. Đoạn trích Trong lòng mẹ được học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn
- Phần còn lại: cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ
và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé
Hồng.
II. Tìm hiểu văn bản :
1.Nhân vật người cô :
Đó là người đàn bà độc ác, lạnh lùng,
thâm hiểm. Hình ảnh này mang ý nghóa tố
cáo những hạng người tàn nhẫn đến khô
héo cả tình cảm ruột thòt trong xã hội thực
dân nửa phong kiến lúc bấy giờ.
2. Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú
bé Hồng :
I. Ý nghó, cảm xúc của chú bé trong
cuộc đối thoại với người cô : Trước những
lời lẽ mang ý nghóa cay độc, thái độ giả dối
của người cô, chú bé rất đau đớn, phẩn uất
căm tức đến cực điểm ( giá những cổ tục …
- Đây những từ dùng ở miền Bắc.
- Ở đây có sự chuyển loại của từ.
- GV? Văn bản thuộc phương thức biểu đạt
nào? Sử dụng ngôi kể nào?
- GV? Văn bản có thể chia bố cục làm mấy
phần? Nêu ý chính mỗi phần.
* Hoạt động 2: PP gợi tìm, thảo luận
- GV? Chú bé Hồng có hoàn cảnh sống như thế
nào?
- GV? Trong cuộc trò chuyện với chú bé người
cô có những biểu hiện bề ngoài như thế nào?
Có dụng ý gì?
- GV? Em hãy nêu nhận xét của mình về người
giác vui sướng rạo rực, không còn mảy may
nghó ngợi gì đến những lời cay độc của
ngưòi cô, những tủi cực mà chú đã phải
chòu đựng. Tất cả đều bò chìm đi trong dòng
cảm xúc tuyệt vời bên mẹ.
III. Tổng kết :
Ghi nhớ tr.21 SGK.
những phản ứng và trạng thái tình cảm như thế
nào?
- GV? Nêu cảm nhận của em về thái độ của
chú bé.
- GV? Khi thấy mẹ trên xe kéo, chú bé có cử
chỉ và ý nghó gì? Cách so sánh ở đây có ý nghóa
gì?
- GV? Tại sao chú bé lại khóc nức nở khi được
ngồi trong lòng mẹ?
- GV? Những cảm giác của chú bé khi được ở
trong lòng mẹ? Chú mong ước gì? Và nghó ngợi
gì?
* Hoạt động 3:
- Những điều nào trong đoạn trích giúp ta thấy
văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình?
- Em hiểu thế nào là hồi kí?
- Những gì giúp ta khẳng đònh được Nguyên
Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng?
- Nhận xét chung về nội dung và nghệ thuật
của đoạn trích.
nhưng vẫn biểu hiện bằng thái độ cười dài trong tiếng khóc
trong ý nghó giá những cổ tục … mới thôi → chú bé biết kìm
nén nỗi căm uất đến cực điểm của mình.
- Phân tích tâm trạng của chú bé Hồng. VI. BỔ SUNG:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 7 – Tiếng Việt
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.
- Kó năng : Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghóa, trái nghóa, ẩn dụ, hoán dụ,
nhân hoá … giúp ích cho việc học văn và làm văn.
- Thái độ : Chú ý cách dùng từ khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài , bảng phụ.
- Học sinh : Tìm nét chung về nghóa của một số từ trong một đoạn văn.
III. Kiểm tra :
- Thế nào là từ ngữ nghóa rộng, từ ngữ nghóa hẹp? Cho ví dụ.
- KT bài tập 6 tr.5 SBT.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
14
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Giới thiệu bài : Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống. Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn. Mỗi tiểu hệ
thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thành một trường từ vựng. Thế nào là trường từ vựng? Hôm nay, ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề
này.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Thế nào là trường từ vựng?
1. Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp của
những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
Vd:
* Hoạt động 2: Các lưu ý
GV cho HS lưu ý những điều có trong SGK
Gv lấy VD minh hoạ
Học sinh đọc đoạn văn
- Chỉ đối tượng là con người. Vì các từ ấy nằm trong
một câu văn cụ thể, có ý nghóa xác đònh.
- Chỉ bộ phận cơ thể con người.
- HS thảo luận trả lời
- HS ghi bài
- HS cho VD
HS đọc các diều lưu ý .
- Trường từ vựng : tập hợp từ có nét chung về nghóI.
15
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
khác nhau.
d. Người ta thường dùng cách chuyển trường từ
vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ.
II. Luyện tập :
1. Người ruột thòt : thầy, mẹ, cậu, mợ, cô, anh,
em.
2. a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.
b. Dụng cụ để đựng.
c. Hoạt động của chân.
d. Trạng thái tâm lí.
e. Tính cách.
g. Dụng cụ để viết.
3. Trường từ vựng thái độ.
4. – Khứu giác : mũi, thơm, điếc, thính.
Ngày dạy: Tiết 8 – Tập làm văn BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp nội dung trong phần thân bài.
- Kó năng : Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọIII.
17
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
- Thái độ : Ý thức việc sắp xếp ý cho văn bản khi nói và viết.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi phần I & II tr.25 SGK.
III.KIỂM TRA :
- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản? Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó?
- Làm BT1 tr.13 SGK.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
Giới thiệu bài : Việc sắp xếp ý trong văn bản có ảnh hưởng đến việc tiếp thu của người đọc, người nghe. Cần sắp xếp sao cho việc trình bày rõ
ràng nhất thì người đọc, người nghe mới dễ tiếp thu. Hôm nay, qua bài Bố cục của văn bản sẽ giúp ta nắm được cách sắp xếp ý trong văn bản.
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I. Bố cục của văn bản :
Ý 1 & 2 ghi nhớ tr.25SGK.
II . Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu văn bản :
Người thầy đạo cao đức trọng
1. Văn bản có thể chia làm mấy phần? Chỉ ra các
phần đó.
2. Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản trên.
1. Phần thân bài văn bản “Tôi đi học” của Thanh
Tònh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy
được sắp xếp theo thứ tự nào?
2. Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ
yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé
Hồng. Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng của
cậu bé trong phần thân bài.
3. Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh … em sẽ
lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một số
trình tự mà em biết.
4. Phần thân bài của văn bản Người thầy đạo cao
đức trọng nêu các sự việc để thể hiện chủ đề
“Người thầy đạo cao đức trọng”. Hãy cho biết cách
sắp xếp các sự việc ấy.
5. Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của
mình , hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần
thân bài của văn bản.
* Hoạt động 3:
GV hướng dẫn HS làm bài tập
- Những sự kiện trong buổi tựu trường đầu tiên. Những
sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự thời gian : trên
đường đi, ở sân trường, khi vào lớp + liên tưởng đối lập
giữa trước buổi tựu trường và trong buổi tựu trường.
- Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng :
o Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ
những cổ tục khi trò chuyện với người cô.
o Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ.
- Có thể theo thứ tự không gian (tả phong cảnh), hoặc từ
chỉnh thể đến bộ phận (tả người, vật, con vật), hoặc tình
cảm, cảm xúc (tả người).
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Tuần :03
Ngày soạn : 21/09/2006
Ngày dạy: 22/09/2006
Tiết 9 – Văn
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
(Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
I. MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ
trong xã hội ấy; cảm nhận được cái quy luật của hiện thực : có áp bức có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ
nông dân.
- Kó năng : Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả, rèn kó năng phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.
- Thái độ : Giáo dục tinh thần căm ghét kẻ tàn ác, vô lương tâm chà đạp, hành hạ con người; đồng thời giáo dục tình cảm yêu mến, kính trọng
những người dám đứng lên chống áp bức, bất công.
II. CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : Soạn bài + Ghi bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời các câu hỏi 1,2,3,4,5 tr.32,33 SGK.
III. Kiểm tra :
Nêu vài nét về tác giả Nguyên Hồng, về tác phẩm Những ngày thơ ấu.
Tình yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng được thể hiện như thế nào?
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
* Bài mới :
21
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Giới thiệu bài : Trong thời kì thực dân nửa phong kiến, cuộc sống của những người nông dân cùng khổ bò đoạ đày đến tận cùng và họ có những
phản kháng bột phát theo kiểu Tức nước vỡ bờ. Hôm nay, ta sẽ tìm hiểu một kiểu phản ứng ấy qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
- Chò Dậu đã đối phó như thế nào? Sự thay đổi thái độ
của chò có được miêu tả chân thực, hợp lí không?
HS đọc phân vai
HS đọc chú thích ().
Tóm tắt tác phẩm.
.
Chú ý các chú thích 3,4,6.
- Tự sự; ngôi kể thứ ba; chò Dậu là nhân vật chính; các
nhân vật phụ là cai lệ, người nhà lí trưởng, anh Dậu.
- Lời lẽ và hành động của tên cai lệ : sầm sập tiến vào, gõ
đầu roi song xuống đất, thét, trợn ngược hai mắt, quát
giọng hầm hè, giật thừng đònh trói anh Dậu, đánh tát chò
Dậu …
- Hình ảnh tên cai lệ hung bạo được khắc hoạhết sức sống
động, nổi bật, có giá trò điển hình.
- Anh Dậu đang ốm nặng, chò Dậu cần bảo vệ. (tình thế
thật nguy ngập)
- Diễn biến tâm lí của chò Dậu :
+ Ban đầu, cố khơi gợi sự từ tâm của “ông cai”, chò
van xin tha thiết, chò gọi hắn là ông và xưng là cháu.
+ Khi bò đánh, tức quá chò liều mạng cự lại : Thoạt đầu
22
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
có một sức sống mạnh mẽ, một tinh
thần phản kháng tiềm tàng; khi bò đẩy
tới đường cùng, chò đã vùng dậy
chống trả quyết liệt, thể hiện một thái
độ bất khuất.
d. Không dùng cả ba cách trên.
chò cự bằng lí lẽ và xưng là tôi và gọi hắn là ông. Không
đấu lí được, chò ra tay đấu lực, đồng thời xưng là bà và gọi
hắn là mày.
- Chò Dậu hiền lành nhưng mạnh mẽ.
- Sức chòu đựng của con người có hạn. Khi quá giận,
người ta không còn chòu nhòn nhục được nữI. Nội dung
đoạn trích đã làm toát lên hiện thực có áp bức có đấu
tranh, làm toát lên chân lí : Con đường sống của quần
chúng bò áp bức chỉ có thể là con đường đấu tranh để tự
giải phóng, không có con đường nào kháIII.
- Các chi tiết chứng minh :
+ Cách đối phó của chò Dậu hợp lí.
+ Hình ảnh nhân vật được miêu tả rõ nét : tên cai lệ tàn
ác, đểu giả, đê tiện; chò Dậu vừa chan chứa tình yêu
thương vừa ngùn ngụt căm thù.
+ Các hoạt động dồn dập mà vẫn rõ nét, không rối.
+ Ngôn ngữ trong truyện là lời ăn tiếng nói bình dò của
đời sống hằng ngày.
Đáp án : b.
Nêu ghi nhớ.
23
Bài soạn ngữ văn 8 – Học kì I
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…
Ghi nhớ tr.33 SGK.
IV. Luyện tập :
V. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1. Bài vừa học :
- Học ghi nhớ.
1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn
văn :
Ý2 ghi nhớ tr.36 SGK.
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu văn bản : Ngô Tất Tố và tác
phẩm Tắt đèn.
- Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
thành mấy đoạn văn?
- Em thường dựa vào dấu hiệu nào để nhận
biết đoạn văn? Nội dung được chứa đựng trong
đoạn văn như thế nào? Số câu trong đoạn văn?
- Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn
văn và cho biết thế nào là đoạn văn.
- Đoạn văn có thể được tạo bởi một câu hoặc
một từ không?
* Hoạt động 2:
- Đối tượng được nói tới trong đoạn 1 là ai?
Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng
trong đoạn văn (từ ngữ chủ đề).
HS đọc văn bản.
- Văn bản gồm 2 ý – Mỗi ý 1 đoạn văn → Đoạn văn là
đơn vò trực tiếp tạo nên văn bản.
- Bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu
chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối
hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.
- Ghi nhớ.
- Một câu hoặc một từ cũng có thể tạo thành đoạn văn.
Ví dụ : Một số đoạn trong văn bản Tôi đi họIII.
- Đối tượng được nói tới là Ngô Tất Tố – Các từ ngữ duy
trì đối tượng là : Ngô Tất Tố, ông, nhà văn.