http://nhuhuy.tk
Tuần 1T1 PHẦN I
THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC XI CHÂU Á
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lí, kích thước, dịa hình và khoáng sản.
2. Kỹ năng:
- Củng cố kỹ năng đọc, phân tích so sánh các yếu tố địa lí.
- Phát triển tư duy địa lí giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu
tố tự nhiên.
II/ Phương tiện dạy học:
- Bản đồ vị trí địa lí châu Á.
- Lược đồ SGK.
III/ Bài giảng:
1. Ổn định tổ chức, nắm số lượng.
2. Giới thiệu bài:
Qua chương trình lớp 7 chúng ta đã tìm hiểu Thiên nhiên, của các châu như
Châu Phi, châu Mỹ, ….châu Âu.
Sang lớp 8 chúng ta tìm hiểu về Thiên nhiên con người ở châu Á có lịch sử
phát triển lâu đời như thế nào. Hôm nay chúng tìm hiểu bài:
VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH KHOÁNG SẢN CHÂU Á
3. Các hình thức tổ chức dạy học:
Hoạt động của GV – HS Nội dug ghi bảng
HĐ1
GV/ Yêu cầu HS quan sát trên bảnd đồ:
- Giới thiệu.
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới.
H? - Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền
châu Á nằm trên vĩ độ nào?
GV/ Nêu ý nghĩa đặc điểm vị trí địa lí và kích
thước của châu Á:
HĐ2 (Nhóm)
GV/ - Giới thiệu thuật ngữ “ Sơn nguyên”
- Sơn nguyên là những khu vực đồi núi rộng
lớn, có bề mặt tương đối bằng phẳng, các sơn
nguyên được hình thành trên các vùng nền cổ
hoặc các khu vực núi già có độ cao trên 500m.
GV/ Yêu cầu HV quan sát H 1.2 cho biết:
H? – Tên các dãy núi chính?
- Tên các sơn nguyên chính?
- Tên các Đồng bằng lớn?
* Cho HV thảo luận nhóm theo mẫu, trình
bày và bổ sung:
- Bắc giáp với Bắc Băng Dương.
- Nam giáp với Ấn Độ Dương.-
Tây giáp với Châu Âu, Châu Phi,
Địa trung hải.
2. Kích thước:
- BẮc – Nam 8.500km.
- Đông – Tây 9.200km.
- Làm phân hoá khí hậu và cảnh
quan tự nhiên đa dạng:
- Thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ
Duyên hải vào lục địa.
II/ Đặc điểm địa hình và khoáng
sản.
1. Đặc điểm địa hình:
Tên địa danh Phân bố Hướng núi chính
Hệ thống núi
Theo mẫu sau:
Những khoáng sản quan trọng Khí đốt và dầu mỏ phân bố ở khu vực
- Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm và một
số kim loại màu khác.
- Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều ở khu
vực Tây Nam Á, Đông Nam Á.
GV/ Nhận xét đặc điểm của khoáng sản
châu Á:
- Châu Á có nguồn khoáng sản
phong phú và quan trọng nhất là:
Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, Crôm
và một số kim loại màu khác.
IV/ Củng cố - bài tập:
H? – Châu Á kéo dài trên khoảng bao nhiêu vĩ độ?
Phát phiếu học tập:
Đánh dấu X vào ô trống sau em cho là đúng:
Khu vực tập trung nhiều dầu mỏ, khí đốt của Châu Á là:
1. Đông và Bắc Á.
2. Nam Á.
3. Trung Á.
4. Đông Nam Á và Tây Nam Á.
* Dặn dò:
- Tìm hiểu vị trí địa hình châu Á có ảnh hưởng tới khí hậu của vùng.
[email protected] * ĐT: 0982119801
3
http://nhuhuy.tk
Tuần 1T2 2 Bài 2
KHÍ HẬU CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Đới khí hậu Ôn đới, nằm
trong khoảng 40
o
B -> VCB.
- Đới khí hậu cận nhiệt ở từ
(CTB) chí tuyến Bắc -> 40
o
B.
- Đới khí hậu nhiệt đới
khỏang từ (CTB chí tuyến Bắc
-> 5
o
N.
[email protected] * ĐT: 0982119801
4
http://nhuhuy.tk
nhiều đới khác nhau?
+ Do lãnh thổ kéo dài từ cực đến xích đạo. - Do lãnh thổ kéo dài từ cực
đến xích đạo nên châu Á có
nhiều đới khí hậu.
Tuần 3T5 Bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ – XÃ HỘI CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Châu Á có số dân cư đông nhất thế giới, mật độ dân số đạt mức TB thế
giới.
- Sự đa dạng và phân bố các chủng tộc.
- Biết tên và sự phân bố các tôn giáo lớn của châu Á.
2. Kỹ năng:
- Rèn luỵện kỹ năng so sánh các số liệu về dân số, sự gia tăng dân số.
http://nhuhuy.tk
+ Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá
(Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam).
HĐ2 (Nhóm)
GV/ Cho HS quan sát, phân tích H5.1 cho biết:
HS thảo luận, GV gợi ý:
- Chau Á có những chủng tộc nào?
+ Ơ- rô-pê- ô-ít, Môn- gô- lô-ít, Ôxtra- lô- ít.
- Mỗi chủng tộc sống chủ yếu ở khu vực nào?
+ Ơ- rô-pê- ô-ít; Trung Á, Nam Á và Tây Á.
+ Môn- gô- lô-ít; Bắc Á, Đông Á, Đông Nam
Á.
+ Ôxtra- lô- ít; Phần nhỏ ở Đông Nam Á.
- Các chủng tộc này sống như thế nào trong
khu vực?
+ Bình đẳng về các mặt như hoạt động kinh tế,
văn hoá – xã hội.
HĐ3
GV/ Giới thiệu;
Sự ra đời các tôn giáo là nhu cầu của con người
trong quá trình phát triển loài người:
+ Có rất nhiều tôn giáo nhưng Châu Á là cái
nôi của 4 tín đồ tôn giáo đông nhất thế giới hiện nay
đó là:‘Ấn độ giáo, Phật giáo, Thiên chúa giáo, Hồi
giáo’
GV/ Cho HS thảo luận tìm ra 4 đặc điểm chính:
+ Địa điểm.
+ Thời điểm ra đời.
+ Thần linh được tôn thờ.
+ Khu vực phân bố chủ yếu.
Thời điểm ra đời Thần linh tôn thờ Khu vực phân bố
Ấn độ giáo Ấn Độ 2.500 trước CN
Đẳng tối cao Ba
La Môn
Ấn Độ
Phật giáo Ấn Độ TK VI trước CN Phật Thích Ca
Đông Á
Nam Á
Thiên
chúa giáo
Pa-le-xtin Đầu CN Chúa Giê Su Phi-líp- Pin
Hồi giáo
Néc ca,
ARập-xê út
TKVII Sau CN Thánh A La
Nam Á, In-đô-nê-
xia, Ma-lai-xia
GV/ Kết luận:
GV/ Bổ sung kiến thức:
- Việt Nam có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng
tồn tại. Hiến pháp Việt Nam quy định quyền tự do tín
ngưỡng là quyền của mỗi cá nhân.
- Vai trò tích cực của tôn giáo là hướng thiện
trách ác “ Tu tâm, tích đức”
- Vai trò tiêu cực: Mê tín dễ bị người xấu lợi
dụng.
- Các tôn giáo đều khuyên
năng tín đồ làm việc thiện
trách điều ác.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
GV/ Giới thiệu khái quát lịch sử phát triển của
châu Á.
- Thời Cổ đại – Trung đại.
- Từ thế kỷ XVI -> sau chiến tranh thế giới thứ
II.
GV/ Cho HS đọc nội dung mục 1 đưa ra nhận
xét:
? - Thời Cổ đại – Trung đại các dân tộc châu Á
tién bộ thế nào trong phát triển kinh tế?
+ Phát triển nghề thủ công và thương nghiệp.
+ Có nhiều hàng hoá chuyển sang các nước châu
Âu.
HĐ2
GV/ Kết hợp lịch sử và nội dung mục 1 cho biết:
? - Từ thế kỷ XVI - thế kỷ XIX các nước Đế
quốc nào xâm chiếm thành thuộc địa?
+ Thực dân phong kiến.
? – Nguyên nhân cơ bản làm nền kinh tế kém
phát triển?
+ Mất chủ quyền độc lập, bị bóc lột, cướp tài
1. Vài nét về lịch sử phát
triển của châu Á.
a. Thời Cổ đại – Trung đại:
- Các nước châu Á có quá
trình phát triển rất sớm đạt
nhiều thành tựu trong kinh tế
và khoa học.
b. Từ thế kỷ XVI -> sau
chiến tranh thế giới thứ II:
[email protected] * ĐT: 0982119801
nay:
Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước – vùng phân bố
Phát triển cao. Nền KT – XH toàn diện Nhật Bản
Công nghiệp mới. Mức độ công nghiệp hoá cao, nhanh. Xi- ga- po, Hàn Quốc
Đang phát triển. Nông nghiệp phát triển chủ yếu. Việt Nam, Lào
Tốc độ tăng trưởng
KT cao.
Công nghiệp phát triển nhanh, nông
nghiệp có vai trò quan trọng.
Trung Quốc, Ấn Độ,
Thái Lan
Trình độ KT –XH
chưa phát triển cao.
Khai thác dầu khí xuất khẩu. Arập- Xêút, Bru- nây.
Dựa vào bảng trên rút ra nhận xét:
GV/ Kết luận:
+ Một số nước phát triển KT mạnh.
+ Môt số nước còn hạn chế.
- Sự phát triển KT-XH giữa
các nước và lãnh thổ châu Á
không đồng đều, các nước
đang phát triẻn có thu nhập
[email protected] * ĐT: 0982119801
9
http://nhuhuy.tk
thấp, nhân dân nghèo khổ.
IV/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
a. Câu hỏi:
- Tại sao Nhật Bản trỡ thành nước sớm phát triển KT nhất thế giới?
- Đặc điểm KT – XH của các nước châu Á hiện nay như thế nào?
B - 42
o
B 26
o
Đ - 73
o
Đ.
? - Với tạo độ vị trí trên TNÁ thuộc đới khí hậu
nào?
+ Đới nóng - cận nhiệt.
? – Tây Nam Á tiếp giáp với vịnh nào?
+ Péc Xích ...
? – Giáp với biển nào?
+ A Rạp, biển Đỏ ...
? – TNÁ giáp với khu vực nào?
+ Trung Á...
? - Giáp với châu lục nào?
+ Chau Phi …
? - Vị trí khu vực TNÁ có đặc điểm gì nổi bật?
+ Nằm giữa ngã ba châu lục …..
HĐ2 (nhóm)
GV/ Cho HS quan sát H9.1 cho biết:
? – Khu vực TNÁ có dạng địa hình gì? Dạng nào
chiếm ưu thế?
+ Núi và cao nguyên…
? - Đặc điểm chung của địa hình khu vực TNÁ?
+ Phần giữa là đồng bằng.
? - Đặc điểm địa hình và khí hậu ảnh hưởng như
thế nào đến cảnh quan?
+ Thảo nguyên khô và hoang mạc..
khô hoang mạc và bán
hoang mạc chiếm phần lớn
diện tích.
- Có nguồn tài nguyên dầu
mỏ quan trọng, trữ lượng lớn
tập trung phân bố ven vinh
Péc xích và đồng bằng
Lưỡng Hà.
3. Đặc điểm dân cư:
[email protected] * ĐT: 0982119801
11
http://nhuhuy.tk
GV/ Yêu cầu HS xem H9.3 cho biết:
? – Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào?
+ …
? Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khu vực nên
sự phân bố dân cư có đặc điểm gì?
+ Dân số: 286 triệu người.
+Phần lớn theo đạo Hồi.
+ Mật độ dân số phân bố không đều, chủ yếu ở
đồng bằng ven biển.
? - Với đièu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiêncủa khu vực có thể phát triển ngành kinh tế nào?
+ Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí...
+ Chiếm 1/3 sản lượng dầu khí thế giới...
? – Tây Nam Á xuất khẩu dầu mỏ sang các nước
nào?
+ Châu Mỹ, Âu, Nhật Bản....vv.
? - Hiện nay qua thông tin đại chúng các em đã
biết những nguyên nhân nào mà khu vực TNÁ luôn
12
http://nhuhuy.tk
Tuần 5T9 Bài 9
KHU VỰC NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Xác định vị trí các nước trong khu vực, ba miền địa hình.
- Giải thích được khu vực có khí hậu gió mùa, nhịp điệu sản xuất và sinh
hoạt của con người, địa hình ảnh hưởng đến khí hậu.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ phân tích các yếu tố tự nhiên, rút ra quan hệ hữu cơ của
chúng.
II/ Phương tiện dạy học:
- Lược đồ SGK.
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
III/ Bài giảng:
1. Kiểm tra bài cũ.
- Nêu đặc điểm vị trí địa lí khu vực TNÁ?
- Tài nguyên quan trọng của khu vực là gì?
2. Giới thiệu bài: (SGK)
[email protected] * ĐT: 0982119801
13