Đề luyện tập ôn thi TNPT (có đáp án) - Pdf 48

ĐỀ SỐ 1
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Trình bày các bộ phận hợp thành vùng biển nước ta.
2. Chứng minh rằng Việt Nam là một nước đông dân.
Câu 2. (2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang Thương mại), hãy nhận xét về cơ cấu trị giá hàng xuất khẩu
và nhập khẩu của nước ta năm 2000.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Hãy nêu đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm.
II. PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Câu 4.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Tại sao Hà Nội là đầu mối giao thông quan trọng bậc nhất của nước ta?
Câu 4.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Chỉ số phát triển con người (HDI) được tổng hợp lại từ các yếu tố chính nào? Vì sao HDI của
nước ta được xếp hạng tương đối cao trong khi nền kinh tế nhìn chung còn chậm phát triển?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI ĐỀ 1
I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Các bộ phận hợp thành lãnh thổ nước ta (2,0 điểm)
– Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.
– Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở 12 hải lí (1 hải
lí = 1852 m).
– Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển đảm bảo thực hiện chủ quyền của các nước ven biển (bảo
vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư, …) với chiều
rộng 12 hải lí.
– Vùng đặc quyền kinh tế là vùng Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế, nhưng vẫn để
các nước khác khai thác (đặt ống dẫn dầu, cáp ngầm, tàu thuyền và máy bay tự do hoạt động theo công
ước quốc tế) với chiều rộng 200 hải lí.
– Thềm lục địa là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở

súc), lâm nghiệp, du lịch (du lịch núi, du lịch biển), …
– Đất
+ Chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các loại đá mẹ khác. Tài nguyên này
thích hợp cho sự phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày (chè), cây đặc sản (hồi, quế, tam thất) và
các loại cây công nghiệp ngắn ngày (thuốc lá, lạc, đỗ tương…).
+ Đất phù sa dọc các thung lũng và cánh đồng trước núi như Nghĩa Lộ (Yên Bái), Trùng Khánh,
Thất Khê (Cao Bằng), Mường Thanh (Điện Biên) có thể phát triển cây lương thực.
– Khí hậu và nguồn nước
+ Khí hậu mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh. Điều đó cho phép đa dạng
hoá cơ cấu cây trồng, trong đó có cả cây nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.
+ Là thượng lưu hoặc nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn, chảy trên địa hình dốc nên có tiềm năng
lớn nhất cả nước về thuỷ điện (riêng hệ thống sông Hồng chiếm 37% thuỷ năng của nước ta).
+ Có vùng biển ở phía đông có khả năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
– Sinh vật
+ Diện tích rừng hiện có (năm 2007) là 4 654,7 nghìn ha. Ngoài giá trị về kinh tế, rừng còn có ý
nghĩa lớn về môi trường.
+ Vùng biển có ngư trường vịnh Bắc Bộ, thuận lợi cho đánh bắt. Có thể nuôi trồng thuỷ sản dọc
bờ biển và các đảo ven bờ.
– Khoáng sản
2
+ Tập trung nhiều loại khoáng sản nhất so với các vùng khác trong cả nước với đủ loại khoáng sản
(nhóm năng lượng, nhóm kim loại và phi kim loại).
+ Các loại có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn.
 Than đá (dẫn chứng).
 Sắt, thiếc, bô xít (dẫn chứng).
 Apatit và vật liệu xây dựng (dẫn chứng).
2. Đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm (1,0 điểm)
– Bao gồm phạm vi nhiều tỉnh, thành phố và ranh giới có thể thay đổi tuỳ thuộc vào chiến lược
phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.
– Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.

triển là do:
– Nước ta đã đạt được những thành tựu nổi bật về y tế, giáo dục. Vì thế, chỉ số giáo dục đạt mức
rất cao. Ngoài ra tuổi thọ bình quân cũng tăng lên đáng kể. Đây là những nguyên nhân chủ yếu.
– GDP bình quân đầu người tuy thấp nhưng tốc độ tăng trưởng là khá nhanh
ĐỀ SỐ 2
I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Trình bày đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo trong lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Việt Nam.
2. Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng của nguồn lao động ở nước ta.
Câu 2. (2,0 điểm)
Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nền kinh tế của Việt Nam.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên cũng như quy mô các trung tâm công nghiệp ở
Đông Nam Bộ và nêu cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp lớn nhất.
2. Tại sao Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước?
II– PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Câu 4.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điểm)
Về tự nhiên, nước ta có những thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với việc phát triển sản xuất
lương thực?
Câu 4.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điểm)
Trình bày hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng của nước ta.
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
I– PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 điểm)
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Đặc điểm của giai đoạn Cổ kiến tạo (2,0 điểm)
– Diễn ra trong khoảng thời gian khá dài ( 477 triệu năm). Giai đoạn này bắt đầu từ kỉ Cambri
cách đây 542 triệu năm, trải qua 2 đại Cổ sinh và Trung sinh, kết thúc vào kỉ Krêta cách đây 65 triệu
năm.
– Có nhiều biến động mạnh mẽ nhất trong lịch sử phát triển tự nhiên của nước ta.

mô lớn.
+ Hàng loạt các vùng chuyên canh ra đời và phát triển (3 vùng chuyên canh cây công nghiệp:
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ; 2 vùng chuyên canh lương thực – thực phẩm:
Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng…).
+ Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, hình thành và phát triển các khu công nghiệp tập
trung, khu chế xuất, đem lại hiệu quả cao về kinh tế và xã hội.
Câu 3. (3,0 điểm)
1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam (1,0 điểm).
– Các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ:
+ TP. Hồ Chí Minh: rất lớn (trên 50 nghìn tỉ đồng).
+ Biên Hoà, Vũng Tàu: lớn (10 – 50 nghìn tỉ đồng).
+ Thủ Dầu Một: vừa (3 – 9 tỉ đồng)
– Cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (nêu các ngành của trung tâm dựa
vào Atlat trang 16 hoặc trang 24).
2. Giải thích (2,0 điểm)
TP. Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước vì:
– Có vị trí địa lí rất thuận lợi:
+ TP. Hồ Chí Minh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là 1 đỉnh của tam giác tăng
trưởng kinh tế ( TP. Hồ Chí Minh – Biên Hoà – Vũng Tàu).
5
+ Dễ dàng giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và với các nước trong khu vực và trên thế
giới.
– Có nhiều thế mạnh đặc biệt:
+ Số dân đông nhất cả nước nên có thị trường tiêu thụ rất rộng lớn ngay trong thành phố.
+ Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn, nghiệp vụ.
+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ công nghiệp được xếp vào loại có chất lượng
cao nhất cả nước.
+ Nằm gần vùng nguyên, nhiên liệu và năng lượng.
+ Các thế mạnh khác (thu hút đầu tư trong và ngoài nước, cơ chế năng động tiếp cận thị trường,
chính sách, …).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status