Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã phúc hà, thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ MÂY

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TẠI XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ MÂY

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
LIỆU
ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT
ĐAI TẠI XÃ PHÚC HÀ, THÀNH PHỐ THÁI
NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


Học viên

Bùi Thị Mây


1

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................. 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài ....................................................................
3
1.1.1. Khái niệm về đất đai.......................................................................................... 3
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ........................................................
3
1.2. Hồ sơ địa chính trong quản lý Nhà nước về đất đai............................................. 4
1.2.1. Khái niệm hồ sơ địa chính................................................................................. 4
1.2.2. Thành phần hồ sơ địa chính .............................................................................. 4
1.2.3. Vai trò của hồ sơ địa chính................................................................................ 5

2.2.2.2. Khó khăn trong công tác quản lý hồ sơ địa chính ........................................ 24
2.2.3. Xây dựng CSDL địa chính số ......................................................................... 24
2.2.3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính không gian ............................................. 24
2.2.3.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính ............................................................... 24
2.2.3.3. Xây dựng hồ sơ quét .................................................................................... 24
2.2.4. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai......................... 24
2.2.4.1. Khai thác CSDL địa chính xã Phúc Hà ........................................................ 24
2.2.4.2. Kết quả xây dựng CSDL địa chính xã Phúc Hà........................................... 24
2.2.5. Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã đã xây dựng với hệ thống hồ sơ
địa chính cấp huyện, cấp tỉnh .................................................................................... 24
2.2.6. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính số .................. 24
2.2.6.1. Giải pháp về pháp lý .................................................................................... 24
2.2.6.2. Giải pháp về kỹ thuật ................................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................................. 24
2.3.2. Phương pháp đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính ............................................. 25
2.3.3. Phương pháp ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 ................................................ 25
2.3.4. Phương pháp kế thừa....................................................................................... 25
2.3.5. Phương pháp tổng hợp, so sánh và viết luận văn ............................................ 26
2.3.6. Phương pháp kiểm nghiệm thực tế ................................................................. 26
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 27
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội .................................................... 27
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 27
3.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................... 27
3.1.1.2. Địa hình ........................................................................................................ 27
3.1.1.3. Khí hậu ......................................................................................................... 27
3.1.1.4. Tài nguyên nước........................................................................................... 27
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 28





DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT

Từ từ, cụm từ viết tắt

Giải nghĩa từ, cụm từ viết tắt

1

Bộ TN & MT/BTNMT

Bộ Tài Nguyên và Môi trường

2

CSDL

Cơ sở dữ liệu

3

ĐGHC

Địa giới hành chính

4


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tiến độ cấp GCN QSD đất của xã Phúc Hà giai đoạn 2014-2016 ...........33
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp đất đai giai đoạn 2014-2016 .....34
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất xã phúc hà (tính đến 31/12/2016) .......................35
Bảng 3.4. Kết quả cấp GCN QSD đất xã Phúc Hà (đến 31/12/2016).......................37
Bảng 3.5. Thống kê tình hình hồ sơ địa chính xã Phúc Hà .......................................38
Bảng 3.6. Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.................................................41
Bảng 3.7. Khối lượng CSDL địa chính xã Phúc Hà .................................................65


1

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Tra cứu thông tin đất đai trên mạng Internet của tỉnh Vĩnh Long ............ 15
Hình 1.2. Giao diện phần mềm Vilis 2.0 .................................................................. 20
Hình 3.1. Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất xã Phúc Hà năm 2016 ............................. 36
Hình 3.2. Thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số ............................................... 41
Hình 3.3. Bản đồ tổng toàn xã Phúc Hà (dạng shap file).......................................... 43
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính .................................... 44
Hình 3.5. Mối quan hệ giữa các thực thể trong CSDL thuộc tính ViLIS 2.0 ........... 46
Hình 3.6. Các bước cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ........................ 47
Hình 3.7. Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của ViLIS 2.0 .......................................... 49
Hình 3.8. Trích xuất trường dữ liệu thuộc tính từ ViLIS 2.0 .................................... 49
Hình 3.9. Dữ liệu không gian địa chính xã Phúc Hà ................................................ 50
Hình 3.10. Kết quả hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính xã Phúc Hà, thành phố
Thái Nguyên đưa vào phục vụ công tác quản lý đất đai.......................... 50
Hình 3.11. Quy trình xây dựng hồ sơ quét ................................................................ 51
Hình 3.12. Giao diện phần mềm Light Image Resizer 4........................................... 53
Hình 3.13. Chuyển file ảnh từ file *.JPG sang file *.PDF ........................................ 54
Hình 3.14. Kết nối CSDL kho hồ sơ quét qua phần mềm FileZilla.......................... 55



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá,
tư liệu sản xuất đặc biệt của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về
không gian và vô hạn về thời gian sử dụng, là điều kiện tồn tại và phát triển của con
người cùng các sinh vật khác trên trái đất.
Việt Nam có một phần tư diện tích tự nhiên là đồng bằng ba phần tư diện
tích là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn hẹp. Tuy nhiên nhu
cầu sử dụng đất tăng cao cả về số lượng và chất lượng, điều này tạo ra sức ép rất lớn
đối với công tác quản lý và sử dụng đất đai, yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và
hiệu quả. Ứng dụng khoa học công nghệ giải pháp hữu hiệu để thiết lập cơ sở dữ
liệu (CSDL) địa chính và vận hành hệ thống thông tin đất đai. CSDL địa chính được
thiết lập bằng các phương pháp khác nhau như đo đạc thành lập bản đồ địa chính,
xây dựng CSDL địa chính, đăng ký đất đai.
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống
quản lý đất đai trong khi khối lượng thông tin và dữ liệu đất đai lưu trữ ngày càng
lớn, đòi hỏi độ chính xác cao. Do vậy, tin học hóa công tác quản lý đất đai là nhiệm
vụ trọng tâm trong quản lý đất đai hiện nay, CSDL đất đai được xem là một trong
những dữ liệu chính của quốc gia, cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý
Nhà nước về đất đai.
Phúc Hà là xã thuộc thành phố Thái Nguyên, thực trạng hệ thống HSĐC còn
nhiều hạn chế, các loại tài liệu chưa được đồng bộ, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông
tin gặp nhiều khó khăn, bất cập trong công tác quản lý và cung cấp thông tin đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính chưa được đầy đủ, thiếu tính cập nhật nên công tác quản
lý đất đai còn nhiều hạn chế.
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng

1.1. Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về đất đai
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước là người đại diện và thống
nhất quản lý, nguyên tắc này được ghi nhận tại Điều 53, 54 Hiến pháp 2013;
Điều 4 Luật đất đai năm 2013, nội dụng của nguyên tắc được thể hiện (Quốc
hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm 2013, [10]):
Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất bao gồm các
tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính
trị, hộ gia đình cá nhân, cơ sở tôn giáo…(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, Luật đất đai năm 2013, [10]).
1.1.2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam được quan tâm từ rất
sớm, Nhà nước đã xây dựng được một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp
với tình hình sử dụng đất, Nhà nước đã ban hành Luật đất đai với những điều
luật qui định các quyền và nghĩa vụ cần thực hiện để quản lý, sử dụng đất đai
một các hợp lý.
Điều 22 Luật đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai.(Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai năm
2013, [10]):
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;



24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính cụ thể
như sau:


* Địa phương đã xây dựng CSDL địa chính:
CSDL địa chính đã xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa
chính được lập dưới dạng số và lưu trong CSDL đất đai, gồm các tài liệu:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận.
* Địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
Hồ sơ địa chính gồm các tài liệu:
- Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất
đai (nếu có);
- Sổ địa chính;
- Bản lưu Giấy chứng nhận (nếu có);
- Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.
1.2.3. Vai trò của hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý Nhà nước về
đất đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống HSĐC đối với
các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]).
Trên cơ sở phân tích tình hình biến động đất đai kết hợp với sự phát triển
kinh tế, xã hội của từng cấp Nhà nước sẽ đưa ra các chính sách phù hợp với điều
kiện thực tế từng địa phương nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội tại từng cấp.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp các cấp quản lý trong việc ban hành các
văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất đai, tổ chức và thi hành các văn bản đó.
Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai
người quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất đai và xu hướng biến động đất
đai từ vi mô đến vĩ mô.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp công tác quy hoạch sử dụng đất. Quy

định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý (Thái Thị
Quỳnh Như, 2007, [9]).
Gồm các loại tài liệu:
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo thiết kế - kĩ thuật dự toán được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến
động đất đai và cấp GCN QSD đất gồm:


+ Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký như: đơn kê
khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ có liên
quan đến nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước mà người sử dụng đất đã thực hiện.
+ Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp
GCN QSD đất.
+ Hồ sơ tài liệu được hình thành trong quá trình xét duyệt, thẩm định đơn kê
khai đăng ký của cấp xã, cấp huyện.
+ Các văn bản pháp lý của cấp có thẩm quyền trong thực hiện đăng ký đất
đai, cấp GCN QSD đất như quyết định thành lập Hội đồng đăng ký đất đai, biên bản
xét duyệt của Hội đồng, quyết định cấp GCN QSD đất, quyết định xử lý các vi
phạm pháp luật đất đai.
1.3.2. Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý
Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý gồm:
* Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng nhất. Bởi bản đồ địa chính cung cấp
các thông tin đầu tiên của thửa đất như số tờ, số thửa, vị trí, hình dạng, ranh giới
thửa đất, ranh giới nhà, giáp ranh với các thửa đất liền kề…. Bản đồ địa chính gồm
hai loại: Bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính chính quy.
+ Bản đồ địa chính cơ sở: Bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ
địa chính. Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng

- Mốc địa giới hành chính, đường địa giới hành chính các cấp;
Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự thửa đất, số
tờ diện tích, loại đất;
Nội dung Bản đồ địa chính được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo thông
tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014.
+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý khi có những thay đổi:
- Thay đổi về chủ sử dụng đất;
- Tạo thửa đất mới;
- Thửa đất bị thay đổi ranh giới thửa đất;
- Có thay đổi số hiệu thửa đất;
- Thay đổi loại đất;
- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và
các ghi chú thuyết minh trên bản đồ;


- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch
suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới;
- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định
tình trạng pháp lý và giám sát bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Sổ được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã để lưu trữ thông tin về người sử
dụng đất, các thửa đất đã được cấp GCN QSD đất của người đó đang sử dụng và
tình trạng sử dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng
đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng
người sử dụng đất (Bộ TN & MT, 2014, [7]).
+ Sổ địa chính gồm các thông tin:
- Dữ liệu về số hiệu, địa chỉ, diện tích của thửa đất hoặc đối tượng chiếm đất
không tạo thành thửa đất;
- Dữ liệu về người sử dụng đất, người được Nhà nước giao quản lý đất;

+ Sổ mục kê gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng, quản
lý đất, diện tích, loại đất theo hiện trạng sử dụng đất, loại đất, diện tích pháp lý của
thửa đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm
tên đối tượng, loại đất và diện tích trên tờ bản đồ.
- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi và các công trình khác theo tuyến
mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích
trên tờ bản đồ.
Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều
phải được chỉnh lý trên mục ghi chú của sổ mục kê để tạo sự đồng bộ thông tin.
* Sổ theo dõi biến động đất đai
+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã,
sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi
ranh giới thửa đất, hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất,
thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Bộ TN & MT,
2014, [7]).
+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
- Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động;


- Thời điểm đăng ký biến động;
- Số hiệu thửa đất có biến động;
- Nội dung biến động về sử dụng đất.
* Sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
+ Sổ cấp GCN QSD đất là sổ được lập để theo dõi các trường hợp đã được
cấp GCN QSD đất và chủ sử dụng đất đã đến nhận GCN QSD đất (Bộ TN & MT,
2014, [7]).
+ Sổ cấp GCN QSD đất gồm các thông tin:
- Họ tên người sử dụng đất;

Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm dữ liệu bản đồ địa chính, dữ liệu thuộc tính
địa chính và hồ sơ quét.
- Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan
đến việc sử dụng đất.
- Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của sổ mục
kê đất đai, sổ địa chính và sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 96 của
Luật Đất đai 2013.
- Hồ sơ quét được quy định chi tiết tại Điều 8 mục 5 thông tư số 04/2014/TTBTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014.
1.4. Hệ thống hồ sơ địa chính một số nước trên thế giới
Trước xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay
Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới,
đây là điều kiện thuận lợi để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các nước phát triển
trên nhiều lĩnh vực. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) trong
các lĩnh vực thì ngành Quản lý đất đai phát triển rất sôi động. Trên thế giới có rất
nhiều quốc gia, tổ chức, cơ quan đã đưa CNTT để xây dựng và quản lý dữ liệu đất
nói riêng và đất đai nói chung. Tiêu biểu là hệ thống thông tin địa lý Geographic
Information System (GIS) và hệ thống định vị toàn cầu Global Positioning System
(GPS). Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi
như Austraylia, Thụy Điển, Pháp đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là
những mô hình quản lý Việt Nam cần nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách
chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.


1.4.1. Hồ sơ địa chính của Austraylia
Torren là hệ thống quản lý đất đai của Austraylia nhìn chung không có sự
biến động nhiều trong suốt quá trình phát triển của đất nước. Ngay từ năm 1958 trên
toàn liên bang Austraylia đã áp dụng thống nhất hệ thống kê khai đăng ký Torren.
Việc áp dụng sớm và thống nhất một hình thức kê khai đăng ký đã giúp cho hệ
thống hồ sơ địa chính của Austraylia đến thời điểm hiện tại đảm bảo tính thống nhất
và hoàn thiện (Thái Thị Quỳnh Như, 2007, [9]).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status