SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2008-2009
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ---------- ** ---------
---------------- MÔN: ĐỊA LÝ
Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề )
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH: ( 8 điểm)
Câu I: (3,0 điểm)
1.Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh
thổ phía Nam nước ta.
2.Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM,GIAI ĐOẠN 1901- 2006
(Đơn vị: triệu người)
Năm Số dân Năm Số dân
1901 13,0 1970 41,0
1921 15,5 1979 52,7
1936 18,8 1989 64,4
1956 27,5 1999 76,3
1960 30,2 2006 84,2
Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở nước ta.
Câu II: (2,0 điểm)
Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (trang công nghiệp chung) và kiến thức đã học:
a ) Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế của nước ta.
b ) Nhận xét về sự phân bố các trung tâm công nghiệp ở nước ta. Giải thích.
Câu III: (3,0 điểm)
1. Cho bảng số liệu sau:
Địa điểm Lượng mưa
(mm)
Lượng bốc hơi
(mm)
Cân bằng ẩm
(mm)
- Khí hậu: Nhiệt độ trung bình năm trên 20
0
C. Do ảnh hưởng của gió mùa
Đông bắc nên trong năm có mùa đông lạnh với 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới
18
0
C. Biên độ nhiệt năm lớn.
- Cảnh quang thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa. Trong
rừng ,thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra có các loài cây á nhiệt đới
(dẻ) và ôn đới (pơ mu, sa mu), các loài thú có lông dày (gấu, chồn).
b) Phần lãnh thổ phía Nam
- Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.
- Khí hậu: Nền nhiệt độ thiên về khí hậu cận xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt
độ trung bình năm trên 25
0
C, không có tháng nào dưới 20
0
C.Biên độ nhiệt năm nhỏ.
Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia thành 2 mùa mưa và khô.
- Cảnh quang thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa. Thành
phần động vật, thực vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới phương nam đi
lên hoặc từ phía tây sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loại cây chịu hạn, rụng lá vào
mùa khô, có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô (Tây Nguyên).Động vật tiêu
biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (Voi,hổ,báo,bò rừng,...).
2.Nhận xét: (1 điểm)
- Dân số nước ta tăng liên tục và ngày càng tăng nhanh, trong hơn 1 thế kỉ dân
số nước ta đã tăng thêm 71,2 triệu người.
- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai đoạn 1921- 1960: dân số tăng gấp đôi trong vòng 39 năm.
+ Giai đoạn 1960- 1989: dân số tăng gấp đôi trong vòng 29 năm.
Câu III: (3,0 điểm)
1. (2 điểm)
a) Vẽ biểu đồ
Yêu cầu: Vẽ biểu đồ hình cột. Mỗi địa điểm có ba cột (một cột thể hiện lượng
mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm)
- Ghi đủ : Số liệu, chú giải, tên biểu đồ.
b) Nhận xét và giải thích
- Lượng mưa: Huế có lượng mưa lớn nhất trong ba địa điểm do bức chắn của
dãy Bạch Mã đối với các khối khí từ biển thổi vào theo hướng đông bắc, do bão và
dải hội tụ nhiệt đới ,frông lạnh.TP. Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội
nhưng chênh lệch nhau không nhiều.
- Lượng bốc hơi: TP. Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ cao
quanh năm, có mùa khô sâu sắc. Hà Nội và Huế có lượng bốc hơi thấp do trong năm
có mùa nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi.
- Cân bằng ẩm:
+ Huế có cân bằng ẩm lớn nhất trong ba địa điểm do có hàm lượng mưa lớn,
lượng bốc hơi thấp hơn TP.Hồ Chí Minh nhiều.
+ Hà Nội có cân bằng ẩm đứng thứ hai do lượng bốc hơi thấp nhất trong 3 địa
điểm.
+ TP. Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất do lượng bốc hơi cao nhất trong
3 địa điểm.
2. Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa (1 điểm)
- Đô thị hóa tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế- xã hội của các địa phương, các vùng
trong nước. Vai trò về thị trường tiêu thụ sản phẩm và sử dụng lực lượng lao động,
sức hút đối với đầu tư và vị trí trong việc tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát
triển.
- Khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
II.PHẦN RIÊNG (2 điểm)
Câu IV.a
----------------------------------------------------------------------