Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
1CHƯƠNG 1 :
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
VỀ CÔNG TY TNHH CHAANG CHIIA (VIETNAM)
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN :
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển :
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI và tiếp tục ở Đại hội Đảng lần thứ
VII. Đảng và Nhà nước ta chủ trương mở cửa nền kinh tế. Đồng thời mở rộng
và phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại. Chuyển nền kinh tế từ tập trung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thò trường nhiều thành phần có sự điều tiết của
Nhà nước. Luật đầu tư nước ngoài ra đời đã động viên thôi thúc các nhà tư
nhân, nước ngoài tham gia đầu tư làm ăn buôn bán tại Việt Nam. Song song
với luật đầu tư trong nước là luật thương mại cũng được Nhà nước thông qua
là nền tảng cho việc ra đời nhiều doanh nghiệp tư nhân hoạt động kinh tế góp
phần vào sự phát triển kinh tế đất nước.
Chính sách kinh tế đổi mới của Đảng và Nhà nước đã tạo điều kiện
cho những cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào hoạt
động kinh tế : góp sức vào việc xây dựng đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc
hậu, trở thành một nước có nền kinh tế năng động hơn và Công ty TNHH
Web: www.ccchristmastree.com
Fax : (84.8)7650196.
MST: 03006922631
1.1.2. Chức năng - nhiệm vụ :
1.1.2.1. Chức năng :
Công ty TNHH CHAANG CHIIA (VIETNAM)
là Công ty hoạt động
với quy mô trung bình, các mặt hàng xuất nhập khẩu của Công ty cũng rất đa
dạng. Công ty TNHH CHAANG CHIIA (VIETNAM)
có quan hệ kinh tế với
các đơn vò trong và ngoài nước. Những ngành nghề kinh doanh:
+ Thu mua, gia công, chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông, lâm,
thuỷ hải sản, công nghệ phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ để xuất khẩu và tiêu
thụ nội đòa.
+ Nhập khẩu và kinh doanh đồ dùng cá nhân và gia đình, vật tư,
nguyên liệu, máy móc, phương tiện vận tải.
+ Liên doanh hợp tác đầu tư.
+ Kinh doanh đòa ốc khi được phép của Bộ Xây Dựng cho phép và kinh
doanh kiều hối theo quy đònh của Ngân hàng Nhà nước.
+ Bổ sung:
- Sản xuất, mua bán các sản phẩm ngành may (trừ tẩy nhuộm).
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu
dân cư.
- Mua bán thực phẩm chế biến (trừ kinh doanh dòch vụ ăn uống).
- Kinh doanh nhà, cho thuê kho, xưởng, mặt bằng phục vụ mục đích
kinh doanh.
1.1.2.2. Nhiệm vụ :
* Trong hoạt động xuất nhập khẩu tổng hợp
ngoài vào các dự án sản xuất kinh doanh trong nước.
+ Hoạt động của CHAANG CHIIA theo phương thức :
- Nắm vững chương trình kinh tế của thành phố và các tỉnh trong
khu vực để khởi xướng các dự án đầu tư, cùng các đơn vò kinh tế trong nước
hình thành “phía Việt Nam” để liên doanh với nước ngoài.
- Nhận diện mục tiêu và phát triển các đơn vò có triển vọng, thực
hiện hợp tác với các đơn vò này để xây dựng phương án khả thi.
- Khảo sát thò trường nước ngoài, nghiên cứu, tìm kiếm các nhà
đầu tư có triển vọng của phía nước ngoài để giao dòch, xúc tiến việc thu hút
đầu tư vào mục tiêu đã xác đònh.
* Trong quan hệ đối ngoại :
+ Thực hiện việc mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu tổng hợp theo sự
chủ động của mỗi bên, nguồn hàng cung cấp theo phương thức linh hoạt.
+ Hợp tác đầu tư với nước ngoài theo chương trình sản xuất hàng xuất
khẩu.
+ Hạch toán đầy đủ, cân đối giữa xuất và nhập, làm tròn nghóa vụ nộp
ngân sách nhà nước.
+ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập
khẩu và thực hiện các cam kết trong các hợp đồng mua bán và các hợp đồng
khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty.
+ Quản lý sử dụng hợp lý các nguồn vốn nhằm thực hiện nghóa vụ kinh
doanh xuất nhập khẩu đạt kết quả ngày càng cao.
+ Phấn đấu để xây dựng và tổ chức các loại hình sản xuất kinh doanh
phù hợp với pháp luật Việt Nam và quốc tế.
+ Tuân thủ chế độ chính sách quản lý về kinh tế, tài chánh, kế toán và
thống kê.
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚC
1.3. CƠ CẤU QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY:
1.3.1. Tổng Giám Đốc:
Là người đứng đầu Công ty, trực tiếp quản lý, điều hành các phòng
ban cũng như cơ cấu hoạt động của toàn Công ty và ký kết các hợp đồng kinh
tế. Và là người đầu tiên chòu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty.
1.3.2. Phó Tổng Giám Đốc:
Là người điều hành và quản lý tình hình tài chính của Công ty. Và là
người hỗ trợ cho tổng Gíam Đốc trong việc điều hành và giám sát hoặt động
tại công ty và chòu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc.
1.3.3. Phòng tổ chức hành chánh :
Bao gồm một Trưởng phòng, hai phó phòng và các nhân viên phụ trách về tổ
chức tiếp nhận và sắp xếp nhân sự. quản lý nhân sự, giải quyết các chế độ
chính sách bảo hiểm nội bộ và đối ngoại. Có nhiệm vụ quản lý hồ sơ nhân sự
toàn công ty, giải quyết các công văn đến và công văn đi hoặc là thư từ giao
dòch của công ty. Ngoài ra còn lập chương trình học tập đào tạo cán bộ công
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC
P. TỔ CHỨC
HÀNH
CHÍNH
P. KẾ TÓAN
TÀI VỤ
- Lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hoá và kế hoạch đầu tư.
- Làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá ký kết các hợp đồng mua bán,
marketing, đàm phán, soạn thảo và thống kê số liệu giao nhận.
- Khai thác nguồn hàng, tìm kiếm thò trường để đẩy mạnh kinh doanh.
- Quản lý kho bãi hàng hoá.
- Phòng kinh doanh gồm có 3 tổ : tổ kinh doanh, tổ thủ tục giao nhận
và tổ kho.
1.3.6. Phòng kế hoạch đầu tư :
gồm một Trưởng phòng và các nhân viên :
- Thống kê số liệu báo cáo lên UBND Quận, Thành phố và Sở
Thương mại.
- Theo dõi các công trình, dự án. Từ đó hàng tháng hoặc hàng quý lập
báo cáo về tiến độ và kết quả thực hiện của các công trình, dự án.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc xem xét và thẩm đònh các phương án
đầu tư để đưa ra các quyết đònh đúng đắn.
- Xác đònh phương án kinh doanh, đầu tư với doanh nghiệp khác. Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
71.4. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
1.4.1. Mục tiêu phát triển :
cần thiết phải quan hệ với công ty để mua hàng tốt, bán chạy, có lợi nhuận
hợp lý, có nhiều chủng loại hàng hoá, có những loại chẳng những có chất
lượng tốt, mẫu mã bao bì đẹp mà còn giúp phổ biến rộng rãi tên tuổi của công
ty đến người tiêu thụ. Chính sách thương nhân thân thiện đã gây được ấn
tượng mạnh đối với 1 số khách hàng quan tâm đến mối quan hệ làm ăn lâu
dài.
+ Duy trì quan hệ với khách hàng truyền thống nhưng phải quan tâm
khai thác thêm những thò trường triển vọng như các nước Châu u, Bắc Mỹ …
tích cực mở thêm thò trường mới ở các nước có khả năng nhu cầu tiêu thụ
hàng hoá với khối lượng lớn trò giá cao.
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
81.4.2.2 Về dòch vụ xuất nhập khẩu:
+ Dòch vụ xuất khẩu là 1 nghiệp vụ có thu mà không cần vốn, tuy
nhiên phức tạp là khâu thanh toán hàng nhập và thuế, đối với hàng xuất thì
ngại nhất là khách hàng không đảm bảo kế hoạch giao hàng. Dù vậy, công ty
vẫn làm rất tốt dòch vụ này, góp phần tăng thu nhập cho đơn vò. Căn bản của
vấn đề là ở chỗ đối tượng để làm uỷ thác dù là xuất hay nhập. Đối với các
đơn vò có khả năng tài chính thì việc thực hiện hết sức thuận lợi, ngược lại nếu
không đảm bảo thanh toán thì ảnh hưởng đến bản thân công ty nhận uỷ thác.
+ Ngoài ra dòch vụ xuất nhập khẩu còn đòi hỏi phải có nghệ thuật,
phải có mối quan hệ tin cậy lẫn nhau và uy tín đối với khách hàng nước ngoài,
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
9+ Liên doanh đầu tư là tạo điều kiện để tiếp thu trang thiết bò kó thuật
mới, ngày càng tiên tiến hiện đại để làm ra sản phẩm tốt hơn cho thò trường.
Vì thế phải thận trọng tránh tiếp nhận thiết bò kó thuật lạc hậu.
+ Với những điều kiện tốt, liên doanh đầu tư sẽ nâng cao tay nghề
công nhân, nâng cao năng suất lao động, mang lại lợi ích thiết thực cho người
lao động qua thu nhập.
1.5. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY :
1.5.1. Hình thức tổ chức tập trung :
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán:
dụng cụ
Kế
toán
vật
tư
hàng
hoá
Kế
toán
công
nợ
Kế
tóan
thuế
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
10các chứng từ kế toán và các số liệu khác có liên quan đến công tác tín dụng
hợp đồng .
- Phối hợp với phòng kế hoạch để tính toán và thực hiện các thương
vụ kinh doanh sao cho mang lại hiệu quả cho Công ty.
- Cuối tháng, cuối quý báo cáo tình hình tài chính và kết quả hoạt
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
111.5.2.4. Kế toán ngân hàng :
Theo dõi các khoản mà Công ty vay của Ngân hàng hoặc tiền gửi tiền
ký quỹ tại ngân hàng và tình hình thanh toán qua ngân hàng (L/C).
1.5.2.5. Kế toán tài sản cố đònh và công cụ dụng cụ :
- Đối với tài sản cố đònh : Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ cũng
như việc sửa chữa hoặc thanh lý TSCĐ tại Công ty và số khấu hao phải trích
hàng tháng hoặc ngừng trích.
- Đối với công cụ, dụng cụ : Kế toán cũng theo dõi tình hình tăng giảm
công cụ, dụng cụ và quá trình phân bổ dần công cụ dụng cụ vào chi phí để
xác đònh kết quả kinh doanh.
1.5.2.6. Kế toán vật tư hàng hoá :
- phụ trách hạch toán hàng hoá XNK, hàng hoá ký gửi, hàng hoá tiêu
thụ nội đòa và hàng hoá khác. Theo dõi quản lý tình hình Nhập-Xuất-Tồn kho
hàng hoá bằng Đồng Việt Nam và ngoại tệ. Theo dõi giá vốn và doanh số
hàng bán.
- Theo dõi tình hình sử dụng nguyên nhiên, vật liệu.
- Kiểm tra sự tăng giảm hàng hoá mua bán hoặc xuất nhập khẩu và
ủy thác xuất nhập khẩu.
- Lập báo cáo theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của hàng hoá cũng
như những hàng hoá bò hư hao hoặc tổn thất.
1.5.2.7. Kế Tóan thuế :
- Hàng tháng khai thuế và nộp thuế cho cơ quan nhà nước,chòu trách
các nội dung sau :
+ Các đơn vò phải sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất do nhà nước ban
hành để thực hiện công tác hạch toán kiểm toán.
+ Các đơn vò phải tiến hàng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
sơ đồ hạch toán đã được phòng kế toán tài vụ và lãnh đạo công ty thông qua
cho phép.
+ Mở hệ thống sổ sách kế toán theo hệ thống sổ sách tổng hợp và chi tiết
do công ty quy đònh.
+ Lập báo cáo quyết toán đònh kỳ, theo hệ thống báo cáo tài chính ban
hành trong quy chế. Riêng các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo
công ty hoặc các cơ quan quản lý sẽ có biểu mẫu và hướng dẫn cho mỗi đợt
báo cáo.
+ Để việc quản lý và theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho hàng hoá, vật tư,
nguyên vật liệu thành phẩm được chặt chẽ, toàn công ty áp dụng phương pháp
kiểm kê là kê khai thường xuyên.
1.5.4. Công tác kế toán tại các đơn vò nội bộ :
* Các ĐVNB hạch toán toàn phần và song song với công ty để nắm
được hiệu quả và luân chuyển vốn tại công ty. Còn việc chòu trách nhiệm
trước nhà nước vẫn là công ty. Các ĐVNB thực hiện đầy đủ với công ty và
nhà nước về thuế, lãi phải nộp công ty, lãi vay ngân hàng…
* Các ĐVNB hạch toán thống nhất theo sơ đồ hạch toán của công ty
đề ra trên cơ sở hệ thống tài khoản do Bộ tài chính ban hành và tình hình thực
hiện theo yêu cầu điện toán hoá công tác kế toán tại công ty.
* Về công tác chứng từ ban đầu : các ĐVNB tự lập, phát hành và kí
tắt trên một số chứng từ như: hoá đơn kiểm phiếu xuất kho, phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh
tại các ĐVNB. Đồng thời đơn vò được uỷ quyền kí trên một số chứng từ như
phiếu thu, phiếu chi tiền mặt. Những chứng từ liên quan đến đơn vò do công ty
phát hành, phòng Kế toán của công ty gửi cho ĐVNB bản sao để đơn vò theo
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của toàn công ty. Phòng KTTV sẽ hạch
toán tài sản cố đònh khi có quyết đònh tăng giảm tài sản cố đònh của phòng
TC-HC.
* Cụ thể : Theo quy đònh của công ty các vấn đề tài chính trước khi
được công bố đều phải thông qua phòng KTTV. Phòng KTTV phối hợp với
phòng TC-HC, phòng KH-KD về các vấn đề lương bổng, nộp trích bảo hiểm
theo các chế độ, mua sắm trang thiết bò, máy móc, công cụ lao động, giải
quyết các thủ tục, giấy tờ về nhà đất, phân xưởng và việc thanh lý tài sản,
công cụ.
* Đặc biệt phòng KTTV có quan hệ thường xuyên với phòng KH-KD,
ta có thể thấy rõ mối quan hệ này thông qua các quy trình thủ tục mua, bán
hàng hoá:
+ Khi có nghiệp vụ mua hàng phát sinh thì phòng KH-KD căn cứ vào tờ
trình (mặt hàng gì, bán bao nhiêu, hình thức thanh toán, …) làm lệnh nhập kho
chuyển sang phòng KTTV để kiểm tra lệnh (thủ tục, hợp đồng, … ) rồi trình
lên BTGĐ duyệt, sau đó thì phòng nghiệp vụ mới làm phiếu nhập kho. Phiếu
nhập kho này được chuyển đến phòng KTTV và sau đó được chuyển tiếp xuất
kho sau khi có chữ ký của người uỷ quyền của phòng nghiệp vụ ký thay.
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
14
công ty mở thêm 1 số TK cấp 2 và cấp 3, chi tiết TK cấp 3.
* Công ty và ĐVNB có cùng số hiệu TK cấp 1, cấp 2, số hiệu TK cấp
3 có khác nhau. Tài khoản cấp 3 có số hiệu là 6 thì được dùng cho ĐVNB, ở
VPCT thì sử dụng các số hiệu còn lại (riêng TK cấp 3 của TK 136 và 336
được dùng chung cho VPCT và ĐVNB). Để việc hạch toán đồng bộ, dễ nhớ,
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
15thuận tiện cho việc thống nhất cách ghi đối ứng trên tài khoản, các TK đều
được mở đến TK cấp 3 và tất cả các bút toán đều được ghi đối ứng trên TK
cấp 3.
* Tóm lại, hệ thống tài khoản áp dụng tại công ty rất chi tiết và đầy
đủ. Việc mở thêm 1 số tài khoản chi tiết để phục vụ cho yêu cầu hạch toán là
hoàn toàn phù hợp với quy đònh của BTC.
1.7.2. Các sơ đồ hạch toán :
* Để thuận tiện cho việc hướng dẫn nghiệp vụ kế toán, kiểm tra và
ghi sổ, phòng KTTV đã thiết lập các sơ đồ hạch toán hệ thống hoá, tổng hợp
tất cả các nghiệp vụ phát sinh tại công ty.
* Sơ đồ hạch toán rất dễ hiểu, nêu rõ nội dung cùng với các chứng từ
liên quan đến nghiệp vụ phát sinh. Sơ đồ được lập riêng cho VPCT và ĐVNB
+ Nguyên tắc đánh giá: hàng nhập kho được xác đònh theo giá thực tế mua
vào, xuất theo giá bình quân gia quyền.
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
16 + Phương pháp xác đònh giá trò hàng tồn kho cuối kì: theo giá bình quân gia
quyền.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kiểm kê thường xuyên.
* Công tác kế toán ở VPCT đã được điện toán hoá nhằm giúp cho
việc quản lý công nợ, hàng hoá được đầy đủ, kòp thời và thống nhất, toàn
công ty sử dụng chung các bộ mã điện toán gồm: bộ mã khách hàng, bộ mã
hàng hoá, bộ mã thanh toán, bộ mã lý do xuất nhập kho, bộ mã các kho do
công ty soạn thảo và áp dụng từ ngày 01/01/1993. Các bộ mã này do phòng
điện toán quản lý.
* Những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các loại chứng từ chưa được
mã hoá hoặc các bút toán điều chỉnh, kết chuyển … khi hạch toán nhân viên
kế toán hạch toán lên chứng từ ghi sổ. Ví du ï: lập chứng từ ghi sổ để thực hiện
các bút toán điều chỉnh các bút toán ghi nhầm, ghi trùng, lập chứng từ ghi sổ
để thực hiện 1 số đònh khoản như ghi nhận được giấy báo có hoặc giấy báo nợ
của ngân hàng chuyển đến, sau đó chuyển cho phòng điện toán xử lý.
* Ở phòng máy điện toán : khi nhận được chứng từ gốc và chứng từ
ghi sổ do phòng kế toán chuyển qua, nhân viên điện toán sẽ nhập dữ liệu vào
nhật biên. Theo các chứng từ có sẵn, máy sẽ cho ra bảng kê, các sổ chi tiết,
sau:
1.7.4. Hệ thống sổ sách kế toán :
- Sổ sách kế toán theo hình thức sổ sách kế toán Nhật biên được chia
làm 2 phần : Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết. Ngoài ra, công ty
phải mở rộng sổ quỹ để ghi chép toàn bộ nghiệp vụ thu, chi hàng ngày làm cơ
sở theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ để đối chiếu với sổ TK tiền mặt.
Ghi sổ hàng ngày :
Ghi sổ cuối tháng :
Đối chiếu, so sánh :
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚCSVTH :
Nguyễn Thò Bích Hoa – CĐKT7-TC
18 +Sổ kế toán tổng hợp của công ty và các ĐVNB đều phải mở đầy đủ và mở
sổ cái, sổ nhật kí chứng từ theo tài khoản cấp 3.
* Sổ chi tiết :
+ Sổ theo dõi TSCĐ, thẻ TSCĐ.
+ Sổ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, thành phẩm, nguyên
vật liệu, vật tư, công cụ dụng cụ … (sổ chi tiết hàng hoá), thẻ chi tiết từng mặt
hàng (thẻ mặt hàng).
+ Sổ theo dõi tình hình công nợ, thẻ theo dõi công nợ đối với từng khách
hàng (thẻ khách hàng).
+ Sổ theo dõi tình hình bán hàng, thuế xuất khẩu, thuế giá trò gia tăng (sổ
doanh thu bán hàng).
+ Sổ theo dõi tình hình tiền gửi, tiền vay tại Ngân hàng, thẻ theo dõi tình
hình tiền vay, tiền gửi Ngân hàng.
+ Sổ theo dõi từng khoản thuế, lệ phí phải nộp, đã nộp.
1.7.5. Hệ thống báo cáo tài chính :
* Như quy đònh hiện nay của Nhà nước, hệ thống báo cáo tài chính áp
2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN HÀNG HOÁ :
2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại :
2.1.1.1. Khái niệm :
* Hoạt động thương mại: là việc thực hiện 1 hay nhiều hành vi
thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghóa vụ giữa các thương
nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan bao gồm việc
mua bán hàng hoá, cung ứng dòch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến
thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách
kinh tế – xã hội.
* Thương nhân: có thể là cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự đầy
đủ hay các bộ phận gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế thành lập theo quy đònh của pháp luật.
2.1.1.2. Chức năng :
* Tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao đổi hàng, cung cấp các
dòch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân – Là khâu trung gian
nối liền giữa sản xuất và tiên dùng.
2.1.1.3. Đặc điểm :
* Đặc điểm về hoạt động : hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh
thương mại là lưu chuyển hàng hoá (là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các
quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá).
* Đặc điểm về hàng hoá : hàng hoá trong quá trình kinh doanh thương
mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình
thái mà doanh nghiệp mua về với mục đích để bán.
* Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá : buôn bán và bán lẻ.
* Đặc điểm về tổ chức kinh doanh : có thể theo nhiều mô hình khác
nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công
ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại …
* Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá : không giống nhau, tuỳ
thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong nước, hàng xuất
* Kiểm tra, giám sát, chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch quá trình mua hàng, bán hàng. Xác đònh đúng đắn kết quả kinh doanh
hàng hoá. Đồng thời chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ
sách nhập, xuất kho, bán hàng hoá và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp
và thông tin chi tiết cần thiết về hàng hoá kòp thời phục vụ cho quản lý hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá …
Tổ chức kiểm kê hàng hoá đúng theo quy đònh, báo cáo kòp thời hàng tồn kho.
2.1.3. Những yêu cầu về quản lý hàng hoá :
Quản lý chặt chẽ hàng hoá trong khâu dự trữ
Thống nhất giữa các bộ
phận: kế toán, kế
hoạch, kinh doanh, kho.
Theo dõi cả 2 chỉ tiêu: số lượng và giá trò.
Theo dõi từng nơi
bảo quản, từng người
chòu trách nhiệm vật
chất.
Chi tiết đến từng loại – nhóm – thứ, quy
cách phẩn chất hàng hoá.
Khi cần thiết có thể
quy trách nhiệm một
cách rõ ràng.
Về tên gọi, nhãn hiệu,
quy cách, mã số,
phương pháp tính giá.
2.1.4.1. Trò giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng :
* Trò giá vốn của hàng hoá tại thời điểm mua hàng chính là trò giá
mua thực tế phải thanh toán cho người bán theo hoá đơn (tính theo giá bán
chưa có thuế GTGT).
* Trường hợp các doanh nghiệp thương mại mua hàng chòu thuế tiêu
thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để bán thì được khấu trừ thuế GTGT là 4%
tính trên giá hàng hoá mua vào (trò giá mua hàng hoá theo hoá đơn được ghi
sổ kế toán là 96%).
2.1.4.2. Trò giá vốn hàng mua nhập kho :
* Trò giá mua hàng nhập kho = Trò giá ghi trên hoá đơn + CP thu mua
+ Thuế NK
* Trường hợp doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí để sơ chế, phân loại,
chọn lọc nhằm làm tăng giá trò hoặc khả năng tiêu thụ của hàng hoá thì bộ
phận giá trò này cũng được tính vào trò giá vốn hàng mua nhập kho.
* Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất để tạo thêm nguồn hàng thì
giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.
2.1.4.3. Trò giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ :
Trò giá vốn Trò giá vốn Chi phí quản lý
của hàng hoá đã = hàng xuất + CPBH + doanh nghiệp phân bổ cho
tiêu thụ trong kỳ kho để bán lượng hàng hoá đã tiêu thụ
Trong đó:
Trò giá vốn Trò giá mua thực tế của hàng Chi phí mua hàng
hàng xuất bán = hoá xuất kho để bán (kể cả + phân bổ cho hàng
thuế nhập khẩu) đã bán
* Trò giá mua thực tế hàng hoá xuất kho có thể được xác đònh theo 1
trong các phương pháp :
+ Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cố đònh.
+ Nhập trước – xuất trước.
+ Thủ tục, chứng từ:
- Sau khi nhận hàng và ký vào hoá đơn của bên bán, hàng hoá đã thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp. Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình
đưa hàng hoá về doanh nghiệp do doanh nghiệp chòu trách nhiệm.
- Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là : Hoá đơn bán hàng (trường
hợp mua hàng hoá do cơ sở sản xuất để bán không thuộc diện chòu thuế
GTGT), hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ; hoặc hoá đơn GTGT. Các chứng
từ này do bên bán lập.
* Mua hàng theo phương thức chuyển hàng :
+ Phương thức : Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên
bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo đòa
điểm đã quy đònh trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê
ngoài. Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tuỳ thuộc vào điều kiện quy đònh
trong hợp đồng.
+ Thủ tục, chứng từ :
- Khi chuyển hàng đi thì hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán,
hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận
hàng và chấp nhận thanh toán.
- Chứng từ mua hàng trong phương này cũng là hoá đơn GTGT hoặc hoá
đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho doanh
nghiệp.
* Trường hợp mua hàng hoá trên thò trường tự do (hàng nông, lâm,
thuỷ hải sản …) người bán không có hoá đơn thì doanh nghiệp phải lập “Phiếu
kê mua hàng” để làm căn cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán,
đồng thời làm căn cứ để khấu trừ thuế.
Báo Cáo Thực Tập
GVHD :
TS. TRẦN PHƯỚC
chọn lọc
Đang trên đường
Thuê
ngoài gia
công
khâu mua khâu bán
TK156
TK154
TK151
TK157
TK154
+ Tài khoản 151-Hàng mua đang đi đường : TK này phản ánh giá trò
của các loại hàng hoá, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận
chuyển, đang ở bến cảng hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm
nhận nhập kho.
TK151
Sdđk : xxx
PPKKTX :
- Gía trò hàng hoá, vật tư đang đi
trên đường.
-
PPKKĐK :
này khi: hàng hoá nhận giữ hộ, hàng mua về nhằm để sử dụng trong hoạt động
SXKD. Tài khoản 156 có 2 TK cấp 2 :
- TK 1562- Gía mua hàng hoá : phản ánh giá trò hiện có và tình hình biến
động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho( tính theo giá mua vào).
- TK 1562- Chi phí thu mua : phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình thu mua số hàng hóa đãù nhập kho trong kỳ và quá trình phân
bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã tiêu
thụ trong kỳ và cho khối lượng tồn kho thực tế cuối kỳ. TK156
Sdđk: xxx
PPKKTX:
- Trò giá mua vào của hàng hoá.
- Chi phí thu mua hàng hoá.
- Thuế nhập khẩu phải nộp.
- Trò giá hàng gia công chế biến
nhập lại kho.
- Trò giá hàng hoá bán rồi bò trả lại.
- Trò giá hàng hoá phát hiện thừa khi
kiểm kê.
PPKKĐK:
- Kết chuyển trò giá hàng hoá tồn
kho cuối kỳ.
- Trò giá hàng hoá thực tế xuất kho.
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng
lý, ký gửi; trò giá dòch vụ, lao vụ đã hoàn thành, bàn giao cho người đặt hàng
nhưng chưa được chấp thuận thanh toán.
TK157
Sdđk : xxx
PPKKTX :
- Trò giá hàng hoá, thành phẩm
đã gửi cho khách hàng hoặc nhờ
bán đại lý ký gửi.
- Trò giá lao vụ, dòch vụ đã thực
hiện với khách hàng nhưng chưa
được chấp nhận thanh toán.
PPKKĐK :
- Kết chuyển giá trò hàng hoá,
thành phẩm đã gửi đi chưa được
khách hàng chấp nhận thanh
toán cuối kỳ. - Trò giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã
được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc
đã thanh toán.
- Trò giá hàng hoá, thành phẩm, lao vụ đã gửi
đi bò khách hàng trả lại.
đường cuối kỳ.
- Trò giá hàng hoá xuất kho trong kỳ.
- Số tiền được giảm về số hàng hoá đã
mua không đúng quy cách, phẩm chất
như hợp đồng đã ký.
* Phương pháp phản ánh nghiệp vụ mua hàng :
+ Phương pháp kê khai thường xuyên :