bộ giáo án Địa Lý 8 cưc hay (cả năm) - Pdf 48

Phần I - Thiên nhiên, con ngời các châu lục
Ch ơng XI . Châu á
Tuần 1 - tiết 1
Bài 1: Vị trí địa lý, địa hình và khoáng sản Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về vị trí địa lý, kích thớc của châu á
- Nắm đợc những đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu lục.
2. Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ Châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Nam Cực,
Châu Đại Dơng và Châu Âu qua chơng trình địa lý lớp 7.
Sang phần địa lý lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con ngời Châu á, một châu lục rộng
lớn nhất, có lịch sử phát triển lâu đời nhất, có điều kiện tự nhên phức tạp và đa dạng. Tính
phức tạp, đa dạng đó đợc thể hiện trớc hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 - Hoạt động nhóm
Tìm hiểu vị trí địa lý và kích thớc của châu
lục

,
nếu tính cả các đảo phụ thuộc thì
rộng tới 44,4triệu km
2
. Đây là
châu lục rộng nhất thế giới
- Điểm cực:
+ ĐC Bắc: Mũi Sê-li-u-xkim:
77
0
44'B
+ ĐC Nam: Mũi Pi-ai: 1
0
10'B
(Nam bán đảo Malacca)
+ ĐC Tây: Mũi Bala: 26
0
10'B
(Tây bán đảo tiểu á)
+ ĐC Đông: Mũi Điêgiônép:
169
0
40'B (Giáp eo Bêring).
Nơi tiếp giáp:
+ Bắc giáp Bắc Băng Dơng
+ Nam giáp ấn Độ Dơng
GV có thể gọi đại diện các nhóm lên chỉ trên
bản đồ những kiến thức cần thiết về vị trí địa
lý, kích thớc, nơi tiếp giáp.
+ Tây giáp Châu Âu, Châu Phi,

bằng đó?
GV gọi học sinh lên bảng chỉ trên lợc đồ.
? Em hãy nhận xét chung về đặc điểm địa
hình Châu á?
VD: Hymalya là một dãy núi cao, đồ sộ nhất
thế giới, hình thành cách đây 10 đến 20triệu
năm, dài 2400km, theo tiếng địa phơng là
Chômôlungma, từ năm 1717 đã đợc sử dụng
trên bản đồ do triều đình nhà Thanh biên vẽ.
1852, cục trắc địa ấn Độ đặt tên cho nó là
Evơret để ghi nhớ công lao của Gioocgiơ
Evơret, một ngời Anh làm cục trởng cục đo
đạc ấn Độ.
a) Đặc điểm địa hình
- Có nhiều hệ thống núi và sơn
nguyên đồ sộ nhất thế giới, băng
hà bao phủ quanh năm, tập trung
chủ yếu ở trung tâm lục địa, theo
hai hớng chính là: Đông - Tây và
Bắc - Nam.
- Nhiều đồng bằng rộng lớn
phân bố ở rìa lục địa.
- Nhiều hệ thống núi, sơn
nguyên và đồng bằng xen kẽ lẫn
nhau làm địa hình bị chia cắt
phức tạp.
b) Đặc điểm khoáng sản
? Dựa vào H1.2 em hãy cho biết:
- Châu á có những khoáng sản chủ yếu nào?
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung chủ yếu ở

d
g. Sông Xa Đa-ri-a + Sông A-mu Đa-ri-a
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của vùng
nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học Ký duyệt giáo án
Ngày 25/08/ 2008
Tuần 2 - tiết 2
Bài 2: đặc điểm khí hậu Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khí hậu Châu á chia thành nhiều đới khí hậu khác nhau do vị trí địa lý trải dài trên
nhiều vĩ độ
- Trong mỗi đới khí hậu lại chia làm nhiều kiểu khí hậu phức tạp
- Khí hậu Châu á phổ biến là các kiểu: gió mùa và lục địa
2. Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa lý trên bản đồ.
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ vị trí địa lý của Châu á trên địa cầu.
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Lợc đồ các đới khí hậu Châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức

Em hãy quan sát bản đồ tự nhiên Châu á và
lợc đồ H2.1 Skg và cho biết:
- Đới khí hậu cận nhiệt đới: Nằm
từ chí tuyến Bắc - 40
0
B
CH: Đi dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ từ vùng cực
đến xích đạo có các đới khí hậu nào?
- Đới khí hậu nhiệt đới: Từ chí
tuyến Bắc đến 5
0
N.
CH: Mỗi đới nằm ở khoảng vĩ độ bao nhiêu?
GV giảng: Vòng cực là vòng vĩ tuyến song
song với xích đạo ở vĩ độ 66
0
33', nơi giới hạn
của vùng cực có ngày hoặc đêm dài 24 giờ
liền vào hạ chí và đông chí.
b) Các đới khí hậu Châu á lại phân
hóa thành nhiều kiểu khí hậu khác
nhau.
CH: Tại sao khí hậu Châu á lại phân thành
nhiều đới nh vậy?
Tùy theo vị trí gần biển hay xa
biển, địa hình cao hay thấp.
CH: Em hãy quan sát H2.1 và bản đồ tự
nhiên cho biết:

Sau khi học sinh thảo luận, đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả. GV tổng kết bổ
sung và chuẩn kiến thức.
- khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn
đới phân bố ở Đông á.
CH: Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma của 3
trạm khí tợng ở bài tập 1 - trang 9, kết hợp
với kiến thức đã học cho biết:
*) Đặc điểm
Một năm có hai mùa :
- Mùa đông có gió từ nội địa ra,
không khí lạnh, khô và ma không
đáng kể.
N1: Xác định những địa điểm trên năm trong
các kiểu khí hậu nào?
- Mùa hạ có gió từ đại dơng thổi
vào, nóng ẩm và có ma nhiều.
N2: Nêu những đặc điểm về nhiệt độ, lợng
ma?
N3: Giải thích tại sao?
Sau khi học sinh thảo luận, GV sẽ kết luận
Y-a-gun: khí hậu nhiệt đới gió mùa b) Các kiểu khí hậu lục địa
E-ri-at: khí hậu nhiệt đới khô *) Phân bố
U-lan Ba-to: khí hậu ôn đới lục địa - Chiếm diện tích lớn ở các vùng
nội địa và Tây Nam á
CH: Quan sát H2.1 em hãy:
- Chỉ những khu vực thuộc các kiểu khí hậu
lục địa?
*) Đặc điểm
- Mùa đông khô và rất lạnh

- Xác lập đợc mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên.
3. Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiến thức có liên
quan đến môn học
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ cảnh quan tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các cảnh quan tự nhiên của Châu á
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức (3')
2. Kiểm tra bài cũ (5')
Em hãy xác định ba biểu đồ nhiệt ở trang 9 thuộc những kiểu khí hậu nào? Nêu đặc
điểm của các kiểu khí hậu đó?
3. Bài mới
Giới thiệu:Chúng ta đã biết đợc địa hình, khí hậu Châu á rất đa dạng. Những đặc điểm
đó lại có mối quan hệ mật thiết với hệ thống sông ngòi và cảnh quan ở Châu á. Để thấy rõ đặc
điểm là sông ngòi rất đa dạng và phát triển dày đặc, cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng
và có ảnh hởng không nhỏ đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu những đặc điểm đó qua bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi
1. Đặc điểm sông ngòi
GV treo bản đồ sông ngòi Châu á lên bảng yêu
cầu học sinh quan sát.
- Sông ngòi ở Châu á khá phát
triển và có nhiều hệ thống sông
lớn.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp

*) Hệ thống sông ngòi ở Tây
Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc cho sông
chủ yếu là băng tuyết tan.
Học sinh thảo luận trong 5 phút. Sau khi HS
thảo luận xong, giáo viên gọi đại diện các
nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
GV tổng kết.
*) Hệ thống sông ngòi ở Tây
Nam á và Trung á.
+ Rất ít sông
+ Nguồn cung cấp nớc cho sông
chủ yếu là băng tuyết tan.
CH: Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi và hồ ở
Châu á?
- Sông ngòi và hồ ở Châu á có
giá trị rất lớn trong sản xuất, đời
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
sống, văn hoá, du lịch...
CH: Xác định các hồ nớc mặn, ngọt của Châu
á trên bản đồ treo tờng?
- Hồ Caxpi diện tích 371.000km
2
, sâu 995m,
chứa khoảng 300 tỉ m
3
nớc. Rộng gấp 12 lần
hồ Baican.

Tìm hiểu các đới cảnh quan tự nhiên
2. Các đới cảnh quan tự nhiên
GV treo lợc đồ các đới cảnh quan Châu á lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát.
- Do vị trí địa hình và khí hậu đa
dạng nên các cảnh quan Châu á
rất đa dạng
CH: Em hãy cho biết:
- Tên các đới cảnh quan ở Châu á theo thứ tự
từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ.
- Cảnh quan tự nhiên KV gió
mùa và vùng lục địa khô chiếm
diện tích lớn.
- Tên các cảnh quan phân bố ở KV khí hậu gió
mùa và các cảnh quan ở KV khí hậu lục địa
khô?
- Rừng lá kim phân bố chủ yếu ở
Xi-bia
- Tên các cảnh quan thuộc KV khí hậu ôn đới,
cận nhiệt, nhiệt đới?
- Rừng cận nhiệt, nhiệt đới ẩm có
nhiều ở Đông TQ, ĐNA và Nam
á.
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả lớp
thành 3nhóm nhỏ, mỗi nhóm cử nhóm trởng
và th ký ghi kết quả thảo luận của nhóm. Yêu
cầu mỗi nhóm quan sát bản đồ các cảnh quan
ở Châu á và trả lời các câu hỏi.

a) Lục địa có khí hậu phân hóa đa dạng, phức tạp
b) Lục địa có kích thớc rộng lớn, núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng
hà phát triển. Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm ớt.
c) Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu.
d) Lục địa có diện tích rất lớn. Địa hình có nhiều núi cao đồ sộ nhất thế giới.
Đáp án: b + c
5. Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu vị trí, địa hình Châu á ảnh hởng đến khí hậu của vùng
nh thế nào?
IV. Rút kinh nghiệm bài học

Ký duyệt giáo án
Ngày 08/09/2008
Tuần 4 - Tiết 4
Ngày soạn : 14/09/2008
Ngày dạy
Thực hành
Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp HS hiểu đợc:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa ở Châu á.
- Tổng kết các kiến thức đã thực hành
2. Về kỹ năng
- Đọc và phân tích lợc đồ khí hậu, lợc đồ phân bố khí áp và các loại gió trên trái đất.
3. Về thái độ
- Học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm hiểu và giải thích các hiện tợng tự nhiên.
II. Chuẩn bị
- Lợc đồ khí hậu Châu á
- Lợc đồ phân bố khí áp và các hớng gió chính về mùa Đông và mùa Hạ
III. hoạt động trên lớp

- Các trung tâm áp thấp
+ Alêut, xích đạo oxtrâylia
+ Xích đạo, Ai - xơ - len
GV cho học sinh thảo luận nhóm. Cả lớp 4 nhóm,
thảo luận trong 7 phút.
N1, 2: Xác định các trung tâm áp thấp và trung
tâm áp cao.
N3, 4: Xác định các hớng gió chính theo từng khu
vực về mùa đông và ghi vào vở học theo mẫu.
- Các trung tâm áp cao
+ Xibia
+ Nam ấn Độ Dơng
+ A - xo
GV kẻ mẫu lên bảng, học sinh thảo luận và GV
tổng kết.
Hớng gió
theo mùa
KV
Hớng gió mùa đông
(T1)
Hớng gió mùa hạ (T7)
Đông á
Tây Bắc Đông Nam
Đông Nam á
Bắc, Đông Bắc Nam
Nam á
Đông Bắc Tây Nam
2. Hoạt động 2: 2. Phân tích hớng gió về mùa hạ
GV tiếp tục treo lợc đồ phân bố khí áp và hớng
gió chính về mùa hạ ở khu vực khí hậu gió mùa

đông và gió mùa mùa hạ.
Sau khi đã phân tích xong các lợc đồ GV gọi
học sinh đọc yêu cầu phần tổng kết.
3. Hoạt động 3 3. Tổng kết
GV vẽ bảng tổng kết lên bảng cho học sinh vẽ
vào vở.
Qua những kiến thức đã học, các em hãy điền
vào trong bảng tổng kết.
Học sinh làm vào vở, 2 em lên bảng hoàn thành.
Mùa Khu vực Hớng gió chính
Từ áp cao..... đến áp
thấp
Mùa đông
Đông á
Tây Bắc
Đông Nam á
Bắc, Đông Bắc
Nam á
Đông Bắc
Mùa hạ
Đông á
Đông Nam
Đông Nam á
Nam
Nam á
Tây Nam
4. Củng cố:
GV củng cố lại toàn bài.
Yêu cầu học sinh nhắc lại hớng gió chính và kể tên một số loại gió phổ biến ở Việt
Nam.

2. Kiểm tra bài cũ (3')
Em hãy phân tích hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở khu vực Đông á, Đông
Nam á và Nam á?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm
3. Bài mới (1')
* Giới thiệu: Châu á là một châu lục có nền văn minh lâu đời nhất của thế giới, là một
trong những nơi có ngời cổ đại sinh sống sớm nhất thế giới và theo đó là những đặc điểm
kinh tế - xã hội - dân c cũng có những đặc điểm nổi bật. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 (15')
Tìm hiểu số dân của Châu á
1. Một châu lục đông dân
nhất thế giới.
CH: Dựa vào sự hiểu biết của mình em hãy cho
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
biết số dân của một số châu lục khác trên thế
giới?
CH: Giáo viên cho cả lớp quan sát bảng 5.1 dân
số châu á qua một số năm.
Sau đó cho cả lớp thảo luận nhóm. Cả lớp 4
nhóm, mỗi nhóm sẽ tính mức gia tăng tơng đối
của dân số các châu lục, thế giới và Việt Nam từ
năm 1950 đến năm 2000.
- Châu á là châu lục có số dân
đông nhất thế giới
+ 61% dân số thế giới (diện
tích chiếm 23,4%)
GV hớng dẫn: Dân số năm 1950 là 100%, tính
đến 2000 tăng bao nhiêu %?
Sau khi thảo luận 5', GV thu kết quả tổng kết và

ớc đã có những chính sách gì?
2. Hoạt động 2: (5')
Tìm hiểu thành phần chủng tộc của dân số
2. Dân c thuộc nhiều chủng tộc.
GV treo lợc đồ H.51, lợc đồ phân bố các chủng
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
tộc ở châu á lên bảng và yêu cầu học sinh quan
sát.
Treo một số tranh ảnh về dân c của các chủng
tộc khác nhau cho học sinh quan sát và phân biệt
đặc điểm của dân c từng chủng tộc.
- Thành phần chủng tộc đa dạng.
CH: Em hãy cho biết dân c châu á thuộc những
chủng tộc nào? Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở
những khu vực nào?
CH: Nêu nhận xét chung về thành phần chủng
tộc ở châu á?
CH: Em hãy so sánh thành phần chủng tộc của
châu Âu và châu á?
CH: Tại sao châu á lại có thành phần chủng tộc
đa dạng nh vậy?
+ Ơrôpêôit: Tây Nam á và
Nam á.
+ Môngôlôit: Bắc á, Đông á,
Đông Nam á.
+ ôxtralôit: Đông Nam á.
- Nguyên nhân:
+ Sự giao lu kinh tế - văn hoá
+ Di c
+ Ngời lai...

CN tại Pa-le-xtin) ở
+ Hồi giáo: xuất hiện vào thế
kỷ VII SCN tại ả rập Xê-ut
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
đạo Blamôn khoảng thế kỷ VIII, IX - sau CN,
tôn thờ thần Brama (thần đạo), Si - va (thần phá
hoại).
- Phật giáo: xuất hiện vào thế kỷ VI - trớc CN,
khuyên con ngời làm điều thiện, tránh điều ác.
- Hồi giáo: thờ một vị thần duy nhất là thánh A-la và
cho rằng mọi thứ đều thuộc về A-la. A- la giao cho
Mô - ha - mét sứ mệnh truyền bá tôn giáo.
- Kitô giáo: Có một phần nguồn gốc từ đạo Do
Thái, xuất hiện ở vùng Pa -lex- tin từ đầu CN.
- Các tôn giáo ra đời đều
khuyên răn con ngời làm điều
thiện, tránh điều ác.
- ở Việt Nam có rất nhiều tôn
giáo cùng tồn tại nh: phật giáo,
thiên chúa giáo...
CH: Em hãy cho biết ở Việt Nam có những tôn
giáo nào tồn tại?
CH: Sự đa dạng của các tôn giáo có ảnh hởng
nh thế nào đến đời sống kinh tế - văn hoá chung
của toàn xã hội.
Tín ngỡng của ngời Việt Nam mang đậm màu
sắc dân gian do con ngời sáng tạo ra, đó là
những nhân vật mang màu sắc huyền bí nh:
Thánh Gióng
Bà Chúa Kho ông Địa.

- Liên hệ với tình hình dân số ở Việt Nam
- Có ý thức tích cực trong việc thực hiện các chính sách dân số
II. Đồ dùng dạy học
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Bản đồ trống để học sinh điền các yếu tố về dân số
III. Hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
Em hãy nhận xét thành phần chủng tộc của dân c Châu á và trình bày nguồn gốc ra đời
của các tôn giáo lớn ở Châu á.
GV nhận xét và cho điểm
3. Bài mới
Chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm về dân c và thành phần chủng tộc ở châu á
Để tìm hiểu kỹ hơn về đặc điểm phân bố dân c của châu á cũng nh mối liên hệ giữa
chúng với các thành phố lớn, chúng ta sẽ cùng nhau làm bài thực hành để làm rõ vấn đề đó
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
1. Hoạt động 1 1. Phân bố dân c Châu á.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung bài học
GV treo lợc đồ mật độ dân số và những thành
phố lớn của Châu á lên bảng, giải thích phần chú
giải.
Yêu cầu học sinh quan sát lợc đồ.
Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu phần 1. SGK, sau đó
cho học sinh thảo luận nhóm.
Cả lớp chia thành 4 nhóm, mỗi nhóm tìm 1 mục
trong bảng thứ tự, thảo luận trong 7 phút.
Mỗi nhóm cử một một nhóm trởng, 1 th ký.
1. Khu vực có mật độ dân số
trung bình < 1 ngời/km
2

Sau thời giann thảo luận, GV thu kết quả nhận
xét, tổng hợp.
Gọi 1 - 2 học sinh lên chỉ trên lợc đồ những khu
vực nói trên.
3. Khu vực có mật độ dân số
trung bình 51 - 100 ngời/km
2
.
Bắc Thổ Nhĩ Kỳ.
Bắc - Nam Irắc.
Trung ấn, Đông Nam Trung
Quốc.
? Em hãy giải thích tại sao dân c ở châu á lại
phân bố một cách không đồng đều?
? Vì sao một quốc gia nh Trung Quốc, Nhật
Bản, ấn Độ dân c tập trung đông nh vậy?
4. Khu vực có mật độ dân số
trung bình > 100 ngời/km
2
.
ấn Độ, Đông Trung Quốc.
Nhật Bản
Hàn Quốc, Việt Nam.
GV giảng và bổ sung.
+ Khí hậu: Nhiệt đới, ôn hòa.
+ Địa hình: Nhiều đồng bằng, trung du, đất đai
màu mỡ.
+ Nguồn nớc: Nhiều hệ thống sông lớn.
+ Vị trí, tài nguyên.
2. Hoạt động 2

Châu á thờng tập trung tại những khu vực nào?
+ Do điều kiện tự nhiên thuận
lợi
+ Do quá trình phát triển kinh
tế : Công nghiệp hóa, đô thị
hóa, thu hút dân c đô thị vào
các thành phố lớn.
4. Củng cố:(4')
GV củng cố lại toàn bài.
Cho học sinh đọc phần tổng kết
Cho học sinh vẽ biểu đồ về dân số của 5 thành phố lớn Tôkiô, Thợng Hải, Ca-ra-si, Xơ-un,
Bát-đa
Lợc đồ dân số một số thành phố lớn ở Châu á
5. Dặn dò
Về nhà hoàn thành xong bài biểu đồ.
Chuẩn bị trớc cho ôn tập.
IV. Rút kinh nghiệm bài học
Ký duyệt giáo án
Ngày 22/09/ 2008
Tuần 7 - tiết 7
Ngày soạn : 28/09/2008
Ngày dạy
ôn tập
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức:
- Bài ôn tập giúp học sinh nắm đợc các kiến thức đã học về châu á
+ Về vị trí địa lý, địa hình
+ Khí hậu, sông ngòi châu á, các đặc điểm về cảnh quan
+ Các đặc điểm về dân c - xã hội châu á
2. Về kỹ năng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status