Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2 - Pdf 48

Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Bậc Tiểu học là một cấp học nền tảng của giáo dục phổ thông. Trong đó lớp 2 là
một trong những viên gạch quan trọng để xây dựng nền tảng đó. Trong chương trình
học có các môn như: Tiếng Việt, Đạo đức, Thủ công,… trong đó môn Toán góp phần
hết sức quan trọng và có tầm ảnh hưởng thực tế cao. Toán học góp phần quan trọng
trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Trên cơ
sở cung cấp những tri thức về số học: số tự nhiên, số thập phân, các đại lượng cơ bản,
…giải toán có lời văn là ứng dụng thiết thực trong đời sống và một số yếu tố hình học
đơn giản. Ở Tiểu học các em được hình thành và phát triển tư duy toán học. Cung cấp
tri thức cơ bản cho nền toán học. Nếu không nắm chắc các kiến thức cơ bản này các
em sẽ phải gặp rất nhiều khó khăn trong việc học toán ở các cấp sau. Riêng đối với
học sinh lớp 2 khả năng nhận thức và tư duy của các em được bắt đầu hình thành và
phát triển ở lớp 1. Song ở lớp 1 các em được thực hiện các phép tính và bài toán đơn
giản. Giải các bài toán chỉ cần sử dụng phép tính cộng hoặc phép tính trừ. Những kiến
thức ngày càng phong phú và mới mẻ ở lớp 2 sẽ gây cho các em không ít khó khăn.
Yêu cầu học sinh phải sử dụng tối đa khả năng tư duy và ghi nhớ mới có thể làm và
giải đúng các bài toán đó. Ở lớp 2 các em sẽ được học thêm: Phép tính nhân và phép
tính chia, các đại lượng đo độ dài (đề – xi – mét, ki – lô – mét, mi – li – mét), phép
tính cộng trừ số có ba chữ số, cách tính chu vi hình tam giác, tứ giác… học sinh phải
hiểu được bài toán để lựa chọn phép tính đúng. Sau đó trình bày bài giải sao cho
đúng, đáp ứng yêu cầu của bài toán đưa ra.
Trong quá trình dạy học tôi thấy các em hay gặp các vấn đề khi giải một bài toán
như: Viết chưa đúng lời giải, lựa chọn phép tính không phù hợp với yêu cầu của bài
toán, chưa biết cách trình bày bài giải,…Đối với một người giáo viên tôi luôn mong
muốn các em có thể học tốt, chiếm lĩnh được tri thức. Vậy để làm sao các em có thể
hiểu và làm đúng các dạng bài toán trong chương trình lớp 2 là điều tôi luôn suy nghĩ.
Hơn hết đối với học sinh Tiểu học dạng toán có lời văn có vị trí rất quan trọng. Đọc
một đề toán để hiểu đã là không dễ đối với các em. Sau đó các em phải tự phân phân

Sáng kiến khoa học này, đối đượng nghiên cứu của nó là các biện pháp nâng cao
chất lượng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 2.
4. Giới hạn của đề tài.
- Khuôn khổ: Các biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn.
- Đối tượng: Học sinh lớp 2D trường Tiểu học Lý Tự Trọng.
5. Phương pháp nghiên cứu.
a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Phương pháp phân tích – tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp khảo nghiệm, thử nghiệm.
- Phương pháp gợi mở - vấn đáp.
- Phương pháp thực hành và luyện tập:
II. PHẦN NỘI DUNG.
1. Cơ sở lý luận:
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học 2017-2018: Các địa phương cần nghiên cứu, vận
dụng linh hoạt, sáng tạo các mô hình, các phương pháp dạy học tích cực như: mô hình
trường học mới, phương pháp “Bàn tay nặn bột”, phương pháp dạy học Mĩ thuật mới,
Giáo viên: Thân Thị Tám

- 2-

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2


được giao.
* Giáo viên:
- Các giáo viên được đào tạo theo đúng chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tiếp cận với các phương pháp giải toán dễ dàng.
- Hầu hết các giáo viên có lòng nhiệt huyết với nghề, tích cực tìm tòi, học hỏi, vận
dụng những phương pháp dạy học phù hợp để áp dụng vào giảng dạy.

Giáo viên: Thân Thị Tám

- 3-

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

- Chương trình học, kiến thức, kĩ năng được giáo viên thiết kế theo đúng chuẩn
của Bộ giáo dục và Đào tạo đề ra theo từng môn học, lớp học.
- Giáo viên là người địa phương, có tâm huyết với nghề.
* Học sinh:
- Đa số các em đều ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập.
- Phần lớn các em đều được cha mẹ quan tâm đến việc học.
- Sĩ số lớp hợp lí, dễ dàng trong việc quan tâm, hướng dẫn.
b) Khó khăn:
* Nhà trường:
- Chi phí còn eo hẹp, một số đồ dùng dạy học chưa đáp ứng đầy đủ.
* Giáo viên:
- Một số giáo viên còn trẻ, chưa có nhiều kinh nghiệm.
- Hoàn cảnh gia đình của một số giáo viên còn khó khăn nên chưa có nhiều thời
gian để quan tâm tới học sinh.

Hoàn thành
Tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn
thành

SL

%

SL

%

SL

%

1

5,5

14

77,8

3


Dạng 2: Bài toán về nhiều hơn
Dạng 3: Bài toán về tính tuổi.
Dạng 4: Bài toán về hình học (tính độ dài đường gấp khúc; tính chu vi hình
tam giác, tứ giác).
Dạng 5: Bài toán về tích.
Dạng 6: Bài toán về thương.
Qua các dạng toán trên người giáo viên phải nắm vững các dạng toán để có cách
giải và cách hướng dẫn học sinh phù hợp. Giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và trình bày
đúng bài giải.
b.2) Cách trình bày bài giải, viết lời giải, phép tính và đáp số.
Trước khi áp xác định các dạng toán có lời văn ở lớp 2, học sinh phải nắm chắc
được cách trình bày một bài giải và cách viết lời giải, phép tính, đáp số sao cho đúng.
Những kiến thức này các em đã được học ngay từ lớp 1. Vậy tôi xin nhắc lại như sau:
* Cách trình bày: Không được trình bày bài giải mà 3 phần: Lời giải, phép tính,
đáp số thẳng một hàng. Tùy vào quy định của từng lớp, giáo viên sẽ cho học sinh trình
bày sao cho đẹp. Đối với lớp tôi, lời giải sẽ lùi vào so với ô lỗi 1 ô, phép tính lùi vào 2
ô, đáp số lùi vào 3 ô.
Giáo viên: Thân Thị Tám

- 5-

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

* Cách viết lời giải: Dựa vào phần đề toán yêu cầu tìm gì, học sinh sẽ đặt lời giải
như sau:
- Bỏ từ Hỏi
- Thay chữ bao nhiêu, mấy,… bằng chữ số

đi,cắt…
+ Phần bài toán yêu cầu tìm gì có từ: Còn lại,…
- Cách giải: Sử dụng phép tính trừ.
Ví dụ:
1. Anh có 12 cái kẹo, em có ít hơn anh 5 cái kẹo. Hỏi em có bao nhiêu cái kẹo?
Bài giải
Em có số cái kẹo là:
12 – 5 = 7 (cái)
Đáp số: 7 cái kẹo
2. Một mảnh vài dài 9dm, cắt ra 5dm để may túi. Hỏi mảnh vải còn lại dài bao
nhiêu đề-xi-mét?
Bài giải
Mảnh vài còn lại dài số đề-xi-mét là
9 – 5 = 4 (dm)
Đáp số: 4dm
* Dạng 2: Bài toán về nhiều hơn.
- Cách nhận biết: Phần thông tin có các từ: Nhiều hơn, cao hơn, nặng hơn,…
- Cách giải: Sử dụng phép tính cộng.
Ví dụ:
1. Nam có 10 viên bi. An có nhiều hơn Nam 5 viên bi. Hỏi An có bao nhiêu viên
bi?
Bài giải
An có số viên bi là:
10 + 5 = 15 (viên)
Đáp số : 15 viên bi
2. Bạn Hoa cao 90cm, bạn Hùng cao hơn bạn Hoa 5cm. Hỏi bạn Hùng cao bao
nhiêu xăng-ti-mét?
Bài giải
Bạn Hùng cao số xăng-ti-mét là:
Giáo viên: Thân Thị Tám

Anh có số tuổi là:
10 + 5 = 15 (tuổi)
Đáp số: 9 tuổi
* Dạng 4: Bài toán về hình học (tính độ dài đường gấp khúc; tính chu vi
hình tam giác, tứ giác).
- Dấu hiệu nhận biết: Bài toán yêu cầu trực tiếp (Tính độ dài đường gấp khúc,
tính chu vi hình tam giác, tứ giác).
- Cách giải: Sử dụng phép tính cộng.
Giáo viên: Thân Thị Tám

- 8-

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

Ví dụ:
1. Tính độ đường gấp khúc:

Bài giải
Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:
4 + 3 + 4 = 11(cm)
Đáp số: 11cm
2. Tính chu vi hình tam giác:

Bài giải
Chu vi hình tam giác ABC là:
3 + 5 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12cm

- Cách giải: Sử dụng phép tính nhân.
Ví dụ:
1. Mỗi lọ hoa có 6 bông hoa. Hỏi 5 lọ hoa như thế có tất cả bao nhiêu bông
hoa?
Bài giải
Năm lọ hoa như thế có tất cả số bông hoa là:
6 x 5 = 30 (bông hoa)
Đáp số: 30 bông hoa
Giáo viên: Thân Thị Tám

- 10 -

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

2. Vườn cây nhà chú Tuấn có 3 hàng,mỗi hàng có 4 cây. Hỏi vườn cây nhà chú
Tuấn có bao nhiêu cây?
Bài giải
Vườn cây nhà chú Tuấn có số cây là:
3 x 4 = 12 (cây)
Đáp số: 12 cây
* Dạng 6: Bài toán về thương.
- Dấu hiệu nhận biết: + Phần thông tin có từ: Chia đều, xếp,…
- Cách giải: Sử dụng phép tính chia.
Ví dụ:
1. Có 25 cái kẹo chia đều cho 5 người. Hỏi mỗi người có mấy cái kẹo?
Bài giải
Mỗi người có số cái kẹo là:

các phép tính về cộng, trừ, nhân, chia thành thạo. Biết cách trình bày bài giải, viết
đúng lời giải, phép tính và đáp số. Từ đó, chúng ta mới cung cấp cho học sinh các
dạng toán cơ bản. Như vậy, việc cung cấp các dạng toán cho học sinh mới có hiệu
quả. Các em mới có thể tiếp thu được các dạng toán. Sau khi cung cấp cho các em các
dạng toán, muốn các em vận dụng được vào giải bài toán có lời văn, giáo viên cần
đưa ra một số ví dụ cụ thể để học sinh bước đầu định hình được bài toán đó nằm ở
dạng nào. Cuối cùng hướng dẫn các em giải bài toán đó theo dạng đã được xác định.
d) Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu, phạm vi và
hiệu quả ứng dụng.
Qua một thời gian nghiên cứu đề ra một số biện pháp giải toán có lời văn ở lớp 2,
tôi đã mạnh dạn áp dụng vào thực tế giảng dạy giúp học sinh giải toán tốt toán có lời
văn cho học sinh lớp 2D của tôi, trong năm học 2017-2018. Với kết quả rất khả quan
như sau:
Thời gian
kiểm tra

Tổng
số học
sinh

Nữ

Dân
tộc

Kiến thức
Hoàn thành
Tốt

Hoàn thành


77,8

3

16,7

Giữa học kì
II

18

8

5

5

27,8

12

66,7

1

5,5

Đối chiếu vào kết quả thực tại của HS tôi thấy các em đã có tiến bộ rõ rệt từ giữa
kì I đến giữa kì II. Các em đã giải được các bài toán tốt hơn, nhanh hơn và chính xác.

trường, các địa bàn khác nhau đều có thể áp dụng. Với sự mong muốn mang đến cho
các em sự vui thích, đam mê trong toán học. Tôi chắc chắn các đồng nghiệp cũng có
thể đạt được kết quả như tôi và có thể cao hơn đối với mặt bằng học sinh tốt hơn.
Tuy nhiên, đề tài này tôi đang trong quá trình nghiên cứu và kinh nghiệm còn ít
nên còn nhiều thiếu sót. Rất mong sự góp ý, giúp đỡ của Hội đồng khoa học để đề tài
của tôi được hay hơn và có kết quả tốt hơn.
2. Kiến nghị.
Qua thực tế giảng dạy môn toán ở trường tiểu học nói chung và lớp 2 nói riêng.
Tôi thấy người giáo viên phải luôn luôn tìm tòi học hỏi, trau rồi kinh nghiệm để nâng
cao trình độ nghiệp vụ.
Từ kinh nghiệm thực tế trong quá trình giảng dạy, để giúp học sinh thích học và
giải toán có lời văn, tôi thấy các nhà soạn sách giáo khoa đã lựa chọn, sắp xếp hệ
thống các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp để các em có thể vận dụng
tốt các kiến thức đã học.
Đối với giáo viên ở mỗi dạng toán cần hướng dẫn học sinh nhận dạng thông qua
các dấu hiệu nhận biết riêng. Để học sinh dễ hiểu, chọn phép tính đúng cho từng bài
giải. Không dừng lại ở kết quả ban đầu (giải đúng bài toán) mà nên có yêu cầu cao
hơn đối với học sinh. Có thể yêu cầu học sinh viết lời giải khác, hoặc cho một phép
tính yêu cầu học sinh đưa ra đề toán mới.
Giáo viên: Thân Thị Tám

- 13 -

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

Giáo viên phải luôn luôn đổi mới phương pháp dạy bằng nhiều hình thức như: trò
chơi, đố vui...kích thích sự chủ động, vui thích trong môn học. Trong giảng dạy giáo

NỘI DUNG

TRANG

I. PHẦN MỞ ĐẦU.

1

1. Lý do chọn đề tài.

1

2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài.

2

a. Mục tiêu.

2

b. Nhiệm vụ.

2

3. Đối tượng nghiên cứu.

2

4. Giới hạn của đề tài.


b. Khó khăn.

4

3. Nội dung và hình thức của giải pháp.

4

a. Mục tiêu của giải pháp.

4

b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp.

5

Giáo viên: Thân Thị Tám

- 15 -

Trường TH Lý Tự Trọng


Một số biện pháp nâng cao chất lượng giải toán có lời văn lớp 2

c. Mối quan hệ gữa các giải pháp, biện pháp.

11

d. Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status