Giáo án Địa lý 7 ( cả năm ) - Pdf 56

Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
Tiết 1
Bài 1 :
Ngày soạn: 20/8/2008
DÂN SỐ
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về :
_ Dân số và tháp tuổi.
_ Dân số là nguồn lao động của một đòa phương.
_ Tình hình và nguyên nhân của sự gia tăng dân số.
_ Hậu quả của sự gia tăng dân số ở các nước đang phát triển.
2) Kỹ năng :
_ Hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số qua các biểu đồ dân số.
_ Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
3) Thái độ :
Thấy được tầm quan trọng của sự gia tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của
một đất nước.
II – Đồ dùng dạy học :
_ Tháp tuổi hình 1.1 phóng to.
_ Biểu đồ gia tăng dân số Thế Giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 hình 1.2.
_ Biểu đồ hình 1.3 và hình 1.4 .
III – Phương pháp : chia nhóm , vấn đáp ,trực quan, thảo luận nhóm, diễn giảng.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh .
2) Dặn dò : qui đònh về tập vở và bộ môn .
3) Giảng :
Họat động 1 : DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : cho HS đọc khái niệm dân số cuối trang, đọc SGK đoạn kênh
chữ từ “kết quả điều tra … lao động của một đòa phương”.
 Nơi theo tổng điều tra dân số TG năm 2000 thì DS TG khỏang 6 -7

Đáy tháp (xanh lá) : 0 -14 t : nhóm tuổi < tuổi LĐ
Thân (xanh dương) : 15 -59 t : nhóm trong tuổi LĐ
Đỉnh (cam) : 60-100t : nhóm > tuổi LĐ
? Các em thuộc nhóm tuổi nào (dưới tuổi LĐ)
GV : gọi HS đọc câu hỏi SGK /13, và chia nhóm.
N1: trong tổng số các em từ khi mới sinh ra đến 4tuổi  100t ở tháp A
ước tính bao nhiêu bé trai và gái ?
Tháp A Nam Nữ
0-4t khỏang 5,5 tr 5,5tr
5-9t 4,5tr 4,8tr
N2 : Tương tự ở tháp B
Tháp B Nam Nữ
0-4t khoảng 4,3tr 4,8tr
5-9t 5,1tr 4,4tr
N3 : Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế nào ?
A : Tháp có đáy rộng, thân thon dần về đỉnh  tháp có dân số trẻ.
B : Tháp có dáy thu hẹp lại, thân tháp rộng phình ra  tháp có dân
số già.
N4 : tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi
LĐ cao (tháp có đáy thu hẹp lại, thân tháp phình rộng ra)
phương một nước.
_ Dân số được biểu
hiện cụ thể bằng một
tháp tuổi.
Giáo án ĐỊA LÝ 7 2 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
HS làm việc theo từng nhóm và cử đại diện từng nhóm trả lời.
? Như vậy tháp tuổi giúp cho ta hiểu được đặc điểm gì của DS ?
HS dựa vào SGK trả lời.
GV : tháp tuổi là biểu hiện cụ thể về DS của 1 đòa phương .

các lónh vực KT-XH -Y tế)
? Qua đó các em có nhận xét gì về tình hình tăng DS từ TK19 - 20.
 DS TG ngày càng tăng nhanh.
Ghi bảng.
II-Dân số Thế Giới
tăng nhanh trong
TK19 và TK20 :
- Gia tăng dân số tự
nhiên.
- Gia tăng dân số cơ
giới.
- Dân số Thế Giới
ngày càng tăng nhanh,
nhất là trong 2 thế kỉ
gần đây.
Giáo án ĐỊA LÝ 7 3 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
? Hãy giải thích tại sao giai đọan đầu công nguyên  TK15 DS tăng
chậm và sau đó DS gia tăng rất nhanh (2 TK gần nay)
- Tăng chậm : do dòch bệnh , đói kém, CT
- Tăng nhanh : tiến bộ các lónh vực KT-XH-YT
 DS TG tăng nhanh trong TK19-20.

Họat động 3 : SỰ BÙNG NỔ DÂN SỐ
GV : do dân số tăng quá nhanh và đột biến trong TK 19,20 đưa tới sự
bùng nổ dân số (BNDS)
? Bùng nổ DS TG xảy ra o các nứơc thuộc châu lục nào ? ( Á, phi, Mỹ
La Tinh )
? cho biềt tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của DS TG nơi có bùng
nổ DS. (2,1%)

- Chuẩn bò trước bài 2
- Làm BT tập 2 / SGK

Tiết 2
Bài 2 :
Ngày soạn: 25/8/2008
Giáo án ĐỊA LÝ 7 4 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ - CÁC CHỦNG TỘC
TRÊN THẾ GIỚI
I – Mục tiêu:
1 ) Kiến thức : biết được sự phân bố dân cư khi6ng đều và những vùng đông dân trên Thế
Giới.
- Nhận biết sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trên TG.
2 ) Kó năng : Rèn luyện KN đọc BĐ phân bố DC
- Nhận biết được 3 chủng tộc chình trên TG qua ảnh và qua thực tế
3 ) Thái độ :
- Các chủng tộc đều bình đẳng như nhau.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ tự nhiên (ĐH) Tg giúp cho HS đối chiếu với BĐ 2.1 nhằm giải thích vùng đông dân,
vùng thưa dân trên TG.
- Tranh ảnh các chủng tộc trên TG.
III – Phương pháp :diễn giải, chia nhóm , trực quan , dùng lời.
IV - Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh
2) Kiểm tra bài cũ :
- Tháp tuổi cho chúng ta biết nhửng đặc điểm gì của DS.
- BNDS xảy ra khi nào ? Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết ?
3) Giảng :
Hoạt động 1 : SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ

 Đông : CT Bắc, ĐN Braxin, ĐB Hoa Kì, Tây và Tây Âu,
Trung Đông, Tây Phi, Nam Á, ĐNÁ .
Khu vực đông dân nhất ? Tại sao ? (2 khu vực đông dân nhất :
Nam Á và Đông Nam Á )
Qua pt biểu đồ các em có nhận xét gì về sự phân bố DC trên
TG . Nguyên nhân của sự phân bố DC không đều .
GV : chốt ý : ngày nay với phương tiện đi lại và KT hiện đại ,
con người có thể sinh sống ở bất cứ nơi đâu trên TG .
Hoạt động 2 : CÁC CHỦNG TỘC
GV : hướng dẫn HS tra cứu bảng thuật ngữ.
? Các chủng tộc là gì ?
? Trên TG có mấy chủng tộc chính ?
? Căn cứ vào đâu ngươiø ta chia dân cư TG thành 3 chùng tộc
chính ?
Quan sát hình 2.2 cho biết :
? Những người trong hình thuộc từng chủng tộc nào ?
Dựa vào hình vẽ mô tả hình dạng bên ngoài của từng chủng
tộc : da vàng , da trắng, da đen .
? Các chủng tộc này sống phân bố chủ yếu ở đâu?
GV chốt ý : sự # nhau giữa các chủng tộc chỉ là về hình thái bên
ngoài . Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau . Sự khác nhau
đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 500.000 năm khi loái người còn
phụ thuộc vào tự nhiên . Ngày nay sự # nhau về hình thái bên
ngoài là do di truyền .Để có thể nhận biết các chủng tộc ta dựa
vào sự # nhau của màu da, màu tóc , …
Trước kia có sự phân biệt chủng tộc gay gắt giữa chủng tộc da
trắng và da đen . Ngày nay 3 chủng tộc đả chung sống và làm
việc ở tất cả các Châu Lục và các QG trên TG .
II - CÁC CHỦNG TỘC :
DC TG thuộc 3 chủng

III – Phương pháp : Trực quan , nhóm , dùng lới, phát vấn.
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh :
2) KT bài cũ :
- Câu hỏi SGK : câu 1 , 3 / 19
- Gọi HS sua73 bài 2 phần BT
3) Giảng :
Hoạt động 1 : QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ
Họat động dạy và học Ghi bảng
GV : Cho HS đọc phần khái niệm quần cư ở cuối bảng tra cứu
trang 186 SGK.
HS: quan sát hình 3.1 và 3.2 trao đổi theo nhóm :
? Nội dung chính của mỗi hình ? (tên? )
? Sự giống và khác nhau của 2 hình này về nhà cửa , đường
sá, MĐDS.
Từ đó nêu hoạt động KT chủ yếu của mỗi quang cảnh 
Nêu lên lối sống ở NT và ĐT có những điểm gì # nhau ?
GV : cho 1  3 nhóm phát biểu còn lại cả lớp nghe, nhận
xét, cho ý kiến .
GV chốt ý :
- Có 2 kiểu quần cư chính : QCNT và QCĐT
I - QUẦN CƯ NÔNG THÔN
VÀ QUẦN CƯ ĐÔ THỊ :
- Có 2 kiểu quần cư chính :
quần cư nông thôn và quần cư
thành thò.
- Ở nông thôn MĐDS thường
thấp , HĐKT chủ yếu là sx
NN , lâm nghiệp hay ngư
nghiệp.

hiện rộng khắp TG .
- Nhiều ĐT phát triển thành
các Siêu ĐT .
- Ngày nay số người sống
trong các ĐT đã chiếm
khoảng ½ DS TG và có xu
hướng càng tăng.
4) Củng cố :
- Câu 1 / 12 SGK
- Xác đònh và đọc tên 2 SĐT lớn măm 1950, 19875, 2000 trên lược đồ dựa vào bảng số liệu
trang 12 SGK
5) Dặn dò :
- Học bài 3
- Làm BT 2 / SGK
- Chuẩn bò bài TH và trả lời câu hỏi bài 4
Tiết 4
Bài 4 :
Ngày soạn: 26/8/2008

THỰC HÀNH
Giáo án ĐỊA LÝ 7 8 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ DÂN CƯ VÀ THÁP TUỔI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Qua tiết thực hành củng cố cho HS :
- Khái niệm MĐDS và sự phân bố DC không đồng đều trên TG.
- Các khái niệm đô thò, siêu ĐTvà sự phân bố các SĐT ở Châu Á.
2) Kó năng : củng cố và nâng cao thêm 1 bước các khái niệm sau :
- Nhận biết 1 số cách thể hiện MĐDS , phân bố DS và các đô thò trên lược đồ DS.
- Đọc và khai thác các thông tin trên lược đồ DS.

Quan sát H.4.1: nơi có
MĐDS cao nhất là thò x4
Thái Bình , MĐDS >
3000ng/km²
- Nơi có MĐDS thấp nhất :
huyện Tiền Hải < 1000ng/
km²
Giáo án ĐỊA LÝ 7 9 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
nhóm lên) cả lớp lắng nghe , nhận xét và góp ý.
GV : chốt ý và nhận xét.
Hoạt động 2 : BÀI TẬP 2
GV : chia nhóm nhỏ ( 2 HS )  gọi bất kì từng nhóm lên làm
việc.
? Hình dạng tháp tuổi có gi` thay đổi :
- HS quan sát hình 4.2 , 4.3 và nhận xét tình huống ở phần
đáy, phần thân, phần đỉnh tháp .
Hình 4.2 Hình 4.3
- Đáy : rộng - Hẹp
- Thân : thon dần về đỉnh - Phình rộng ra
- Đỉnh : nhỏ dần - Nhọn
? Với đ² đó kết luận hình 4.2  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS trẻ )
? Với đ² đó kết luận hình 4.3  tháp có đ² gì ? ( tháp có DS già )
KL : sau 10 năm (1989 – 1999) DS ở TP HCM đã gìa đi
Cụ thể : 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ
(Từ 04 tuổi ) 5% gần 5% gần 4% 3,5%
Số tuổi 1989 Nam Nữ 1999 Nam Nữ
đông I’ (1519t) gần 6% > 6% < 6% < 6%
 Nhóm trẻ nhiều hơn nhóm già  trẻ
 Nhóm trẻ giảm , nhóm ở giữa tăng lên và nhiều hơn  già

? Tìm trên lược đồ những nơi tập trung các chấm nhỏ (500.000
người) dày đặc  đó là những nơi nào ? tập trung ở đâu cảu
Châu Á ?
Gợi ý : HS nên kết hợp với hình 2.1 để trả lời .
III - BÀI TẬP 3 :
Quan sát hình 4.4
- Những KV tập trung
đông dân : ĐÁ, ĐNÁ, NÁ.
- Các ĐT lớn cảu Châu A
thường nằm ở ven biển ,
dọc các sông lớn .Ù
Giáo án ĐỊA LÝ 7 10 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
Kết hợp vơi hình 3.3 và tìm trên lược đồ những chấm tròn
(các SĐT ) HS đọc tên các ĐT lớn tương ứng  nơi tập trung.
KL : các đô thò lớn là vùng đông dân và tập trung ở ven biển
(chạy dọc các con sông lớn)  đối chiếu với BĐ tự nhiên Châu
Á.

4) Củng cố :
- GV đánh giá kết quả TH, biểu dương những HS làm tốt , những điều lưu ý cần rèn luyện thêm.
Củng cố điểm của các HS và phê bình những HS làm việc chưa tích cực .
5) Dặn dò :
- Ôn lại bài TH
- Chuẩn bò trước bài 5
CHƯƠNG 1 :
MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG – HĐ KT
CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG
Tiết 5
Bài 5 :

thẳng góc 1 lần và đây là kV có góc MT chiếu sáng lớn
nhất , nhận được lượng nhiệt của MT cao nhất nên nơi đây
gọi là đới nóng.
GV treo BĐ các loại gió trên TĐ.
HS lên xác đònh hướng và đọc tên loại gió thổi giữa 2 CT.
GV : do MT đới nóng không đồng nhất và lại phân thành 1
số KV khác nhau . Vậy dựa vào hình 5.1 :hãy kể tên các
loại MT ở đới nóng.
I - ĐỚI NÓNG:
- Trải dài giữa 2 chí tuyến
thành 1 vành đai liên tục bao
quanh TĐ ( 30° B – 30 °N)
- Có 4 kiểu MT : (SGK)
Hoạt động 2 : MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM
1) Vò trí :
HS quan sát hình 5.1  xác đònh vò trí MT XĐ ẩm .
? Hãy cho biết giới hạn MT XĐ ẩm từ khoảng vó độ nào tới
vó độ nào ?
2) Khí hậu :
Quan sát hình 5.2
- Đọc tên nội dung hình 5.2
- Tìm tên vò trí của Singapo trên BĐ  cho biết nằm ở vò trí
nào của đới nóng
GV : cho HS thảo luận  chia nhóm :
N1 : đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm có
hình dạng ntn ? giao đông cao nhất và thấp nhất đường biểu
diễn nhiêt độ là bao nhiêu ?
 đường biểu diễn nhiệt độ TB các tháng trong năm cho
thấy nhiệt độ của Singapo có đặc điểm gì ? ( nóng quanh
năm)

HS : thảo luận, các nhóm trình bày,cả lớp nhận xét và góp
y.ù
GV chốt ý và nhận xét .
HS : đọc đặc điểm của MT XĐ ẩm / 17 SGK
GV : cho HS quan sát hình 5.3, 5.4 .
? Dựa vào tên của 2 hình và nội dung thể hiện ở hình 5.4.
Em hãy cho biết rừng có mấy tầng chính ? tại sao rừng ở
đây lại có nhiều tầng ? ( do độ ẩm và nhiệt độ cao , góc
chiếu sáng MT lớn  tạo điều kiện cho cây rừng phát triển
rậm rạp  cây cối phát triển  xanh tốt quanh năm  TV
phong phú  ĐV phong phú ( từ ăn cỏ  ĐV ăn thòt )
 Rút ra KL
năm  cho rừng rậm xanh
quanh năm phát triển .
- Rừng có nhiều tầng cay6 ,
mọc thành nhiều tầng rậm rạp
và có nhiều loài chim , thú sinh
sống .
4) Củng cố : câu 1 và 2 / 18 SGKK
5) Dặn dò : học bài , làm BT 3, 4 / 18, 19 SGK . Đọc trước bài 6
Tiết 6
Bài 6 :
Ngày soạn: 2/9/2008
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI
I – Mục tiêu :
1) Kiến thức : Đ² của MT nhiệt đới và của KH nhiệt đới .
- Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của MT nhiệt đới đó là Xavan hay đồng cỏ cao nhiệt đới.
2) Kó năng :
- Củng cố và rèn luyện KN đọc BĐ nhiệt độ và lượng mưa cho HS.
- Củng cố KN nhận biết MT Đòa Lí cho HS qua ảnh chụp.

với đặc điểm KH XĐ ẩm .
I - KHÍ HẬU :
- Vò trí : từ 5° đến chí tuyến ở 2 bán
cầu .
- Đ² KH : nóng và LM tập trung vào 1
mùa ,c àng gần 2 chí tuyến thời kì khô
hạn càng kéo dài và biên độ nhiệt
trong năm càng lớn.
Hoạt động 2 : CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA MÔI TRƯỜNG
Cho HS quan sát và nhận xét xem có gì # nhau giữa
Xavan ở Kênia (H6.3) và Xavan ở CH Trung Phi
(H6.4) vào mùa mưa
( Xava H6.3 có cây ít hơn Xavan ở H6.4 )
GV lưu ý : H6.4 có dãi rừng hành lang dọc sông suối
 HS giải thích vì sao ?
II - CÁC ĐẶC ĐIỂM KHÁC CỦA
MÔI TRƯỜNG
- Quang cảnh thay đổi từ rừng thưa
sang đồng cỏ cao (Xavan) và cuối
cùng là nửa HM.
- Đất Feralit đỏ vàng rất dễ bò xói
Giáo án ĐỊA LÝ 7 14 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
( Xavan Kênia ít mưa hơn và khô hạn hơn nên cây
cối ít hơn , cỏ cũng không xanh tốt bằng )
KL : ở MT nhiệt đới , LM và thời gian khô hạn có
ảnh hưởng đến TV , con người và TN . Xavan hay
đồng cỏ cao nhiệt đới là thảm TV tiêu biểu của MT
nhiệt đới .
- QS hình 6.3 , 6.4 HS nhận xét về LM thay đổi ntn ?

- Nắm sơ qua nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm cuả gió mùa mùa hạ ,
gió mùa mùa đông.
- Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của MT NĐ GM . Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt
động của con người theo nhòp điệu của gió mùa.
- Hiểu được MT NĐ GM là MT đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2) Kó năng :
Giáo án ĐỊA LÝ 7 15 GV : Ngun ThÞ Lơa
Trêng THCS NghÜa H¶i N¨m häc 2008-2009
- Rèn luyện cho HS kó năng đọc BĐ, ảnh ĐL , BĐ nhiệt độ và LM , nhận biết KH NĐ GM qua
BĐ.
3) Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu đất nước .
 GD ý thức bảo vệ MT.
II – Đồ dùng dạy học :
- BĐ KH VN
- BĐ KH Châu Á hoặc TG
- Các tranh ảnh về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa , rừng ngập mặn , rừng thông ,….
III – Phương pháp : trực quan , phát vấn , phân tích , dùng lời , thảo luận nhóm .
IV – Các bước lên lớp :
1) Ổn đònh
2) KT bài cũ :
- Câu 1 ,2 ,3 SGK / 22
- Sửa BT câu 4
3) Giảng :
Hoạt động 1 : KHÍ HẬU
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
GV : giới thiêu cho HS xác đònh khu vực KH NĐ GM trên
hình 5.1
HS : quan sát Hình 7.1 ,7.2 ,7.3 , 7.4  Chia nhóm .
N1: Quan sát hình 7.1 , 7.2 , nhận xét :
- Hướng gió


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status