Báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài:“Công tác quản lý và sử dụngTSCĐ tại Công ty” - Pdf 48

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................................2
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................3
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................5
*Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................................5
*Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................5
*Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................5
*Kết cấu đề tài...................................................................................................................5
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty....................................................................5
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty........................................................5
Phần 3: Đánh giá công tác kế toán tại Công ty Điện lực Kon Tum...........................5
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC KON TUM.........6
I. Tổng quan về Công ty Điện lực Kon Tum......................Error! Bookmark not defined.
1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................................................6
2. Giới thiệu chung về Công ty.........................................................................................6
3. Những thành tựu đạt được..............................................Error! Bookmark not defined.
II. Chức năng, nhiệm vụ:.................................................................................................7
1.Chức năng:.....................................................................................................................7
2.Nhiệm vụ:..........................................................................Error! Bookmark not defined.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.................................................................................9
IV. Tổ chức công tác kế toán...............................................Error! Bookmark not defined.
1. Bộ Máy kế toán:...............................................................Error! Bookmark not defined.
2. Hình thức tổ chức sổ kế toán......................................................................................13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY.......Error! Bookmark not
defined.
I. Đặc điểm TSCĐ tại Công ty:...........................................Error! Bookmark not defined.
II. Quy trình hạch toán TSCĐ tai Công ty.........................Error! Bookmark not defined.
III.Các ngiệp vụ phát sinh của TSCĐ................................Error! Bookmark not defined.
1.Hoạch toán tăng TSCĐ:...................................................Error! Bookmark not defined.
1.1. Nghiệp vụ 1:...............................................................Error! Bookmark not defined.

CT
CBKH_KT
TBA
TSVH
BBGN TSCĐ
SC

Tài sản cố định
Tài chính kế toán
kế toán tài sản cố định
công ty điện lực
Cán bộ công nhân viên
sản xuất kinh doanh
Đầu tư xây dựng
Kỹ thuật an toàn
Hóa đơn
Chi tiết
Cán bộ kế hoạch kỹ thuật
Trạm biến áp
Tài sản vô hình
Biên bản giao nhận TSCĐ
Sửa chữa

2


LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực tập tại Điện lực Thành phố Kon Tum – Công ty Điện lực Kon
Tum, em đã học được nhiều kinh nghiệm thực tế rất bổ ích, hiểu rõ hơn về phần hành Tài
Sản Cố Định Công ty. Mặc dù khoảng thời gian kiến tập không nhiều nhưng phần nào

triển không ngừng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Toàn bộ công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp bao gồm nhiều phần hành khác nhau,
mỗi phần hành có những chức năng và nhiệm vụ riêng góp phần tạo nên chức năng chung
của kế toán, trong đó có kế toán TSCĐ là bộ phận không thể thiếu vì TSCĐ là tư liệu lao
động, là tài sản đơn vị. Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định để thường
xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng và giá trị, tình hình sử
dụng và hao mòn TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và sử dụng đầy đủ
hợp lý công suất của TSCĐ góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái
sản xuất trang bị và không ngừng đổi mới TSCĐ.
và được sự giúp đỡ tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty điện lực Thành Phố Kon
Tum,cán bộ phòng TC-K, em quyết định chọn đề tài: “Công tác quản lý và sử dụng
TSCĐ tại Công ty” làm chuyên đề báo cáo thực tập.
2.Mục tiêu nghiên cứu
 Phân tích, đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Điện lực Kon
Tum.
 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty
Điện lực Kon Tum trong thời gian tới.

3. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài em có sử dụng một số phương pháp như tổng hợp,
phân tích,…
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và sử dụng TSCĐ tại Công ty Điện lực
Kon Tum.
 Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt thời gian: từ ngày tháng đến ngày tháng năm 2014
Về mặt không gian: Phòng tài chính – kế toán thuộc Công ty Điện lực Kon Tum.
*Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung của chuyên đề gồm các phần

Kon Tum hiện nay và thành lập ty Điện lực, sau đó thành Trung tâm Điện lực.
Tháng 4/1975, chính quyền cách mạng tiếp quản nhà máy và đổi tên thành Ty Điện
lực Kon Tum.
Từ năm 1977, cùng với sự hợp nhất 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum thành tỉnh Gia Lai
Kon Tum. Điện lực Kon Tum trở thành một chi nhánh thuộc Sở Quản lý và phân phối
Điện Gia Lai Kon Tum.
Ngày 1/11/1991 Sở Điện lực Kon Tum được thành lập trên cơ cở chinh nhánh Điện
Kon Tum sau khi tỉnh Gia Lai Kon Tum được chia tách theo nghị quyết của Quốc Hội.
Quyết định số 263 ĐVN/TCCB-LĐ ngày 08/03/1996 của Tổng giám đốc Công ty
Điện lực Việt Nam về việc đổi tên Sở Điện lực Kon Tum thành Điện lực Kon Tum trực
thuộc Công ty Điện lực 3, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam.
Trong những năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn nhưng được sự quan tâm, giúp
đỡ của các cấp ủy, chính quyền địa phương. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện
lực 3, Điện lực Kon Tum đã dần ổn định sản xuất kinh doanh, ngày càng tự tin trên con
đường phát triển với những thành tựu mới. Nếu như năm 1991 khi mới thành lập lại thì
nguồn điện chủ yếu của Công ty Điện lực Kon Tum là cụm máy phát Diezel phục vụ khu
vực thị xã, thị trấn thì đến năm 2005 điện lưới Quốc gia đã phủ đến 100% số xã trong
tỉnh.

1.1.3. Tình hình phát triển của công ty

6


Kon Tum là một tỉnh nghèo, địa hình chia cắt mạnh, đời sống nhân dân còn nhiều
khó khăn. Từ ngày tái lập tỉnh đến nay, bằng nhiều nguồn vốn của Trung ương và địa
phương, Điện lực Kon Tum đã tham mưu cho tỉnh, các huyện tập trung đầu tư xây dựng
mạng lưới điện cho các xã, nhất là chương trình đưa điện về các thôn, làng còn lại của
Tây Nguyên; dự án năng lượng điện nông thôn; chương trình 135; vốn ngành điện đầu tư
lưới điện cho các thôn, làng vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, nhờ vậy số làng có điện

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
7


- Tư vấn, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV. - Tư vấn, giám
sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 50 kV.
1.4.2 Nhiệm vụ của văn phòng công ty điện lực Kon Tum
Văn phòng Công ty là bộ phận tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổng hợp,
hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác đánh giá nội bộ quản lý hệ thống chất lượng (ISO) trong
Công ty và công tác quản trị đời sống của Công ty. Công tác thi đua khen thưởng trong Công ty.

 Theo dõi và tổng hợp tình hình hoạt động chung của Công ty, tình hình thực
hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, nghiên cứu đề xuất những vấn đề cần
thiết để Công ty thực hiện tốt công tác chỉ đạo điều hành, giúp Lãnh đạo Công
ty tổ chức các hội nghị, hội thảo. …của Công ty.
 Chuẩn bị nội dung (khi có yêu cầu), bố trí địa điểm cụ thể các cuộc họp do Lãnh
đạo Công ty chủ trì, họp giao ban, các cuộc họp khác do các phòng đăng ký, có
trách nhiệm ghi biên bản, ra thông báo (nếu có yêu cầu của người chủ trì) về
những kết luận, chỉ đạo của lãnh đạo trong cuộc họp đó. Theo dõi, đôn đốc các
Phòng thực hiện kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Công ty trong các cuộc họp và
các chương trình công việc đã được thông qua.
 Rà soát, kiểm tra về hình thức, nội dung dự thảo văn bản trình Giám đốc, các
Phó giám đốc.
 Làm đầu mối tiếp nhận các thông tin, thông báo, lịch làm việc của cơ quan cấp
trên, các địa phương, các đơn vị, cá nhân gửi đến Công ty để báo cáo Lãnh đạo
Công ty xem xét giải quyết.
 Tiếp nhận và gửi các công văn, giấy tờ liên quan đến hoạt động của Công ty. Ký,
cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho CBCNV Công ty, quản lý và sử dụng con
dấu đúng quy định, thực hiện nguyên tắc bảo mật đối với những văn bản, thông
tin theo quy định. Đánh máy, in ấn các công văn tài liệu phục vụ cho việc quản

sản xuất kinh doanh, Công ty đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, nhưng hiệu quả, được
bố trì theo kiểu trực tuyến chức năng. Công ty gồm 12 phòng ban và 10 đơn vị trực
thuộc, đứng đầu là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc gồm có 2 phó Giám đốc cùng các
trưởng phó phòng ban. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Kon Tum
Giám đốc

Phó giám
đốc
Kỹ thuật

Tổ QL
điện
khu
vực

Phó giám
đốc
Kinh doanh

Tổ trực
QLVH
và Thao
tác đóng
cắt

Phòng
Kế
hoạchKT

đời sống của CBCNV trong Công ty.
 Phòng kỹ thuật
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo, điều hành sản xuất điện, công tác quản
lý kỹ thuật, công tác SCL nguồn và lưới điện, công tác sáng kiến, công tác nghiên cứu và
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các hoạt động SXKD điện năng của Công ty.
 Phòng kế hoạch
Tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất và chỉ đạo thực
hiện công tác kế hoạch toàn diện của Công ty về SXKD, ĐTXD... và các hoạt động khác
trong Công ty, bảo đảm cho các hoạt động của Công ty thực hiện theo đúng nguyên tắc,
yêu cầu về công tác kế hoạch của Nhà nước và của EVN CPC.
 Phòng tài chính - kế toán
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo và quản lý thống nhất các mặt hoạt
động về Tài chính - Kế toán trong toàn Công ty theo đúng Luật Kế toán và các chuẩn mực
kế toán cũng như các chính sách về quản lý kinh tế, tài chính do Nhà nước, EVN và EVN
CPC ban hành.
 Phòng vật tư
Tham mưu cho Giám đốc Công ty quản lý thống nhất, chỉ đạo điều hành công tác
quản lý vật tư, thiết bị trong Công ty theo đúng quy định của Nhà nước, EVN, EVN CPC.
 Phòng kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo thống nhất công tác kinh doanh điện
năng, dịch vụ khách hàng, quản lý và phát triển điện nông thôn trong Công ty theo đúng
chính sách, chế độ và quy định, qui phạm do Nhà nước và EVN, EVN CPC ban hành.
 Phòng kỹ thuật an toàn
Tham mưu cho Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác KTAT trong Công ty.
 Phòng điều độ
Chấp hành sự chỉ huy điều độ của cấp điều độ hệ thống điện Miền Trung (A3)
trong việc chỉ huy điều độ lưới điện phân phối thuộc quyền điều khiển. Chỉ huy điều độ
lưới điện phân phối nhằm mục đích cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định, chất lượng
đảm bảo và kinh tế. Lập sơ đồ kết dây cơ bản của lưới phân phối thuộc quyền điều khiển.
Lập phương thức vận hành hàng ngày.

1.3.1 Lực lượng lao động
Tình hình nhân sự của công ty : Tổng số cán bộ CNV : 401 người, phân bổ 12 phòng, 9
điện lực và 1 phân xưởng thí nghiệm điện . Đoàn thể có Đảng ủy Công ty, Công đoàn cơ
sở Công ty, Đoàn ủy Cơ sở ( Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ). So với định mức
Nhà nước giao Công ty Điện lực Kon Tum chỉ thực hiện nhân lực thực tế 64% tiết kiệm
lao động 36%. Năng suất năm sau tăng hơn năm trước 15%.
Năm
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Số lao động
386
408
401
(Nguồn : Theo hồ sơ năng lực của công ty từ năm 2012 - 2014)
Bảng 1.1 Số lượng lao động qua các năm 2012, 2013 và năm 2014
Nhận xét: Thông qua các số liệu trên ta có thể thấy được tình hình lao động của
công ty qua các năm có sự thay đổi và bất ổn định giữa các năm. Ở năm 2012, số nguồn
lao động thấp nhất là 386 người cho đến năm 2013 thì có tiến triển hơn là tăng thêm 22
người, nhưng đến năm 2014 thì giảm đi còn 401 người.

1.3.2 Đánh giá theo trình độ của công ty
Năm
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Đại học
124
127
129

cấp dịch vụ

2
3

Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán

12 282 958 833

3 024 705 819

3 273 864 137

4
5

hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng

9 132 573 431
3 150 385 402

2 355 356 856
669 348 963

2 263 859 625
1 010 004 512


14

doanh
Thu nhập khác
17 366 469
Chi phí khác
1 881 598 507
Lợi nhuận khác
1 898 964 976
Tổng lợi nhuận kế toán trước
4 729 205 382

13 394 687
2 323 467
11 071 220
643 340 623

41 484 569
248 948 150
207 463 581
731 627 328

15

thuế
Chi phí thuế thu nhập hiện

1 182 301 346

160 835 156

gần gấp đôi 22.514 triệu đồng, năm 2013 so với năm 2012 tăng từ 59.984 triệu đồng lên
49.441 triệu đồng.
Tổng chi phí: Quá trình hoạt động của công ty chưa có một trật tự ổn định nên chi
phí 2012 đã giảm so với năm 2011 là 24.4% .Đến năm 2013 thì chi phí là 7.408 triệu
đồng, tăng mạnh so với năm 2012 là 2.799 triệu đồng, khoảng 60.73%.
Về lợi nhuận: So với năm 2011 thì lợi nhuận năm 2012 tăng đột biến, tăng 601 triệu
đồng là do doanh thu tăng và chi phí giảm, điều đó chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu
quả. Năm 2013 thì lợi nhuận tăng là 266 triệu đồng so với năm 2012 dù doanh thu tăng
nhiều nhưng giá vốn và chi phí cũng tăng lên đáng kể.
1.5. Hình thức tổ chức sổ kế toán
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

KẾ
TOÁN
TIỀN
MẶT

KẾ TOÁN
VẬT TƯ
HÀNG
HÓA

BỘ PHẬN KHO QUỸ

KẾ
TOÁN

trên phần mềm kế toán, kế toán viên có quyền hạn sử dụng thông tin trong bộ phận kế
toán tổng hợp để truy xuất số liệu và in ấn báo cáo theo yêu cầu.



Bộ phận kế toán bao gồm:



Kế toán vốn bằng tiền
Hàng ngày phản ánh tình hình thực thu, chi và tổng quỹ tiền mặt. Thường xuyên đối
chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót trong
việc quản lý và sử dụng tiền mặt. Phản ánh tình hình tăng giảm số dư tiền gửi ngân hàng
hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. Trong kỳ kế
toán vốn bằng tiền, hàng ngày nhập số liệu cho các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có
của ngân hàng, cuối kỳ in các báo cáo như sổ quỹ tiền mặt, bảng kê thu chi…



Kế toán vật tư hàng hóa
Theo dõi quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữ hàng hóa, tính giá thực
tế mua vào của hàng hóa vật tư mua và nhập kho.



Kế toán tiền lương:
Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao
động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối
tượng sử dụng lao động. Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản
trợ cấp, phụ cấp cho người lao động. Lập các bảng báo cáo về lao động, tiền lương như

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc.
 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp FIFO.
 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên.


Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

 Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)
Có 4 tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ:
 Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai khi đưa TSCĐ vào sử dụng
 Giá trị của TSCĐ được xác định một cách chắc chắn thông qua chứng từ hợp lệ,
hợp lý.
 Thời gian sử dụng trên 01 năm
 Giá trị của TSCĐ phải thỏa quy định hiện hành trên 10 triệu.
 Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)
Doanh nghiệp áp dụng khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
 Thời gian trích khấu hao cụ thể:
Loại tài sản

Thời gian khấu hao

Nhà cửa, vật kiến trúc.

05-10 năm

Máy móc thiết bị


tiết đến tài khoản cấp III, cấp IV.

1.6.3. Hình thức sổ kế toán
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung và ghi sổ bằng máy vi tính.
Hiện nay Công ty đã vận dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán. - Hiện nay ,Công
ty sử dụng phầm mềm kế toán FMIS có thể gíup các nhân viên kế toán nhanh chóng cập
nhật được số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trên máy để đưa ra các số liệu kế
toán, vào sổ theo chương trình đã được cài đặt sẵn. Như vậy việc xử lý, lưu trữ số liệu
không còn là vấn đề khó khăn. Điều này làm giảm đi một khối lượng lớn công việc, đồng
thời mọi thông tin kế toán được bảo mật chặt chẽ và có thể cung cấp rất nhanh chóng. Do
16


vậy, đây là phần mềm có thể đáp ứng cho mọi nhu cầu xử lý, cung cấp và lưu trữ thông
tin tại công ty.
Hình thức nhật ký chung:
Đặc điểm: Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo trình tự thời gian. Số liệu ghi trên nhật ký sổ cái được dùng làm căn cứ
ghi vào sổ cái.
 Trình tự ghi sổ: Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký
chung, các nghiệp vụ được ghi vào sổ kế toán chi tiết liên quan.
 Trường hợp đơn vị mở sổ nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên
quan.
 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
Sau khi kiểm tra đối chiếu số khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải được in ra đầy đủ sổ kế toán
và báo cáo tài chính theo quy định.
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức trên máy vi tính

CHỨNG TỪ
GỐC

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

PHẦN
MỀM
KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Ghi chú:
 Ghi hàng ngày
 Ghi cuối kỳ.
 Quan hệ kiểm tra đối chiếu.

Giao diện phần mềm trên máy tính:
Hình: Phần mềm kế toán máy

18

Sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp

hữu, quyền sử dụng chủ yếu từ chủ thể này sang chủ thể khác trên thị trường tư liệu sản
xuất.
Do đó kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên
trong quá trình sử dụng TSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận
Công ty Điện lực Kon Tum thống nhất quản lí và theo dõi hạch toán TSCĐ trong toàn
Công ty tại văn phòng Công ty.
Hằng năm Công ty lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ trình ban
lãnh đạo Công ty. Ban lãnh đạo sẽ xem xét và phê duyệt tổng thể đầu tư hằng năm. Trước
khi mua sắm TSCĐ phải lập văn bản và dự toán trình ban lãnh đạo xem xét và phê duyệt.
Sau khi mua sắm xây dựng cơ bản phải có quyết toán gửi về ban lãnh đạo.
Giao diện phần mềm quản lý vật tư:

Hình: Giao diện phần mềm quản lý TSCĐ

20


Hình: Giao diện phần mềm quản lý vật tư

1.7.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ
1.7.2.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp gồm nhiều thứ, nhiều loại, mổi loại đều có những đặc điểm
khác nhau về tình chất, công dụng, thời gian sử dụng.
Phân loại TSCĐ là sắp xếp TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trưng nhất
định. Để thuận tiện trong công tác quản lí và kế toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ theo
nhiều tiêu thức khác nhau:
21


* Phân loại theo hình thái thể hiện.

* Phân loại theo công dụng.

22


- TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: TSCĐ thuộc loại này được phân loại chi tiết
theo hình thái biểu hiện thành TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
- TSCĐ chờ xử lý.
1.7.1.2. Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ Doanh ngiệp mua sắm nguyên giá TSCĐ bao gồm giá mua trên hóa đơn,chi phí vận
chuyển, lắp đặt, chạy thử, thuế…..(nếu có).Nếu tăng do xây dựng cơ bản hoán thành thì
nguyên giá là giá trị công trình được duyệt lần cuối hoặc tính theo giá đấu thầu(không
tính thuế GTGT) và các chi phí có liên quan.Nếu TSCĐ do nhà nước cấp thì nguyên giá
là giá trị TSCĐ ghi trên biên bản bàn giao cộng với các chi phí khác.(nếu có).
-Đối với TSCĐ vô hình
+ chi phí sử dụng đất: là toán bộ chi phí thực tế đã chi ra liên quan tới đât….
+ Chi phí thành lập Doanh ngiệp : là các chi phí hợp lý,hợp lệ và cần thiết liên quan trực
tiếp tới việc chuẩn bị cho khai sinh ra doanh nghiệp….
+ Chi phí bằng phát minh, sáng chế bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là
toán bộ chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra cho các công trình nghiên cứu được nhà
nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế.
1.7.3 Cách tính khấu hao TSCĐ
- Khái niệm: Khấu hao là một thuật ngữ sử dụng trong kế toán mô tả phương pháp phân
bổ chi phí của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng của nó tương đương với mức hao mòn
thông thường. Khấu hao thường áp dụng với các loại tài sản có thời gian sử dụng cố định,
mất dần giá trị trong quá trình sử dụng. Nói cách khác khấu hao là sự phân bổ dần giá trị
TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ sau khi hết thời hạn sử dụng.
Việc khấu hao tài sản có tác động trực tiếp lên các báo cáo tài chính, cụ thể là tới thu nhập
chịu thuế của doanh nghiệp. Tuy nhiên, khấu hao không phải là khoản chi thực tế bằng

Mức tính khấu hao trung bình hàng
tháng của TSCĐ

=

Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng x 12 tháng

1.7.2 Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty Điện Lực Kon Tum
Cách ghi sổ kế toán

-

HĐ giá trị gia tăng
Biên bản giao nhận TSCĐ
Phiếu thu
Phiếu chi
Biên bản kiểm tra và giao nhận
Quyết định thanh lý

Sổ Nhật Ký
chung

Sổ cái

1.7.2.1 Kế toán tăng TSCĐ
24

- Sổ kê CT tài khoản:
211, 214, 241



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status