GA. N văn 9 Tuần 11-20 - Pdf 52

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
TUẦN : 11 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 51 Ngày dạy : ……/……/2008
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
(Huy Cận)
I/ Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh : Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng từ thiên nhiên, vũ trụ và cảm
hứng về cuộc sống lao động từ tác giả đã tạo ra những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng
mạn .
- Rèn luyện kó năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (Hình ảnh, nn. m điệu ) vừa cổ
kính, vừa mới mẻ trong bài thơ .
II/ Chuẩn bò :
- Nội dung bài .
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn đònh tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ : So sánh hình ảnh người lính trong hai cuộc kháng chiến qua hai bài thơ đã học .
C/ Bài mới :
* Hoạt động1 : Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác
phẩm.
-HS đọc chú thích sgk .
? Hãy nêu một vài nét về tác giả và tác phẩm
này ?
- GV tóm tắt ghi bảng .
- Gv hướng dẫn giọng đọc cho hs .
? Bài thơ có thể chia làm mấy phần ?
? Hình ảnh nào miêu tả cảnh đoàn thuyền dánh cá
ra khơi? Thời điểm nào ?
? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong hai câu thơ ?
Tác dụng của nó ?
? Hình ảnh ra khơi được miêu tả như thế nào ? Khí
thế ra khơi ?

b. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển :
- Hình ảnh con thuyền :
-Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng .
 Hình ảnh lãng mạn, sự hoà quyện với
thiên nhiên bao la, rộng lớn.
GV: Nguyễn Thò Hường 100 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
? Người lao động được miêu tả ntn? Công việc của
họ là gì ?
? Kéo xoăn tay là kéo nth?
? Em có nhận xét gì về hình ảnh những con người
lao động mới XHCN ?
? Hình ảnh biển cả hiện ra ntn ? Nhận xét ?
? Biển được so sánh với ai? Sự ss đó có phù hợp
không ?
? Đoàn thuyền trở về trong không khí ra sao ?
? Em có nhận xét gì về cách lặp hai khổ thơ đầu và
cuối ?
- Sự tuần hoàn của vũ trụ .
? Nhận xét của em về cách gieo vần của bài thơ ?
* Hoạt động 2: Luyện tập .
? Đọc lại diễn cảm bài thơ.
? So sánh thơ Huy Cận trước và sau CMT8 ?
- Con người :
Dò bụng biển
Dàn thế trận lưới vây giăng .
Kéo xoăn tay mẻ cá nặng .
 Những con người chủ động trong công

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn đònh tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong bài học .
C/ Bài mới :
GV: Nguyễn Thò Hường 101 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
* hoạt động 1: tìm hiểu về từ tượng thanh, tượng
hình, làm bài tập .
? thế nào là từ tt ? ví dụ ?
? từ tượng hình là gì ? ví dụ ?
? tác dụng của hai từ loại này ?
- hs tự làm .
? tìm từ tương hình có trong đoạn ?
? Nó có giá trò sử dụng ntn ?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu một số biện pháp tu từ đã
học, làm bài tập .
? So sánh là gì ? Ví dụ ? Tác dụng ?
(Lưu ý : Tập trung tìm và phân tích ví dụ: Xác
đònh biện pháp tu từ được sử dụng, tác dụng của
nó)
? Thế nào là phép tu từ ẩn dụ ? Lấy ví dụ .
? Tác dụng của nó ?
? Nhân hoá là gì ? Ví dụ .
? Tác dụng của biện pháp này ?
? Thế nào là hoán dụ ? Ví dụ ?
? Tác dụng ?
? Nói qua gì ? Cho ví dụ .
? Nói giảm nói tránh ? Ví dụ /
? Tác dụng ?

* Ví dụ : Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôn nay .
- Nói quá : Nói phóng đại, hơn mức bình thường ,
để nhấn mạnh ý, gây cảm giác mạnh.
* Ví dụ : Con rận bằng con ba ba .
- Nói giảm, nói tránh : Nói giảm nhẹ hoặc nói
tránh đi theo mục đích giao tiếp .
* Ví dụ : - Dốt : Chưa thông minh lắm .
- Xác chết : Tử thi .
- Điệp ngữ : Lặp lại từ, cụm từ một cách có chủ ý,
nhấn mạnh ý .
* Ví dụ : Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu .
- Chơi chữ : Lợi dụng những đặc sắc về ngữ âm,
ngữ nghóa để tạo sự dí dỏm, hài hước .
* Ví dụ : - Con ngựa đá con ngựa đá .
GV: Nguyễn Thò Hường 102 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
? Chơi chữ nghóa là thế nào ? Ví dụ .
? Tác dụng ?
- HS đọc bài tập , thảo luận theo nhóm, đại diện
nhóm trả lời .
- Tương tự (Như trên )
- GV nhận xét, đánh giá .
- Mênh mông muôn mẫu một màu mưa,
mỏi mắt miên man mãi mòt mờ .
2. Bài tập : Phân tích nét nghệ thuật đọc đáo
trong những câu thơ trích từ truyện kiều của
Nguyên Du :

? Vận dụng kiến thức về vần chân, long, vần liền,
vần gián cách để nhận xét về cách gieo vần ở
từng đoạn ?
? Nhận xét về cách ngắt nhòp ?
Đọc các bài tập . Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
I. Nhận diện thể thơ tám chữ :
1. Ví dụ :
- Mỗi dòng thơ đều có tám chữ .
- Cách gieo vần khác nhau :
+ Vd a : Gieo vần an, ưng – vần liền.
+ Vd b : Gv : oc, a – Vần liền .
+ Vd c. Gv : át, on, ứng, iên : vần cách .
- Ngắt nhòp : 3 -5 là chủ yếu .
2. Kết luận : (Ghi nhớ)
II. Luyện tập nhận diện thể thơ :
GV: Nguyễn Thò Hường 103 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
trống ?
- Hs thảo luận nhóm – Gv gọi đại diện nhóm trình
bày, nhận xét .
- Hướng dẫn hs tự làm 1 đoạn thơ tám chữ .
* Hoạt động 2 : Thực hành làm thơ tám chư.õ
Hs hoàn thành 2 bài tập 1,2 .
_ Chia nhóm thảo luận – Đại diện nhóm trình bày
bài thơ, đoạn thơ của nhóm .
_ Gv nhận xét vê :
+ Số lượng chữ trong bài .
+ Bài thơ đã có vần chưa? Cách gieo vần đúng,
sai, đặc sắc như thế nào ?

II. Dàn ý : (Như tiết 48)
III. Nhận xét :
1.Ưu điểm :
Đại đa số các em hiểu đề, biết cách làm bài .
Một số bài làm có chất lượng , đạt điểm khá, giỏi.
GV: Nguyễn Thò Hường 104 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
2. Tồn tại :
- Một số bài diễn đạt qúa dài dòng, chưa đi vào trọng tâm .
- Trình bày ý còn loan xộn .
- Chữ viết cẩu thả, lỗi chính tả khá nhiều.
IV . Sửa lỗi : Gv đọc một số bài khá- nhận xét, đọc những bài còn nhiều thiếu xót- xác đònh lỗi . HS
tự sửa lỗi .
V. Trả bài , lấy điểm .
IV. Củng cố- dặn dò:
TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 56 Ngày dạy : ……/……/2008
BẾP LỬA
Bằng Việt
I/ Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh : Qua hình ảnh bếp lửa xuất hiện trong nỗi nhớ của người đi xa, cảm nhận được tình
cảm biết ơn và lòng kính yêu sâu sắc của người cháu đối với bà .
- Rung cảm được với hình ảnh người bà xuất hiện cùng hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa.Đó là hình ảnh
sóng đôi quen thuộc trong cuộc sống người dân quê Việt Nam trong suốt một thời kì lâu dài .
- Rèn luyện kó năng đọc diễn cảm một bài thơ, phát hiện mạch vận động của tình cảm trong bài
thơ, một số hình ảnh và chi tiết nghệ thuật quan trọng .
II/ Chuẩn bò :
- Nội dung bài .
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
nào ?
? Những câu thơ nào hiện lên hình ảnh bếp lửa ?
? Từ “Chờn vờn – ấp iu “có giá trò gợi hình và gợi
cảm ntn ?
- Gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong mỗi gia
đình làng quê yên bình .
Gv : Bếp lửa ấy khơi nguồn nhớ thương của người
cháu với bà để tác giả viết tiếp .
? Vì sao nỗi nhớ thương bà lại gợi lên từ hình ảnh
bếp lửa ?
- Vì lo toan của người bà vùng quê nghèo gắn với
bếp lửa .
? Nắng mưa- nên hiểu như thế nào ?
- Nỗi vất vả kéo dài của người bà .
- Nỗi thương bà bền bỉ trong lòng cháu .
Gv : Đoạn thơ đầu đã hé lộ tình bà cháu gắn liền
với bếp lửa bền bỉ, sâu nặng được phát triển tiếp
trong bài thơ ?
? Trong kí ức của người cháu, những kỉ niệm về bà
và bếp lửa hiện lên theo trình tự nào ?
- Tt thời gian : - 4 tuổi
- 8 tuổi
- trưởng thành .
? Tìm chi tiết tương ứng với mỗi thời kì ?
? Ấn tượng về bếp lửa gắn với tuổi thơ của cháu là
gì ?
- Mùi khói : quen , nhèm mắt, còn cay.
Gv : Khói bếp trong mỗi gia đình có thể gợi dấu
hiệu ấm no, hoặc cuộc sống lầm than .

 Tiếng chim tu hú luôn vang lên bên tai
tác giả- gợi nhớ về làng quê, nơi có người
bà thân thuộc .
- Những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy
rụi .
- …
- Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen
- Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
- Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng .
 Hình ảnh người bà thương cháu, yêu quê
hương đất nước, tin tưởng vào thắng lợi
GV: Nguyễn Thò Hường 106 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
nghèo hay tạm sung túc.
? Em cảm nhận như thế nào về suy nghó của người
cháu ở đây? Tại sao tác giả lại nói rằng bếp lửa
thiêng liêng , kì lạ ?
- Kì lạ : Nó không thể bò dập tắt .Vẫn cháy dai
dẳng trong mọi cảnh ngộ .
- Thiêng liêng : Ấp ủ và sống mãi tình cảm bà
cháu .
- Hs Đọc khổ thơ cuối .
? Khi trưởng thành, đi xa cháu đã có những may
mắn gì ?
? Điều đó báo hiệu về cuộc sống của cháu sẽ như
thế nào ?
? Tại sao tất cả những thuận lợi đó lại chưa đủ để
cháu thanh thản ?
? Người cháu tự nhắc lòng mình điều gì qua những

IV. Củng cố – Dặn dò :
- GV hệ thống bài
- Học thuộc lòng bài thơ và soạn bài mới .
TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 57 Ngày dạy : ……/……/2008
ĐỌC THÊM
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
TUẦN : 12 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 58 Ngày dạy : ……/……/2008
ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
I/ Mục tiêu cần đạt
GV: Nguyễn Thò Hường 107 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
- Giúp học sinh : Hiểu ý nghóa và hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía cảm xúc ân tình với qua khứ
gian lao, tình nghóa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình .
- Cảm nhận được sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục, giữa tính cụ
thể và tính khái quát trong hình ảnh bài thơ .
II/ Chuẩn bò :
- Nội dung bài .
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn đònh tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp lửa, nêu đại ý của bài .
C/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu đôi nét về
tác giả và tác phẩm.Đọc và chú thích .
- Gọi hs đọc chú thích * sgk .
? Nêu hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm ?
- Gv tóm tắt ghi bảng .

a. Tác giả : Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948,
quê Thanh Hoá.
- Là một gương mặt tiêu biểu trong lớp nhà thơ trẻ
thời chống Mó.
b. Tác phẩm : Sáng tác năm 1978, in trong tập :
Ánh trăng. Được trao giải A của Hội Nhà văn Việt
Nam năm 1984.
2 . Đọc – chú thích :
3 . Phân tích :
a. Cảm nghó về vầng trăng trong qua khứ :
- Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ.
 Sự thân thiết gắn bó giữa người và trăng .
- Trần trụi với thiên nhiên- hồn nhiên như cây cỏ.->
Hình ảnh chân thực, giản dò, hồn nhiên của ánh
trăng .
- Ngỡ không bao giờ quên
GV: Nguyễn Thò Hường 108 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
bao giờ quên .
? Sau tuổi thơ và chiến tranh đi qua, cuộc sống con
người có gì khác ?
- Sống nơi đô thò với đèn điện, cửa gương .
? Khi đó quan hệ giữa người và trăng ntn ?
? Thế nào là người dưng ?
? Theo em, trăng không quen biết với người hay
người xa lạ với trăng ?

 Trăng đẹp đẽ, ân tình gắn bó với hạnh
phúc, gian lao của con người .
b. Cảm nhận về ánh trăng hiện tại :
- Về thành phố- ánh điện, cửa gương .
- Vầng trăng đi qua ngõ- như người dưng qua đường
.
=> Xa lại không quen biết .

- Thình lình đèn mất điện – phòng tối- tung cửa sổ
-> đột ngột vầng trăng tròn .
=> Cụm từ : Thình lình, đột ngột, thể hiện sự bất
ngờ, không có sự chuẩn bò trước
.
 Cuộc sông đầy đủ, hiện đại khiến người ta
dễ quên đi những giá trò bình dò trong quá
khứ .
c. Suy tư của tác giả :
- Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
 Sự rung động, xao xuyến gợi nỗi nhớ thương
.
- Trăng cứ tròn vành – Người vô tình .
-> Trăng thì vẫn thế chỉ con người thay đổi .
- Trăng im phăng phắc- Người giật mình .
-> Giây phút tự nhìn lại chính mình .
4. Tổng kết : Ghi nhớ (SGK)
II. Luyện tập :
IV. Củng cố – Dặn dò :
- GV hệ thống bài .
GV: Nguyễn Thò Hường 109 Năm học 2008 -

chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon .
Với : Râu …ruột bù
Chồng..gật gù khen ngon .
- Gật đầu : gật rồi ngẩng lên
- Gật gù : Gật đi gật lại tỏ vẻ tâm đắc – Hay
hơn .
- Bầu : Từ phổ thông
- Bù : Từ đòa phương .
2. – Đội này chỉ có một chân sút,…
-> Hoán dụ : Một người có khả năng sút bóng,
dứt điểm ghi bàn thắng .
- Ý người vợ : Chỉ có một chân .
3. Đoạn thơ : Đồng chí .
- Các từ dùng với nghóa gốc : Miệng , chân , tay .
- Các từ dùng theo nghóa chuyển : vai, đầu (ẩn
dụ).
4. – Đỏ, xanh, hồng : màu sắc – cùng trường từ
vựng.
- Lửa, cháy, tro : Khả năng của lửa – cùng
trường .
=> Màu áo đỏ của cô gái thắp lên ngọn lửa trong
mắt chàng trai- sự say đắm , ngất ngây, lan toả
trong không gian , làm không gian biến sắc .
5 . Dùng những từ sẵn có với một nội dung mới .
- Dựa vào đặc điểm của sự vật để gọi tên .
6. – Bác só = Doctor (Đốc tờ) – Không hiểu
nghóa của từ mà mình đang sử dụng .
GV: Nguyễn Thò Hường 110 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9

I. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghò luận trong
đoạn văn tự sự :
* Lầm lỡ và sự biết ơn :
- Tại sao ……. Lên đá
- Những điều …… trong lòng người
 Làm nổi bật đoạn văn .
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghò luận :
* Bài 1 : Kể lại một buổi sinh hoạt lớp .
- Nội dung em đã phát biểu
- Lí do phát biểu .
- Cách mà em đã lập luận .
* Bài 2 : Việc làm, lời dạy bảo của bà khiến em
cảm nhận sâu sắc .
- Bà có kể chuyện cổ tích không ?
- Đã kể những câu chuyện nào ? Ý nghóa của
nó qua sự cảm nhận của em ?
- Bà hiền lành như thế nào ?
- Bà chăm sóc em ra sao ?
- Bà dạy em điều gì ?
IV. Củng cố – Dặn dò :
- GV hệ thống bài
- Chuẩn bò bài mới .
GV: Nguyễn Thò Hường 111 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
TUẦN : 13 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 61, 62 Ngày dạy : ……/……/2008
LÀNG
Kim Lân

- …………………………………..từ khi nghe tin đồn xấu về
làng .
- …………………………………...từ khi nghe tin cải chính về
làng .
? Vb sử dụng phương thức biểu đạt nào là chính ?
? Cuộc sống của gđ ông Hai ở nơi sơ tán có gì đặc
biệt ?
- Phải rời xa làng quê
- Ở nhờ nhà người khác
I . Đọc – hiểu văn bản :
1 . Vài nét về tác giả – tác phẩm :
a. Tác giả : Nguyễn Văn Tài , sinh năm 1920,
quê tỉnh Bắc Ninh.
- Thành công ở đề tài nông thôn Việt Nam. Có
nhiều truyện ngắn đặc sắc .
b . Tác phẩm :
- Viết vào thời kì đầu cuộc kháng chiến chống
Pháp xâm lược lần 2 . Đăng lần đầu trên tạp chí
Văn nghệ năm 1948 .
2. Đọc – chú thích :

3 . Phân tích :
a. Cuộc sống gia đình ông Hai nơi sơ tán :
GV: Nguyễn Thò Hường 112 Năm học 2008 -
2009
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm Ngữ Văn lớp 9
- Tất cả mọi người phải lo kiếm sống .
? Nhận xét về cuộc sống gđ ông Hai ?
- Cuộc sống tạm bợ, khó khăn nhưng nề nếp .
? Khi ở nơi tản cư, điều ông Hai quan tâm nhất là

mặc dù rất yêu nó ?
? Cách suy nghó đó cho ta thấy được điều gì ở
nhân vật này ?
? Tình cảnh của gđ ông khi đó ntn ?
- Chủ nhà muốn đuổi đi .
- Không thể quay về làng – Về làng là bỏ K/c, bỏ
Cụ Hồ, thành Việt gian .
? Trong cơn dồn nén bế tắc ông đã tâm sự với ai ?
- Luôn nhớ về làng : Nhớ những ngày cùng an
hem xẻ hào, đắp ụ, nhớ chòi gác đầu làng, đường
ham bí mật,…
=> Gắn bó, tự hào và có trách nhiệm với làng
- Mong nắng cho Tây chết mệt ; nghe đài, đọc
báo thường xuyên để nắm thông tin; ruột gan như
múa lên khi nghe tin thắng trận của mỗi trận đánh
-> Ngôn ngữ quần chúng, độc thoại nội tâm - Sự
quan tâm, gắn bó với cuộc kháng chiến .
=> Người nông dân yêu nước, gắn bó với làng
quê, kháng chiến – yêu nước tha thiết .
b . Diễn biến tâm trang ông Hai khi nghe tin
làng mình theo giặc :
- Cổ họng nghẹn ắng lại .
- Da mặt tê rân rân.
- Lắng đi, không thở được .
- Cúi gằm mặt – xấu hổ .
- Nằm vật ra giường – nước mắt trào ra, thở dài .
- Nắm chặt hai bàn tay – rít lên ,…
=> Rất khổ tâm, đau xót, uất hận, ngượng ngùng
và tủi cực .
- Kiểm điểm từng người trong óc

- Đặt nhân vật vào tình huống thử thách để nhân
vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng .
- Miêu tả cụ thể diễn biến nội tâm .
* Hoạt động3 : Hướng dẫn hs tổng kết, thảo luận
luyện tập .
? Em hiểu thế nào về những biểu hiện tốt đẹp
trong lòng yêu làng của ông Hai ?
? Nhà văn thể hiện thế nào về cách nhìn người
nông dân trong k/c và cuộc k/c của dân tộc .
? Qua truyện em học tập được điều gì về nghệ
thuật kể chuyện của nhà văn Kim Lân ?
- N
2
đối thoại và độc thoại ; miêu tả ngoại hình và
nội tâm .
- Chỉ biết tâm sự với con
- Anh em, đ/c biết cho bố con ông.
- Cụ Hồ xét soi cho bố con ông .
- Cái lòng bố con ông bao giờ giám đơn sai .
=> Khẳng đònh tình cảm bền chặt, thiêng liêng,
tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, CM và cụ
Hồ .
c . Diễn biến tâm trạng ông Hai khi được nghe
tin cải chính :
- Cái mặt buồn thiu mọi ngày bỗng nhiên tươi
sáng, rạng rỡ hẳn lên .
- Mua quà cho con .
- Lật đật đi báo tin cải chính cho mọi người
“Tây nó đốt nhà tôi rồi ”
- Múa tay, vén quần tới bẹn , khoe làng của

bảng trình bày .
- GV chia nhóm thảo luận , vẽ bảng theo mẫu . Hs
cử đại diện nhóm lên ghi . Có thể tổ chức thi nhanh
giữa các nhóm .
- Làm tương tự như câu b.
? Vì sao những từ ngữ ở bài tập 1a không có từ ngữ
tương đương của các p ngữ khác và trong ngôn ngữ
toàn dân ?
? Sự xuất hiện những từ ngữ như vậy thể hiện sự đa
1. Hãy tìm trong phương ngữ em đang sử dụng
hoặc trong một phương ngữ khác mà em biết
những từ ngữ :
a. Chỉ các sự vật, hiện tượng,… không có tên
trong các phương ngữ khác và ngôn ngữ toàn
dân :
- Ví dụ : + Nhút : Một món ăn Nghệ An (Nhút
Thanh Chương, tương Nam Đàn ) : Sơ mít muối .
+ Bồn bồn : Rau (Phương ngữ Nam)
+ Dụi : Gàu múc nước (P ngữ Trung)
b. Đồng nghóa nhưng khác về âm với những từ
ngữ trong các p ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn
dân :
P ngữ Bắc P N Trung PN Nam
Cá quả Cá tràu Cá lóc
Lợn Heo Heo
Ngã Bổ Té
c. Đồng âm nhưng khác về nghóa với những từ
ngữ trong các p ngữ khác hoặc từ ngữ toàn
dân :
PN Bắc PN Trung PN Nam

II/ Chuẩn bò :
- Nội dung bài .
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn đònh tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ :.
C/ Bài mới :
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu các yếu tố
đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự
.
? Trong đoạn trích có mấy lượt thoại ?
- 5 lượt thoại .
? Hai lượt đầu là lời của ai nói với ai ?
? Lượt thoại này có mấy người tham gia ?
? Em nhận ra điều đó dựa vào dấu hiệu nào ?
? Mục đích lời nói của họ là gì ?
? Vậy em hiểu thế nào là đối thoại ?
- Là hình thức đối đáp giữa hai hoặc nhiều người .
? Cách viết lời đối thoại ?
? Lượt lời 3 là lượt lời của ai ? có lời hỏi-đáp
không ?
? Lời của ông Hai có cùng chủ đề với hai lời trước
không ? Ông nói nhằm mục đích gì ?
? Em hiểu độc thoại là gì ?
- Lời một người nói với chính mình, không theo
lối hỏi – đáp.
I. Tìm hiểu yếu tố đối thoại, độc thoại và đọc
thoại nội tâm trong văn bản tự sự :
1. Ví dụ : Đoạn trích : Làng .
- Sao bảo làng Chợ Dầu tinh thần lắm cơ mà ?...
- Ấy thế mà bay giờ đổ đốn ra thế đấy !

mà đi làm cái giống việt gian bán nước để nhục nhã
thế này .
->Lời nói của ông Hai, suy nghó một mình : Độc
thoại nội tâm .
2. Kết luận : Ghi nhớ (SGK)
II. Luyện tập :
1. Hai lời hỏi – một lời đáp : Vi phạm phương
châm lòch sự .
- Diễn tả tâm trạng đang bực bội của ông Hai, đau
khổ khi nói đến chuyện lang theo Tây.
IV. Củng cố – Dặn dò :
- Gv hệ thống bài .
- Học bài, chuẩm bò bài mới .
TUẦN : 13 Ngày soạn : ……/……/2008
TIẾT : 65 Ngày dạy : ……/……/2008
LUYỆN NĨI: TỰ SỰ KẾT HP NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
I/ Mục tiêu cần đạt
- Giúp học sinh : Biết cách trình bày một vấn đề bằng miệng trước tập thể , với nội dung kể lại một
sự việc bằng ngôi kể thứ nhất hoặc thứ 3. Trong khi kể có kết hợp miêu tả nội tâm, nghò luận, đối
thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm .
II/ Chuẩn bò :
- Nội dung bài .
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn đònh tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bò bài của hs .
C/ Bài mới :
* Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bò bài ở nhà
của học sinh .
- Xem xét sự chuẩn bò của học sinh để có sự phân
bố tiết dạy cho phù hợp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status