Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
Tuần 1
Tiết 1: Cộng đồng các dân tộc việt nam
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1.Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc. Trong đó dân tộc Kinh chiếm số lợng
lớn nhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
2. Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta
3. Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố chính
trong lãnh thổ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ dân c Việt Nam
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV treo bộ tranh ảnh các dân tộc Việt
Nam
? Theo hiểu biết của em thì hiên nay ở
nớc ta có bao nhiêu dân tộc?
? Quan sát biểu đồ 1.1 hãy nhận xét về
tỉ lệ giữa các dân tộc?
- Dân tộc nào có số lợng nhiều nhất
- Các dân tộc khác nh thế nào
? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc
Kinh? (Qua bộ tranh ảnh)
? Hãy kể tên một số dân tộc khác mà
em biết?
I/ Các dân tộc ở Việt Nam
? Đặc điểm kinh tế và các hình thức
quần c?
? Chỉ ra các khu vực phân bố chủ yếu?
Của những dân tộc nào khác?
- HS
- SGK/4
- Khó khăn
- Họ có quê hơng Việt Nam, là những ngời
Việt Nam nhng dù ở xa quê hơng họ vẫn yêu
tổ quốc, hớng về tổ quốc, đóng góp vào công
cuộc xây dựng tổ quốc.
II/ Phân bố các dân tộc
- Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh, Chăm,
Kh' me....
- Vùng núi, cao nguyên: Các dân tộc ít ngời
khác
1. Dân tộc Kinh
- Vùng đồng bằng Sông Hồng, ĐB sông Củ
Long, duyên hải Trung Bộ, các khu vực
khác....
- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dài
truyền thống
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ....
- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn....
2/ Các dân tộc ít ngời
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
? Nhận xét về số lợng, tỉ lệ dân c và đời
sống, sản xuất?
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
IV/ Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
Tiết 2
Dân số và sự tăng dân số
Ngày soạn: 27/8/06 Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể thêm
các số liệu mới). Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hệ quả
2. Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
3. Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
II - Chuẩn bị
- Biểu đồ biến đổi dân số
- Một số tranh minh họa cho hậu quả của bùng nổ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc ta?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Theo thống kê, hiện nay nớc ta có
bao nhiêu triệu ngời?
? Với số lợng ấy em có nhận xét gì?
? Kể tên một số nớc có dân số đông
tăng tự nhiên giữa các vùng?
? Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia
tăng tự nhiên cao và thấp?
- Giải thích lý do vì sao có sự khác
biệt nh vậy?
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi dới
tuổi lao động, tuổi lao động và trên
tuổi lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các nhóm
giai đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức
1.4%/năm.
- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên
giảm là do những cố gắng về y tế, tuyên
truyền trong hơn 30 năm qua.
+ Nguyên nhân:
- Số ngời trong độ tuổi sinh đẻ nhiều
- Tỉ lệ tử giảm
- Còn tồn tại nhứng quan niệm phong kiến
- Nhận thức về vấn đề dân số còn cha cao
+ Hậu quả:
- Bình quân lơng thực giảm, đói nghèo
- Kinh tế chậm phát triển
- Khó khăn trong giải quyết việc làm
- Mất trật tự an ninh
- Cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trờng
+ Không giống nhau: Thành thị thấp, nông
thôn cao
- Các vùng núi và cao nguyên tỉ lệ gia tăng tự
nhiên cao hơn đồng bằng
nhập c (di chuyển nguồn lao động đến những
khu công nghiệp và đô thị từ các vùng nông
thôn)
- HS trình bày
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/10. Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai đoạn
1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
IV/ Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.........................................................................................
Tuần 2
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
Tiết 3
Phân bố dân c và các loại hình quần c
Ngày soạn: 6/9 Ngày dạy: 12/9
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c, các
loại hình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)
2. Rèn kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Viêt Nam
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
- Tranh ảnh minh họa cho các loại hình quần c
- Thống kê mật độ dân số
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và
cao hơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiều
châu lục
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
- giải thích chú giải
? Tìm ra những khu vực có mật độ dân
số đông, mật độ dân số thấp?
? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến
sự khác biệt ấy?
? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?
? Đặc trng của loại hình này?
? Nêu những thay đổi ở quê em mà em
biết trong loại hình quần c nông thôn?
? Đặc trng của loại hình quần c thành
thị?
? Sự khác sbiệt giữa hai loại hình quần
c là gì?
+ Những vùng có mật đọ trung bình trên
1000 ngời/km
2
là: đồng bằng sông Hồng,
Miền đông Nam bộ
+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tây
bắc, Tây nguyên, Trờng sơn bắc...
- Nguyên nhân: Những vùng đồng bằng có
điều kiện sống thuận lợi hơn: đi lại dễ dàng,
sản xuất phát triển, đời sống văn hóa cao....
- Vùng núi đi lại khó khăn, đời sống khó
khăn
III. Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên: Từ 1985 đến 2003
là 11,3 triệu lên 21 triệu ngời. Tỉ lệ tăng lên
25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra
nhng không thực sự nhanh do nền kinh tế
chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp
hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và
đang ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại
thành và vùng nông thôn thuần túy
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 3/14 nhận xét về sự thay đổi mật độ dân số của các vùng
IV/ Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.......................................................................................................................
Tiết 4
Lao động và việc làm
Ngày soạn: 7/9 Ngày dạy: 15/9
I - Mục đích yêu cầu
1. Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời la động và việc sử dụng lao
động ở nớc ta
2. Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đanh sgiá qua các số liệu, biểu đồ,
bản đồ
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
- Dân số nớc ta có khoảng 80 triệu ngời
(2004) trong đó tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao
động là khoảng 58.4% vì thế nớc ta có lực l-
ợng lao động dồi dào với hơn 40 triệu lao
động
- Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu KHKT nhanh,
thông minh, sáng tạo, cần cù
- Do đặc điểm của nền kinh tế thiên về nông
nghiệp và phân bố dân c không đồng đều nên
lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn,
thành thị ít lao động.
- Hạn chế của lao động nớc ta: trình độ
chuyên môn cha cao, chủ yếu là lao động
phổ thông không qua đào tạo nghề, ít đợc tiếp
thu KHKT, sức khỏe yếu....
- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng các
trờng dạy nghề và THCN, đào tạo lao động
hợp tác quốc tế
2. Sử dụng lao động
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao
động?
? Đánh giá nh thế nào về cơ cấu kinh
tế và sử dụng lao động?
? Nêu những thuận lợi và khó khăn từ
đặc điểm nguồn lao động dồi dào?
? Vì vậy ở nớc ta đang xảy ra tình
trạng gì?
GV gọi học sinh đọc và nêu cảm nhận
chữ
+ Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đời
sống đã có nhiều thay đổi, ngời biết chữ đạt
90.3%, tuổi thọ bình quân đạt 67.5t (Nam) và
74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt trên 400
USD/ năm, chiều cao thể trọng đều tăng...
D - Củng cố:
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
E - Hớng dẫn học bài: bài tập 3/17 Cơ cấu sử dụng lao động giữa thành thị và nông thôn
(Vẽ biểu đồ, nhận xét)
IV/ Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tuần 3
Tiết 5
Thực hành phân tích tháp dân số
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Gúp học sinh biết cách phân tích, so sánh tháp dân số. Tìm đợc sự thay đổi cơ cấu
dân số theo độ tuổi
2. Xác lập mối quan hệ giữa tăng dân số và cơ cấu dân số
II - Chuẩn bị
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?
độ tuổi lao động
+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm
39% giảm xuống còn 33.5% (1999)
+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm 53.8%
tăng lên 58.4%
+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tăng lên
8.1%
2. Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn
33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng cho thấy
xu thế ổn định của dân số trong thời gian qua
và trong cả những năm tới. Nớc ta đã qua giai
đoạn bùng nổ dân số
3. Thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi:
- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn số ngời
trong độ tuổi lao động, tỉ lệ ngời phụ thuộc ít.
Năng suất và sản phẩm nhiều
- tuổi dới lao động ít góp phanà giảm sức ép
của giáo dục và y tế
+ Khó khăn: Vấn đề việc almf cho số lao
động dôi ra
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài:
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
IV/ Rút kinh nghiệm
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
là nền kinh tế phụ thuộc vào đế quốc, lạc hậu,
đói nghèo. Chủ yếu là nông nghiệp với năng
suất thấp
+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách
ruộng đất, phát triển nông nghiệp và công
nghiệp (còn ít và nghéo nàn)
+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt.
Miền bắc phát triển kinh tế XHCN, miền nam
phụ thuộc vào nền kinh tế TBCN, tập trung ở
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
? Thời gian của qua trình đổi mới?
GV treo biểu đồ của qua trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, cơ câu GDP giai
đoạn 1991 - 2002
Gv giải thích một số kí hiệu của biểu
đồ
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP
của các ngành kinh tế trong giai đoạn
này?
? điều đó thể hiện đặc điểm gì của nền
kinh tế nớc ta?
? Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đợc
thể hiện nh thế nào?
các đô thị lớn
+ Sau 1975: Đất nớc thống nhất đi lên
XHCN, thực hiện CNH - HĐH và mở cửa nền
kinh tế, cơ cấu kinh tế và thành phanà kinh tế
đã có nhiều thay đổi.
II. Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới
? Kể tên các vùng kinh tế khác, các
vùng kinh tế giáp biên và không giáp
biên?
HS đọc
+ Thảo luận rút ra những thuận lợi và
khó khăn, thách thức của nền kinh tế
khi phát triển kinh tế trong giai đoạn
hiện nay?
chức kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa...)
- Hện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong
đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh
tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm
miền, vùng kinh tế trọng điểm phía nam.
- Khai thác và tận dụng tối đa các nguồn lợi
từ thiên nhiên vào sản xuất đảy mạnh chuyên
môn hóa tạo năng suất cao trong lao động và
sản xuất.
- HS:
2. Những thành tựu và thách thức
+ Thuận lợi
- Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng
có lợi cho quá trình CNH - HĐH
- Hình thành các ngành công nghiệp trọng
điểm: Đàu khí, điện, chế biến, sản xuất hàng
tiêu dùng
- Phát triển nền sản xuất hớng ra xuất khẩu và
thu hút đầu t
+ Khó khăn và thách thức
- Vợt qua nghéo nàn, lạc hậu. Rút ngắn
phát triển và phana bố ngành nông nghiệp
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
2. Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến
sự phát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam
II - Chuẩn bị
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ đất đai Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai
đoạn mới?
C - Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Tại sao nông nghiệp lại là ngành
kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố tự
nhiên?
? Gồm các yếu tố nào?
? Vị trí của yếu tố đất đai đối với
ngành nông nghiệp?
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai ở n-
ớc ta? Đó là thuận lợi hay khó khăn?
? Nguyên nhân của nó?
I. Các nhân tố tự nhiên
- Đây là nhứng nhân tố quan trọng nhất. Do
đặc trng của ngành nông nghiệp không thể
không dựa vào các yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động
? Những hạn chế?
? Tài nguyên sinh vật ở nớc ta có đặc
điểm gì?
? Rút ra nhận xét gì về các nhân tố tự
nhiên?
- Khó khăn là hiện tợng sói mòn đất và đốt n-
ơng làm rẫy gây thoái hóa đất
2. Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nh-
ng do vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên
các kiểu khí hậu đặc trng khá phong phú
thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau.
VD: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc bộ và Bắc
trung bộ thích hợp với cây vụ đông
- Khí hậu ôn đới núi cao
+ Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh
hởng đến năng suất cây trồng: Bão, sơng
muối, rét đậm....
3. Tài nguyên nớc
- Nớc tới rất quan trọng đối với nông nghiệp.
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm
lầy phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất
thuận lợi cho tới tiêu trong nông nghiệp.
- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500
mm/năm
+ Hạn chế: Lũ lụt về mùa ma và hạn hán về
mùa khô
4. Tài nguyên sinh vật
- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú
là điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần
58.4% trong độ tuổi lao động, đây là lực lợng
lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp
- Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong
sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếp
thu KHKT nhanh
2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụ
chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân
bố rộng khắp nhất alf các vùng chuyên canh
- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng
với các thiết bị tới tiêu hiện đại.
- Tăng năng suất và chất lợng các sản phẩm
nông nghiệp, giảm dần sự phụ thuộc vào tự
nhiên và đang chuyển dịch cơ cấu lao động
3. Chính sách phát triển nông nghiệp
+ Trớc 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể,
HTX
+ Sau 1986: T nhân hóa, có nhiều chính sách
khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia
đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu
4. Thị trờng trong và ngoài nớc
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng
suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu
của thị trờng
- Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu
cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị
trờng
- Biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng đến ng-
ời sản xuất
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
? Xét về cơ cấu ngành thì nông nghiệp
đợc phân ra làm mấy ngành và là
những ngành gì?
- Gồm: Trồng trọt và chăn nuôi
I. Ngành trồng trọt
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
Giáo án Địa lý 9 Năm học 2006 - 2007
? Quan sát bảng 8.1 nhận xét về sự
thay đổi cơ cấu ngành trong nông
nghiệp?
? Điều đó thể hiện xu thế gì?
? Cây lơng thực gồm những loại cây
nào? Kể tên?
GV treo bảng 8.2
? Nhận xét về sự thay đổi của một số
chỉ tiêu của cây lúa?
- Năng suất
- Diện tích
- Sản lợng
- Sản lợng bình quân
? Quan sát hình 8.1 nêu một số đặc
điểm về sản xuất và thu hoạch lúa?
? Chỉ ra trên bản đồ những vùng trồng
lúa chủ yếu?
? Quan sát bảng 8.3 kể tên các loại
- Cây lơng thực giảm: từ 67.1% xuống còn
60.8% nhng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong
trồng trọt(Trong đó lúa vẫn là cây trồng
chính)
- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên
công nghiệp ở đó?
? Nhận xét gì về sự phát triển diện tích
và sản lợng caya công nghiệp ở nớc
ta?
(chỉ ra trên bản đồ)
? Nêu những sản phẩm cây công
nghiệp xuất khẩu hàng đầu của nớc
ta?
? Quan sát trên bản đồ và chỉ ra những
vùng trồng cây ăn quả chính?
? Kể tên một số loại cây ăn quả chủ
yếu?
? Trình bày cơ cấu ngành chăn nuôi
(qua bảng số liệu)?
? Tìm trên bản đồ những vùng chăn
nuôi trâu bò?
? Đặc điểm và số lợng?
nghiệp dài ngày
- Miền đông Nam bộ là vùng trông fcây công
công nghiệp nhiều nhất: Đậu tơng, cao su. Hồ
tiêu, điều...
Đồng bằng sông Cửu long: dừa,, mía...
Tây nguyên: cà phê. Ca cao. Cao su
Bắc trung bộ: lạc
- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền có
nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai thác tiềm
năng của vùng và nâng cao năng suất phục vụ
cho xuất khẩu
- Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều...
3. Cây ăn quả
long để tận dụng tối đa nguồn sản phẩm của
trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)
3. Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ trong gia đình và hinhg
thức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh
hình thức chăn nuoi gia cầm theo hớng công
nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệu con
D - Củng cố:
E - Hớng dẫn học bài: Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng số liệu 8.4
IV/ Rút kinh nghiệm
Tuần 5
Tiết 9
Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
Ngày soạn: Ngày dạy:
I - Mục đích yêu cầu
1. Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểm
của từng loại rừng
2. Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
3. Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), ký năng phân tích biểu đồ
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế hcung Việt Nam
- Lợc đồ lâm nghiệp - thủy sản
III - Tiến trình lên lớp
A - ổn định tổ chức:
B - Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điẻm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta?
C - Bài mới
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội
và giúp cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trờng
1. Tài nguyên rừng
- Trớc đây Việt Nam là nớc giàu tài nguyên
rừng (1945 có tới gần 16 triệu ha). Hiện nay
tỉ lệ che phủ rừng chỉ còn khoảng 35% diện
tích
Diện tích rừng chỉ còn khoảng 11.6 triệu ha
- Khai thác quá mức, chặt phá bừa bãi, đốt
rừng làm rãy, không trồng mới ....
- HS trình bày
- Rừng sản xuất: chiếm 4/10 diện tích
Rừng phòng hộ chiếm 5/10 diện tích
Rừng đặc dụng chiếm 1/10 diện tích
- HS xác định trên bản đồ
=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút do
diện tích rừng sản xuất ít
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5 triệu
m
3
/năm (tất cả các loại), tập trung ở vùng núi
thấp và trung du
- Phát triển các trung tâm công nghiệp chế
Trần Đức Phúc Trờng THCS Khánh Hội