Biện pháp quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi môn toán các trường trung học cơ sở huyện kim sơn , tỉnh ninh bình - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
_____________
______________

ĐINH THỊ TƯƠI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN TOÁN
CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Quản Lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Minh Đức

HÀ NỘI - 2016


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới
Khoa QLGD, Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy,
hướng dẫn và truyền thụ những kiến thức quý báu cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại học viện.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Minh
Đức, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ........................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 4
8. Cấu trúc của Luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ..................................... 6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .................................................................. 6
1.1.1. Trên thế giới .......................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ........................................................................................... 9
1.2. Những khái niệm cơ bản về HSG và bồi dưỡng HSG ................................. 11
1.2.1. Năng lực, tài năng, năng khiếu ............................................................ 11
1.2.2. Các giai đoạn phát triển của một tài năng ............................................ 16
1.2.3. Học sinh giỏi môn toán, học sinh giỏi môn toán ở trường THCS ......... 17
1.2.4. Bồi dưỡng HSG môn toán ................................................................... 18
1.3. Ý nghĩa, mục đích và nội dung của bồi dưỡng HSG môn toán ở trường
THCS ................................................................................................................ 19

2.2.3. Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán ....................................... 48
2.2.4. Thực trạng điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng
HSG .............................................................................................................. 49
2.2.5. Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong công tác bồi
dưỡng HSG môn Toán .................................................................................. 50
2.2.6. Về chế độ chính sách ........................................................................... 51
2.3. Thực trạng biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn Toán các trường
THCS huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình .............................................................. 52
2.3.1. Những vấn đề chung về khảo sát ......................................................... 52
2.3.2. Phân tích kết quả khảo sát ................................................................... 53
2.4. Đánh giá chung thực trạng .......................................................................... 72
2.4.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân ......................................................... 72
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 72
2.4.3 Bài học kinh nghiệm............................................................................. 74
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 74
Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI MÔN TOÁN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN KIM
SƠN, TỈNH NINH BÌNH .................................................................................... 75
3.1. Cơ sở để xây dựng biện pháp ...................................................................... 75
3.1.1. Căn cứ vào cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .................................. 75
3.1.2. Căn cứ vào quan điểm phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng,
nhà nước, Định hướng phát triển giáo dục cấp THCS của huyện Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình trong điều kiện hiện nay. ............................................... 75
3.1.3. Căn cứ vào thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng HSG môn toán
ở trường THCS huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. .......................................... 75


v

3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn toán ở

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 108
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Viết đầy đủ

BGDĐT

: Bộ Giáo dục và Đào tạo

BDHSG

: Bồidưỡng HSG

BGH

: Ban giám hiệu

CB-GV-NV

: Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên

CBQL

: Cán bộ quản lí

HS

: Học sinh

HSG

: HSG

PHHS

: Phụ huynh học sinh

QL

: Quản lí

TBDH

: Thiết bị dạy học

TBGD

: Thiết bị giáo dục

THCS

: THCS

THPT


cấp ..................................................................................................... 52
Bảng 2.7. Đối tượng khảo sát ............................................................................. 52
Bảng 2.8. Mức độ nhận thức của xây dựng và thực hiện chương trình bồi
dưỡng HSG môn Toán THCS hiện nay tại các trường THCS Kim
Sơn .................................................................................................... 55
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện của xây dựng và thực hiện chương trình bồi
dưỡng HSG môn Toán THCS hiện nay tại các trường THCS
huyện Kim Sơn .................................................................................. 55
Bảng 2.10. Mức độ nhận thức của quản lý thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG
môn Toán THCS hiện nay tại các trường THCS huyện Kim Sơn ....... 57
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện của quản lý thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG
môn Toán THCS hiện nay tại các trường THCS huyện Kim Sơn ....... 57
Bảng 2.12. Hiệu quả quản lí học sinh tham gia bồi dưỡng HSG môn Toán .......... 62
Bảng 2.13. Mức độ nhận thức của QL tuyển chọn, bồi dưỡng GV bồi dưỡng
HSG Toán và QL tuyển chọn, bồi dưỡng HSG Toán tại các trường
THCS huyện Kim Sơn ...................................................................... 64
Bảng 2.14. Mức độ thực hiện của QL tuyển chọn, bồi dưỡng GV bồi dưỡng
HSG Toán và QL tuyển chọn, bồi dưỡng HSG Toán ở trường
THCS huyện Kim Sơn ...................................................................... 64
Bảng 2.15. Mức độ nhận thức về quản lý CSVC bồi dưỡng HSG Toán các
trường THCS huyện Kim Sơn ............................................................ 67
Bảng 2.16. Mức độ thực hiện của quản lý CSVC bồi dưỡng HSG Toán ở các
trường THCS huyện Kim Sơn ............................................................ 68
Bảng 2.17. Mức độ nhận thức của quản lí kiểm tra, đánh giá thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng HSG Toán tại các trường THCS huyện Kim Sơn ..... 69
Bảng 2.18. Mức độ thực hiện của quản lí kiểm tra, đánh giá thực hiện kế
hoạch bồi dưỡng HSG Toán tại các trường THCS huyện Kim Sơn ..... 70
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi
dưỡng HSG môn toán ở trường THCS huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình ................................................................................................. 100

bồi dưỡng HSG Toán tại các trường THCS huyện Kim Sơn ............... 65
Biểu đồ 2.7. So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của quản lí
CSVC bồi dưỡng HSG môn Toán tại các trường THCS huyện
Kim Sơn............................................................................................. 69
Biều đồ 2.8. So sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của quản lí kiểm
tra, đánh giá thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG Toán tại các
trường THCS huyện Kim Sơn ............................................................ 71
Biểu đồ 3.1. So sánh mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp
quản lý đã đề xuất ............................................................................ 102


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mọi quốc gia đều coi giáo dục (GD) là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội, với sự hưng thịnh của đất nước. Do vậy, trong những thập
kỉ gần đây, nhiều quốc gia đã và đang thực hiện cải cách, đổi mới về GD để chuẩn
bị cho thế hệ trẻ nói riêng và đất nước nói chung bước sang thế kỷ XXI, thế kỷ được
mệnh danh là thế kỷ của công nghệ thông tin, thế kỷ của kinh tế tri thức.
Việt Nam đang trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, tiến hành công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh kinh tế thị trường cạnh tranh và
hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ được ưu tiên
đầu tư, được xác định là “quốc sách hàng đầu”. Nhà nước khẳng định: Muốn tiến
hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục và đào
tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền
vững. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định phát triển nguồn nhân lực, nhất
là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào đổi mới căn bản, toàn diện nền GD
quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng
khoa học công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020 [9]. Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương

Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND huyện Kim Sơn, Phòng GDĐT huyện Kim
Sơn, là sự đóng góp không nhỏ của đội ngũ GV giỏi chuyên môn, nghiệp vụ, tâm
huyết với nghề, các thế hệ HS chăm ngoan, hiếu học, sáng tạo và đặc biệt là công
tác quản lí bồi dưỡng HSG có hiệu quả của các trường THCS. Tuy nhiên, chất
lượng HSG môn toán còn thấp, không ổn định, công tác quản lí bồi dưỡng HSG
môn toán gặp nhiều khó khăn, vẫn chỉ làm theo kinh nghiệm nên có nhiều trở ngại
và bất cập. Việc tìm kiếm được các biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn toán các
trường THCS một cách khoa học, có hệ thống là vấn đề cấp bách và cần thiết để
đáp ứng yêu cầu thực tế của đơn vị góp phần nâng cao chất lượng công tác bồi
dưỡng HSG của các trường THCS, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ
giáo dục, đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản và toàn diện GD trong bối cảnh kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế. Với các lí do nêu trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn toán các trường THCS huyện Kim Sơn,
tỉnh Ninh Bình”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lí luận và thực tiễn về chất lượng bồi dưỡng HSG môn toán các
trường THCS huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, luận văn phân tích, đánh giá thực


3

trạng công tác quản lí bồi dưỡng HSG môn toán các trường THCS huyện Kim Sơn,
tỉnh Ninh Bình, đề tài đề xuất quan điểm và các biện pháp góp phần nâng cao chất
lượng quản lí bồi dưỡng HSG môn toán ở trường THCS huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích trên, luận văn tập trung làm rõ nhiệm vụ sau:
1. Xây dựng cơ sở lí luận của biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn toán
THCS.
2. Khảo sát, đánh giá thực trạng bồi dưỡng HSG môn toán và các biện pháp

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan về biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn
toán THCS.
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo của các cấp quản lí từ Trung ương đến địa
phương về quản lí bồi dưỡng HSG.
- Nghiên cứu sách, báo, tạp chí, báo cáo tổng kết năm học của các trường
THCS huyện Kim Sơn để đưa ra các nhận định, đánh giá, xây dựng khung lí thuyết
của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
Thăm dò bằng phiếu CBQL, GV có kinh nghiệm dạy học bồi dưỡng HSG môn
toán THCS.
Thiết kế và sử dụng bảng hỏi nhằm điều tra về: Thực trạng việc bồi dưỡng
HSG môn toán các trường THCS; Thực trạng quản lí và biện pháp quản lí hoạt
động bồi dưỡng HSG của đội ngũ CBQL các trường THCS; Chỉ ra những yếu tố tác
động đến các biện pháp quản lí bồi dưỡng HSG môn toán của các trường THCS.
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn về những nội dung nghiên cứu của đề tài. Phỏng vấn CBQL phụ
trách quản lí bồi dưỡng HSG môn Toán ở trường THCS, Phỏng vấn GV và HS.
- Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát hoạt động bồi dưỡng HSG môn toán của các trường THCS, Quan
sát CSVC trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động bồi dưỡng; Quan sát sự hỗ trợ
của CBQL, GV bồi dưỡng tới HS; Quan sát những hoạt động học tập của HSG môn


5

Toán tại nhà trường; Quan sát sự hợp tác của các bên liên quan trong tổ chức bồi
dưỡng HSG môn Toán của nhà trường THCS.

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Trên thế giới việc phát hiện và bồi dưỡng HSG đã có từ rất lâu và có lịch sử
phối hợp nghiên cứu ở các quốc gia. Nhiều nước trên thế giới đã tập trung và chăm
lo để GD phát triển trước một bước nhằm đón đầu yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
đất nước.
Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường những trẻ em có tài đặc biệt được mời đến
sân Rồng để học tập và được GD bằng những hình thức đặc biệt. Trong tác phẩm
phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức GD đặc biệt cho HSG. Ở châu Âu
trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn
học,... đều được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo trợ, giúp đỡ. Nước Mỹ mãi
đến thế kỉ 19 mới chú ý tới vấn đề GD HSG và tài năng. Đầu tiên là hình thức GD
linh hoạt tại trường St. Public Schools Louis 1868 cho phép những HSG học
chương trình 6 năm trong vòng 4 năm và sau đó lần lượt là các trường Woburn,
Elizabeth, Cambridge,… Trong suốt thế kỉ XX, HSG đã trở thành một vấn đề của
nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng HSG ra
đời. Nước Anh thành lập cả một Viện hàn lâm quốc gia dành cho HSG và tài năng
trẻ và Hiệp hội quốc gia dành cho HSG, bên cạnh Website hướng dẫn GV dạy cho
HSG và HS tài năng. Từ năm 2001 chính quyền New Zealand đã phê chuẩn kế
hoạch phát triển chiến lược HSG. CHLB Đức có Hiệp hội dành cho HSG và tài
năng Đức,... GD phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho HSG
nhằm giúp chính quyền phát hiện HS tài năng từ rất sớm. Năm 1994 có khoảng
57/174 cơ sở GD ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho HSG. Một
trong 15 mục tiêu ưu tiên của Viện quốc gia nghiên cứu GDĐT Ấn Độ là phát hiện
và bồi dưỡng HS tài năng,...



vào mùa hè.


8

- Sở thích riêng (Hobby): Một số môn thể thao như cờ vua được tổ chức
dành để cho HS thử trí tuệ sau giờ học ở trường. Phần lớn các nước đều chú ý bồi
dưỡng HSG từ tiểu học. Cách tổ chức dạy học cũng rất đa dạng: có nước tổ chức
thành lớp, trường riêng, một số nước tổ chức dưới hình thức tự chọn hoặc khóa học
mùa hè, một số nước do các trung tâm tư nhân hoặc các trường đại học đảm nhận,...
Tuy vậy, cũng có một số nước không có trường lớp chuyên cho HSG như
Nhật Bản và một số bang của Hoa kỳ. Chẳng hạn, từ 2001, với Đạo luật “Không trẻ
nào bị bỏ rơi” (No Child Left Behind) GD HSG ở Georgia về cơ bản bị phá bỏ.
Nhiều trường không còn là trường riêng, lớp riêng cho HSG, với tư tưởng các HSG
cần có trong các lớp bình thường nhằm giúp các trường lấp lỗ hổng về chất lượng
và nhà trường có thể đáp ứng nhu cầu GD HSG thông qua các nhóm và các khóa
học (Course) với trình độ cao. Chính vì thế, vấn đề bồi dưỡng HSG đã trở thành vấn
đề thời sự gây nhiều tranh luận: “Nhiều nhà GD đề nghị đưa HSG vào các lớp bình
thường với nhiều HS có trình độ và khả năng khác nhau, với một phương pháp GD
như nhau. Tuy nhiên nhiều dấu hiệu chứng tỏ rằng GV các lớp bình thường không
được đào tạo và giúp đỡ tương xứng với chương trình dạy cho HSG. Nhiều nhà GD
cũng cho rằng những HS dân tộc ít người và không có điều kiện kinh tế cũng không
tiếp nhận được chương trình GD dành cho HSG. Trong khi quỹ dành cho GD chung
là có hạn nên sẽ ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả đào tạo tài năng và HSG”.
Mục tiêu dạy HSG của các nước trên thế giới:
Mục tiêu chính của chương trình dành cho HSG và HS tài năng nhìn chung
các nước đều khá giống nhau. Có thể nêu lên một số điểm chính sau đây:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ
của trẻ.
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo.

quang của thời đại. Nhân dân ta thường nói, trời có lúc nắng lúc mưa, ngày có đêm
có sáng thì đất nước cũng có lúc thịnh cũng có lúc suy, nhưng có lẽ chưa bao giờ
đất nước ta gặp nhiều vận hội và thách thức của thời đại như lúc này, chưa bao giờ
nhân dân ta lại khao khát có nhiều nhân tài như ngày nay. Nhận thức được đòi hỏi
của lịch sử và cần kế thừa truyền thống hiếu học, trọng GD, trọng nhân tài của dân
tộc Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GDĐT, quan tâm đến
nhân tố con người và bồi dưỡng người tài. Trong văn kiện của Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VII đã đề cập đến “Dân trí, nhân lực, nhân tài”. Ở các Đại hội Đảng
khóa VIII và IX vấn đề “Người tài” càng được quan tâm và cụ thể hóa hơn. Vấn đề


10

đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng
được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số
29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách
hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn
là “mệnh lệnh” của cuộc sống.Trong Văn kiện đại hội XII, kế thừa quan điểm chỉ
đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách
hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát
triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới
của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”.
Trong Luật Giáo dục 2005, sửa đổi 2009, có nêu rõ: “Giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà nước và của toàn dân. Để phát triển sự
nghiệp giáo dục tăng cường hiệu lực quản lí nhà nước về giáo dục nhằm nâng cao
dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc vì mục tiêu dân giầu
nước mạnh, xã hội công bằng văn minh” [34].
Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, nhà nước và xã hội đã có cơ

1.2.1.1. Năng lực
Khái niệm năng lực (Competency) có nguồn gốc tiếng La tinh
“Competentia”, ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.
Năng lực được hiểu như sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với
công việc. Năng lực cũng được hiểu là khả năng, công suất của một doanh
nghiệp, thẩm quyền pháp lí của một cơ quan.
Khái niệm năng lực được dùng ở đây là đối tượng của tâm lí, GD học. Có
nhiều định nghĩa khác nhau về năng lực. Theo Từ điển Tâm lí học (Vũ Dũng,
2000): “Năng lực là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng
vai trò là điều kiện bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt
động nhất định” [12].
Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như
khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được
thực hiện hóa qua chủ định. Weinert (2001) định nghĩa: Năng lực là những khả
năng và kỹ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác


12

định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải
quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Năng lực là đặc điểm tâm lí cá biệt ở mỗi con người tạo thành điều kiện quy
định tốc độ, chiều sâu của việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo để đáp ứng yêu cầu
hoàn thành xuất sắc một hoạt động nhất định.
Như vậy, năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của
nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và
trách nhiệm. Khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động. Năng lực hành
động là một loại năng lực, nhưng khi nói phát triển năng lực người ta cũng hiểu
đồng thời là phát triển năng lực hành động.
Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động,

- Tố chất trí lực.
- Tố chất tâm lí.
- Tố chất thân thể.
Có thể coi đây là 5 thành phần cơ bản của các năng lực chung. Người ta còn
đưa ra 5 loại năng lực chủ yếu.
- Năng lực quyết sách.
- Năng lực nhân sự.
- Năng lực kỹ thuật.
- Năng lực tự mình phát triển.
- Năng lực sáng tạo.
Người ta quan niệm người có năng lực, đó là người luôn hoàn thành tốt công
việc, đảm đương tốt chức trách được giao, là người làm việc có kế hoạch có sáng
tạo ở mức độ nhất định, biết giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, là người có chủ
kiến và quyết đoán trong mọi tình huống, là người biết nhìn xa trông rộng, có bản
lĩnh, tự tin và thông minh [27].
1.2.1.2 Năng khiếu
Khi các năng lực chung phân hóa thành các năng lực chuyên biệt và có sự
chênh lệch giữa chúng, năng lực chuyên biệt nào rõ hơn một hay nhiều năng lực


14

chuyên biệt khác được gọi là năng khiếu. Năng khiếu đối với kiến thức văn hóa được
bộc lộ khá sớm còn năng khiếu quản lí, lãnh đạo nếu có thì bộc lộ muộn hơn. Năng
khiếu thể hiện rõ tiềm năng chuyên biệt sớm được phát hiện và bồi dưỡng. Cần phân
biệt giữa năng khiếu và giỏi. Năng khiếu là triển vọng của năng lực sáng tạo. Còn giỏi
là tiềm năng của sự thành thạo trong công việc. Một người có năng khiếu, trong quá
trình phát triển mình có thể chưa thông thạo, nhưng đã phát hiện ra cái mới và dần dần
chịu khó thực hành sẽ thông thạo. Một người được đào tạo cẩn thận, rèn luyện nghiêm
túc sẽ trở thành giỏi, nhưng chưa chắc đã có tính sáng tạo [27].

trên từng lĩnh vực những người tài năng đều có một số nét chung giống nhau, được
quy vào ba tiêu chuẩn sau:
+ Thông tuệ: Những người tài năng đều thông minh, trí tuệ phát triển, có
năng lực tư duy tốt. Họ tiếp thu vấn đề nhanh, nhớ lâu. Họ có khả năng suy diễn,
quy nạp, khái quát hóa, trừ tượng hóa tốt. Có hiểu biết và thông tuệ mọi vấn đề.
+ Sáng tạo: Họ có óc tư duy độc lập, có óc phê phán, không suy nghĩ theo
đường mòn, luôn muốn đi vào bản chất tìm ra quy luật của hiện tượng, sự kiện, có
khả năng dự báo,…họ luôn có phát hiện mới mẻ, độc đáo; luôn chủ động trong tư
duy; có khả năng học hỏi và tự tìm tòi.
+ Có một số phẩm chất nổi bật như: Say mê, tò mò, hoạt động có mục đích,
trung thực, kiên trì vượt khó, giàu lòng vị tha và tinh thần nhân văn, có ý chí vươn
lên, vươn tới hoàn thiện,... với tinh thần chủ động.

Thông
tuệ

Sáng
tạo

Phẩm chất
nổi bật

Sơ đồ 1.2. Cấu trúc của tài năng
Ba mặt thông tuệ, sáng tạo và một số phẩm chất nổi bật với các biểu hiện cụ
thể nêu trên tạo nên cấu trúc của tài năng. Ba tiêu chuẩn này phải đồng thời ở mức


16

độ cao (không dưới 75% yêu cầu về từng tiêu chuẩn trong một con người) Ngoài ba


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status