GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 4 (CẢ NĂM) - Pdf 60

Ngày dạy: 03/09/09 Tuần: 4
Môn: Đòa lí Tiết: 3
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN
(Chuẩn KTKN: 120; SGK: 76)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn :
+ Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả,...trên nương rẫy,
ruộng bậc thang.
+ Làm các nghề thủ công : dệt, thêu, dan, rèn, đúc, ...
+ Khai thác khoáng sản: a-pa-tít, đồng, chì, kẽm, ...
+ Khai thác lâm sản: gỗ, mây, nứa,...
- Sử dụng tranh, ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân : làm
ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản.
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miến núi : đường nhiều dốc cao, quanh co,
thường bò sụt, lở vào mùa mưa.
- GDBVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở
miền núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba dan, sức nước,…)
II. CHUẨN BỊ:
- SGK
- Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn
+ Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn?
+ Người dân ở vùng núi cao thường đi lại &
chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại sao?
- GV nhận xét

Sơn?
+ Ở vùng núi Hoàng Liên Sơn, hiện nay
khoáng sản nào được khai thác nhiều nhất?
+ Mô tả qui trình sản xuất ra phân lân.
+ Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai
thác khoáng sản hợp lí?
+ Ngoài khai thác khoáng sản, người dân miền
núi còn khai thác gì?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
4. Củng cố – dặn dò:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những
nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Trung du Bắc Bộ.
+ Khăn, mũ, túi, tấm thảm…
+ Màu sắc sặc sỡ, hoa văn độc đáo…
- HS bổ sung, nhận xét
+ A-pa-tit, đồng, chì, kẽm…
+ A-pa-tít được khai thác nhiều nhất.
+ Quặng a-pa-tit được khai thác ở mỏ, sau
đó được chuyển đến nhà máy a-pa-tit để làm
giàu quặng (loại bỏ bớt đất đá), quặng được
làm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa vào nhà
máy sản xuất phân lân để sản xuất ra phân
lân phục vụ nông nghiệp.
+ Vì khoáng sản được dùng làm nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp.
+ Khai thác gỗ, mây nứa để làm nhà, đồ
dùng,…. măng, mộc nhó, nấm hương để làm

1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở
vùng núi Hoàng Liên Sơn
- GV nêu câu hỏi
+ Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm
những nghề gì? Nghề nào là nghề chính?
+ Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở
vùng núi Hoàng Liên Sơn.
- GV nhận xét
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
1. Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải
- GV yêu cầu HS đọc mục 1, quan sát tranh
ảnh vùng trung du Bắc Bộ & trả lời các câu hỏi
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay
đồng bằng? (HSY)
+ Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về
đỉnh, sườn, cách sắp xếp các đồi)? (HSG)
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du
Bắc Bộ?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ hành chính Việt
Nam các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú
Thọ, Vónh Phú - những tỉnh có vùng đồi núi
trung du.
2. Chè và cây ăn quả ở trung du
- Yêu cầu HS dựa vào kênh chữ và kênh hình
ở mục 2 trong SGK để trả lời câu hỏi:

+ Quan sát hình 3 và nêu qui trình chế biến
chè? (HSG).
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
3. Hoạt động trồng rừng và cây công
nghiệp
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
+ Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đất
trống, đồi trọc ? (HSY)
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi
đây đã trồng những loại cây gì?
- GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức
bảo vệ rừng & tham gia trồng cây.
4. Củng cố – dặn dò:
- GV trình bày tổng hợp về những đặc điểm
tiêu biểu của vùng trung du Bắc Bộ.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Tây Nguyên.
trồng vải ở Bắc Giang.
+ HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
+ Chè Thái Nguyên là chè thơm ngon, nổi
tiếng.
+ Chè được trồng để xuất khẩu.
+ Trồng vải.
+ Chè được hái ở đồi, đem về phân loại, sau đó
đưa vào xường để vò, sấy khô và cho ra các
sản phẩm chè.
- HS quan sát.
+ Vì rừng bò khai thác cạn kiệt do đốt phá rừng
làm nương rẫy để trồng trọt & khai thác gỗ bừa

2. Bài cũ: Trung du Bắc Bộ
- GV nêu câu hỏi
+ Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+ Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng
trung du Bắc Bộ?
- GV nhận xét.
3. Bài mới:

Giới thiệu bài:
1. Tây Nguyên – xứ sở của các cao
nguyên xếp tầng
- GV chỉ trên bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam
vò trí của khu vực Tây Nguyên vá nói: Tây
Nguyên là vùng đất cao, rộng lớn, gồm các
cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
- GV yêu cầu HS chỉ vò trí của các cao
nguyên trên lược đồ hình 1 SGK và đọc tên
các cao nguyên đó theo thứ tự từ Bắc xuống
Nam.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ
đòa lí tự nhiên Việt Nam và đọc tên các cao
nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam).
- GV yêu cầu HS dựa bảng số liệu ở mục 1
trong SGK, xếp các cao nguyên theo thứ tự
từ thấp đến cao.
- GV giới thiệu về 4 cao nguyên.
• Cao nguyên Đắk Lắk là cao nguyên
thấp nhất trong các cao nguyên ở Tây

- Yêu cầu HS dựa vào mục 2 và bảng số liệu
ở mục 2 trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào? Mùa khô vào những tháng nào?
(HSY)
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Là
những mùa nào? (HSY)
+ Nêu cảnh mùa mưa và mùa khô ở Tây
Nguyên? (HSG)
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả
lời.
4. Củng cố – dặn dò:
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về vò trí, đòa hình & khí hậu của
Tây Nguyên.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài: Một số dân tộc ở Tây
Nguyên.
• Cao nguyên Lâm Viên có đòa hình
phức tạp, nhiều núi cao, thung lũng sâu;
sông, suối có nhiều gềnh thác. Cao nguyên
có khí hậu mát quanh năm.
- HS trả lời câu hỏi:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4.
+ Khí hậu Tây Nguyên có hai mùa: mùa mưa
và mùa khô.
+ Mùa mưa cả rừng núi bò phủ một bức màn
nước trắng xóa, mùa khô trời nắng gay gắt,
đất khô vụn bở.


Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về một số dân tộc ở
Tây Nguyên.
1. Tây nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung
sống
- Yêu cầu HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên?
+ Những dân tộc nào sống lâu đời ở Tây
Nguyên? (HSY)
+ Những dân tộc nào từ nơi khác đến?
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm
gì riêng biệt? (HSG)
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp, nhà
nước cùng các dân tộc ở đây đã và đang làm gì?
- GV nhận xét.
2. Nhà rông ở Tây Nguyên
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có ngôi nhà gì
đặc biệt?
+ Nhà rông được dùng để làm gì?
+ Sự to, đẹp của nhà rông biểu hiện cho điều gì?

- GV nhận xét chung
3. Trang phục, lễ hội
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm.
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ thường mặc
ntn?
+ Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi
nào? (HSG)

+ Vào mùa xuân hoặc sau mỗi vụ thu
hoạch.
+ Lễ hội cồng chiêng, hội đua voi, lễ hội
đâm trâu…
+ Đàn tơ-rưng, đàn krông-pút, cồng,
chiêng…
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS đọc ghi nhớ.
7
nào?
- Nhận xét tiết học.
- HS trả lời.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Ngày dạy: 01/10/09 Tuần: 8
Môn: Đòa lí Tiết: 7
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN
(Chuẩn KTKN: 121; SGK: 87)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, …) trên đất ba
dan.
+ Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ.
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều
nhất ở Tây Nguyên.

+ Cây công nghiệp nào được trồng nhiều
nhất? (HSY)
+ Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
trồng cây công nghiệp? (HSG)
- GV nhận xét và sửa chữa.
- GV giới thiệu thêm về đất đỏ ba dan.
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và cho biết loại
cây nào có ở Buôn Ma Thuột.
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vò trí của BMT trên
bảng dồ đòa lí Việt Nam.
- GV giới thiệu một số tranh ảnh về vùng trồng
cây cà phê ở Buôn Ma Thuột.
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc trồng
cây ở Tây Nguyên là gì?
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục khó khăn này?
2. Chăn nuôi trên đồng cỏ
- Yêu cầu HS dựa vào hình 1, bảng số liệu,
mục 2 SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ Kể tên những vật nuôi chính ở Tây Nguyên.
(HSY)
+ Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên? (HSY)
+ Tây Nguyên có những thuận lợi nào để phát
triển chăn nuôi trâu bò?
+ Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
(HSG)
- GV nhận xét chung.
4. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

Ngày dạy: 08/10/09 Tuần: 9
Môn: Đòa lí Tiết: 8
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN (TT)
(Chuẩn KTKN: 122; SGK: 90)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Sử dụng sức nước sản xuất điện.
+ Khai thác gỗ và lâm sản.
9
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiếu
thú quý,...
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: có nhiều thác ghềnh.
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới (rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiếu tầng...),
rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô).
- Chỉ trên bảng đồ (lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông
Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.
- HSG:
+ Quan sát hình và kể các công việc cần phải làm trong quy trình sản xuất ra các
sản phẩm đồ gỗ.
+ Giải thích những nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bò tàn phá.
- GDBVMT:
+ Khai thác rừng, sức nước.
+ Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền
núi và trung du (rừng, khóang sản, đất đỏ ba-dan, sức nước,…)
II. CHUẨN BỊ:
- Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- SGK.
- Tranh, ảnh nhà máy thủy điện và rừng ở Tây Nguyên.

SGK thảo luận nhóm 4, trả lời
+ Sông Xê Xan, Xrê Pôk, Đồng Nai.
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
+ Vì sông chảy qua nhiều vùng có độ cao
khác nhau.
+ Để chạy tua-bin sản xuất ra điện.
+ Giữ nước, hạn chế những cơn lũ bất
10
+ Chỉ vò trí nhà máy thủy điện Ya-li trên
lược đồ hình 4 & cho biết nó nằm trên con
sông nào? (HSG)
- GV gọi HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Ba,
Đồng Nai) và nhà máy thủy điện Y- a – li trên
bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam.
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
bày.
2. Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 và đọc
mục 4 SGK, trả lời các câu hỏi:
+ Tây Nguyên có những loại rừng nào?
(HSY)
+ Vì sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng
khác nhau? (HSG)
+ Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp
dựa vào quan sát tranh ảnh?
- GV nhận xét, bổ sung.
- GV giúp HS xác lập mối quan hệ đòa lí giữa
khí hậu & thực vật: Nơi có lượng mưa nhiềú thì
rừng rậm nhiệt đới phát triển. Nơi mùa khô kéo
dài thì xuất hiện loại rừng rụng lá mùa khô gọi

xét của mình.
- HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10
trong SGK & vốn hiểu biết của bản thân để
trả lời các câu hỏi
+ Rừng dúng để lấy gỗ, làm thuốc.
+ Sản xuất ra các sản phẩm gỗ…
+ HS thực hiện theo yêu cầu GV
+ Khai thác rừng bừa bãi, đốt rừng làm
nương rẫy…
+ Không chặt phá cây rừng bừa bãi, vận
động mọi người bảo vệ rừng…
- HS đọc khung xanh.
- HS trình bày.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Ngày dạy: 22/10/09 Tuần: 10
11
Môn: Đòa lí Tiết: 10
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
(Chuẩn KTKN: 122; SGK: 93)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:
+ Vò trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên.
+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừng
thông, thác nước,...
+ Thành phố có nhiều công trình phục vụ nghỉ ngơi và du lòch.

+ Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như
thế nào? (HSG)
+ Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút
chì các đòa điểm đó vào lược đồ hình 3.
(HSY)
- Yều cầu HS chỉ vò trí của Đà Lạt trên bảng
đồ?
+ Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
- HS trả lời
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
+ Đà Lạt nằm ở cao nguyên Lâm Viên
+ (HSY) 1500m
+ Khí hậu mát mẻ, trong lành
+ HS đánh dấu bằng bút chì các đòa điểm ở
hình 1, 2 vào lược đồ hình 3.
- HS lên bảng chỉ lược đồ
12
- GV nhận xét
- GV giải thích thêm: “Nhìn chung càng lên
cao thì nhiệt độ không khí càng giảm. Trung
bình cứ lên cao 1000 m thì nhiệt độ không khí
lại giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C. Vì vậy, vào
mùa hạ nóng bức, những đòa điểm nghỉ mát ở
vùng núi thường rất đông khách. Đà Lạt ở độ
cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm
mát mẻ. Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh
nhưng không chòu ảnh hưởng gió mùa đông
bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc.”
2. Đà Lạt – thành phố du lòch và nghỉ mát
- Yêu cầu HS dựa vào hình 3 và mục 2 SGK

+ Hồ Xuân Hương, thác Cam LY, hồ Than
Thở…
.
- Dựa vào vốn hiểu biết của HS và Quan sát
hình 4, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV
+ Vì Đà Lạt có nhiều loại rau, quả xứ lạnh và
là thiên đường của nhiều loại hoa…
+ Bắp cải, súp lơ, cà chua, hoa lan, hoa huệ,
hoa hồng…
+ Có giá trò kinh tế: rau được chở đi cung cấp
cho nhiều nơi ở miền Trung và Nam Bộ; hoa
được tiêu thụ ở các tp lớn và xuất khẩu ra
nước ngoài.
+ Vì Đà Lạt có khí hậu lạnh và mát mẻ quanh
năm nên thích hợp với các loại cây xứ lạnh.
- HS đọc khung xanh.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
13
Ngày dạy: 29/10/09 Tuần: 11
Môn: Đòa lí Tiết: 11
ÔN TẬP
(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 97)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan – xi – păng, các cao nguyên ở Tây Nguyên,
thành phố Đà Lạt trên bảng đồ Đòa lí tự nhiên Việt Nam.

- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận (HSG)
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS lên bảng điền.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Hãy nêu đặc điểm đòa hình trung du Bắc Bộ?
(HSY)
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc? (HSY)
- GV nhận xét.
4. Củng cố – dặn dò:
- Các sông ở Tây Nguyên có đặc điểm và lợi
ích gì? (HSY)
- Về nhà xem lại bài.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bò Đồng bằng Bắc bộ
- HS trả lời
- HS nhắc lại tựa bài
- (HSG) lên chỉ bảng đồ vò trí của dãy Hoàng
Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và
TP. Đà Lạt.
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành câu 2
trong SGK
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- (HSY) lên bảng điền đúng các kiến thức
vào bảng thống kê.
- Vùng trung du Bắc bộ là vùng đồi với các
đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như
bát úp; mang những dấu hiệu vừa của đồng
bằng vừa của miền núi.
- Để phủ xanh đất trống, đồi trọc, người dân
nơi đây đã tích cực trồng rừng, cây công

đúng.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn thành câu
2 SGK. ( Thực hiện theo GT )
- GV kẻ sẵn bảng thống kê để HS lên bảng
điền
Hoạt động 3: làm việc cả lớp
- Hãy nêu đặc điểm đòa hình trung du Bắc Bộ?
- Người dân nơi đây đã làm gì để phủ xanh đất
trống, đồi trọc?
- GV hòan thiện phần trả lời của HS.
 Củng cố , dặn dò:
- Về nhà xem lại bài .
- GV nhận xét tiết học
- HS điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn,
các cao nguyên ở Tây Nguyên & thành phố
Đà Lạt vào lược đồ.
- HS các nhóm thảo luận và hình thành
câu SGK
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm
việc trước lớp
- HS lên bảng điền đúng các kiến thức
vào bảng thống kê.
- HS trả lời
Ngày dạy: 05/11/09 Tuần: 12
Môn: Đòa lí Tiết: 12
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 98)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về đòa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ.

- Chỉ bản đồ và nói cho HS biết đồng bằng Bắc
Bộ có dạng hình tam giác với đỉnh ở Việt Trì &
cạnh đáy là đường bờ biển.
- Yêu cầu HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ,
kênh chữ trong SGK trả lời câu hỏi:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa những sông
nào bồi đắp nên? (HSY)
+ Đồng bằng Bắc Bộ có diện tích lớn thứ mấy
trong các đồng bằng của nước ta?
+ Đòa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc
điểm gì?
- Hướng dẫn HS quan sát hình 2 để nhận biết
đồng bằng có đòa hình thấp, bằng phẳng, sông
chảy ở đồng bằng thường uốn lượn quanh co,
những nơi có màu xám hơn là làng mạc của
người dân.
2. Sông ngòi và hệ thống đê ngăn lũ
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ đòa lí tự
nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc
Bộ.
- Cho HS liên hệ thực tế: Tại sao sông có tên gọi
là sông Hồng? (HSG)
- HS nhắc lại tựa bài
- HS dựa vào kí hiệu tìm vò trí đồng bằng
Bắc Bộ ở lược đồ trong SGK
- HS lên bảng chỉ vò trí của đồng bằng Bắc
Bộ trên bản đồ.
- Vài HS nhắc lại
- HS dựa vào ảnh đồng bằng Bắc Bộ, kênh
chữ trong SGK để trả lời câu hỏi.

- Nói thêm về tác dụng của hệ thống đê đối với
việc bồi đắp đồng bằng Bắc Bộ.
3. Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng
bằng Bắc Bộä.
- Giáo dục HS: Cần phải cải tạo môi trường của
con người; sử dụng nước phải tiết kiệm và hợp
lý.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài Người dân ở đồng bằng BB
+ Dâng lên

+ HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của
mình, thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu
hỏi:
+ Để ngăn lũ lụt
+ Ngày càng được đắp cao và vững chắc
hơn. Tổng chiều dài đê lên tới hàng nghìn
km.
+ Đào nhiều kênh, mương để tưới tiêu nước
cho đồng ruộng.
- (HSG) lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng
bằng Bắc Bộä.
Ngày dạy: 12/11/09 Tuần: 13
Môn: Đòa lí Tiết: 13
NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Chuẩn KTKN: 123; SGK: 100)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống
ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh.

+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là
người thuộc dân tộc nào? (HSY)
- Yêu cầh HS dựa vào SGK, tranh ảnh thảo
luận nhóm 4:
+ Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà?)
+ Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh
(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc
chắn hay đơn sơ?)
+ Nhà được xây dựng chắc chắn như vậy có
tác dụng gì? (HSG)
+ Làng Việt cổ có đặc điểm gì? (HSY)
+ Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người dân
đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
2. Trang phục và lễ hội
- Yêu cầu HS dựa vào tranh, ảnh, kênh chữ
trong SGK và vốn hiểu biết, thảo luận nhóm 4:
+ Hãy mô tả về trang phục truyền thống của
người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ.
+ Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ
chức lễ hội vào thời gian nào? (HSY)
+ Trong lễ hội có những hoạt động gì? Kể tên
một số hoạt động trong lễ hội mà em biết?
+ Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ? (HSY)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kể thêm một số lễ hội của người
dân đồng bằng Bắc Bộ.

thời gian nào? Để làm gì?
- Về xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò bài sau
- HS trả lời
Duyệt (Ý kiến góp ý)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Ngày dạy: 19/11/09 Tuần: 14
Môn: Đòa lí Tiết: 14
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Chuẩn KTKN: 124; SGK: 103)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước.
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lợn và gia cầm.
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: tháng lạnh, tháng 12, 1, 2 nhiệt độ dưới 20
o
C, từ đó biết
đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh.
- (HSG):
+ Giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai
của cả nước): đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa.
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo.
- GDBVMT: Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK

nước
- Hãy kể tên các cây trồng, vật nuôi khác của
đồng bằng Bắc Bộ. (HSY)
- Vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà, vòt?
2. Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh
- Yêu cầu HS dựa vào SGK, trả lời CH:
+ Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao
nhiêu tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào?
(HSY)
- Quan sát bảng số liệu SGK/ 105 & cho biết
Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ trung bình dưới
20
o
C? Đó là những tháng nào?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi &
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp? (HSG)
+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở
đồng bằng Bắc Bộ?
- GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió mùa
Đông Bắc đối với thời tiết, khí hậu của đồng
bằng Bắc Bộ.
4. Củng cố – dặn dò:
- Vì sao lúa gạo được trồng hiều ở ĐBBB?
- GDBVMT: Chúng ta phải biết tận dụng khí
hậu ở mọi nơi như trồng rau xứ lạnh vào mùa
đông ở ĐBBB.
- Về xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS dựa vào SGK, tranh ảnh & vốn hiểu
biết, trả lời CH:

Ngày dạy: 26/11/09 Tuần: 15
Môn: Đòa lí Tiết: 15
21
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tt)
(Chuẩn KTKN: 124; SGK: 106)
I. MỤC TIÊU:
- Biết đồng bằng Bắc Bộ có hàng trăm nghề thủ công truyền thống: dệt lụa, sản xuất đồ
gốm, chiếu cói, chạm bạc, đồ gỗ, …
- Dựa vào ảnh mô tả về cảnh chợ phiên.
- (HSG):
+ Biết khi nào một làng trở thành làng nghề.
+ Biết qui trình sản xuất đồ gốm.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở
đồng bằng Bắc Bộ.
- Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng
bằng Bắc Bộ?
- Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất được
nhiều lúa gạo?
- Em hãy nêu thứ tự các công việc trong quá
trình sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng
Bắc Bộ?
- Nhận xét
3. Bài mới:


nghệ nhân.
22
sản phẩm thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc
Bộ.
- Yêu cầu HS quan sát các hình về sản xuất
gốm ở Bát Tràng và nêu thứ tự các công đoạn
tạo ra sản phẩm gốm. (HSG)
2. Chợ phiên
- Yêu cầu HS dựa vào tranh ảnh, SGK và vốn
hiểu biết của mình, thảo luận nhóm 2:
+ Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm
gì? (hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng
hoá bán ở chợ) (HSY)
+ Hãy mô tả về cảnh chợ phiên
- Nhận xét
4. Củng cố – dặn dò:
- Hãy trình bày các hoạt động sản xuất ở đồng
bằng Bắc Bộ.
- Về xem lại bài.
- Nhận xét tiết học.
- HS quan sát các hình về sản xuất gốm ở
Bát Tràng và nêu: nhào luyện đất, tạo
dáng, phơi, vẽ hoa, tráng men, đưa vào lò
nung, sản phẩm gốm
- HS dựa vào tranh ảnh, SGK, vốn hiểu biết
để thảo luận
+ Hoạt động mua, bán rất tấp nập, ngoài
các sản phẩm sản xuất ở đòa phương, trong
chợ còn có những mặt hàng được mang từ
các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống,

- Em hãy mô tả qui trình làm ra một sản phẩm
gốm?
- Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm
gì?
- Nhận xét
3. Bài mới:

Giới thiệu bài: Thủ đô Hà Nội
1. Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm đồng
bằng Bắc Bộ
- GV nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất miền
Bắc.
- Treo bản đồ hành chính giao thông Việt Nam.
+ Chỉ vò trí của thủ đô Hà Nội?
+ Cho biết Hà Nội giáp với những tỉnh nào?
+ Từ tỉnh em có thể đến Hà Nội bằng các loại
giao thông nào? (HSY)
2. Thành phố cổ đang ngày càng phát triển
- Yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết của mình,
SGK và tranh ảnh thảo luận nhóm 2
+ Thủ đô Hà Nội còn có những tên gọi nào
khác? Tới nay Hà Nội được bao nhiêu tuổi?
+ Dựa vào các hình 3, 4 trong SGK so sánh
những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu
phố mới (nhà cửa, đường phố, …)
+ Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích
lòch sử của Hà Nội. (HSY)
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
3. Hà Nội – trung tâm chính trò, văn hóa, khoa

+ Những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:
 Nơi làm việc của các cơ quan lãnh đạo
cao nhất của đất nước
 Công nghiệp, thương mại, giao thông
 Viện nghiên cứu, trường đại học, viện
bảo tàng, …
- Trường Đại học Sư phạm, KHXH –NV,
bảo tàng HCM, bảo tàng lòch sử, bảo tàng
dân tộc học, ...
- Đại diện nhóm trình bày
24
- Về xem lại bài.
- Nhận xét tiết học. - HS đọc ghi nhớ.
Duyệt (Ý kiến góp ý)
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
…………………, ngày…………tháng……….năm 2009
TỔ TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG
Ngày dạy: 10/12/09 Tuần: 17
Môn: Đòa lí Tiết: 17
ÔN TẬP CUỐI KỲ I
(Chuẩn KTKN: 125)
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống lại những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên, đòa hình, khí hậu, sông ngòi; dân
tộc, trang phục và hoạt động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, Tây Nguyên, trunng du Bắc
Bộ, đồng bằng Bắc Bộ.
II. CHUẨN BỊ:
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

25

Trích đoạn Trang phục và lễ hộ Nuôi trồng và đánh bắt nhiều thuỷ sản nhất cả nước Chợ nổi trên sông Trung tâm kinh tế, văn hoá, khoa học lớn Thành phố ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status