ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LÊ ĐÌNH QUÁT
rr-1 *-* Ặ V A •
Tên đê tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ VÀ
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TRÊN PHẦN MỀM VILIS 2.0
TẠI PHƯỜNG NGÔ QUYỀN ,TP VĨNH VÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
••••
Hệ đào tạo Chuyên
: Chính quy : Quản lý đất
ngành Khoa Lớp
đai : Quản lý tài nguyên :
Khóa học
K43 - QLĐĐ - N01 : 2011 -
Giảng viên hướng dẫn
2015
: Th.S Nguyễn Huy Trung
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
ST
Chữ viết
T
TP
Thành phố
1
Nguyên nghĩa
2
3
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
LIS
Hệ thống thông tin đất đai
4
CSDL
Cơ sở dữ liệu
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
11
TCĐC
Tổng cục địa chính
12
13
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng
14
UBND
Ủy ban nhân dân
15
ViLIS
thông tư của Bộ Tài nguyên Môi trường. Ngoài ra nó còn giúp tăng cường năng lực quản lý
Nhà nước, cung cấp cho người dân một cách nhanh nhất những thông tin đất đai, đáp ứng
nhu cầu cấp bách về quản lý đất đai và cải cách hành chính. Nhờ đó mà việc xây dựng và
quản lý thông tin đất phục vụ công tác địa chính trở nên thuận tiện với độ chính xác cao, các
thông tin đất đai và liên quan đến đất đai được quản lý chặt chẽ hơn góp phần nâng cao công
tác địa chính cũng như thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.
Thực tế đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta đặc biệt là
đất ở diễn ra rất chậm. Hơn nữa tình hình biến động đất đai rất phức tạp nên vấn đề quản lý
sử dụng đất gặp nhiều khó khăn, việc tranh chấp đất đai thường xuyên xảy ra, hiện nay có
khoảng 80% các vụ khiếu kiện thuộc lĩnh vực đất đai.
Phương Ngô Quyền là phường có điều kiện kinh tế xã hội tương đối phát triển. Tuy
nhiên, trong quản lý đất đai ở địa phương còn chưa có hệ thống quản lý hồ sơ địa chính chính
7
quy.. .vv. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản
lý đất đai của thành phố trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn. Do
đó, việc áp dụng công nghệ thông tin để phục vụ công tác quản lý đất đai của phường là một
trong những vấn đề thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đất đai tại địa
phương.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của lãnh đạo khoa quản lý tài nguyên
trường đại học nông lâm thái nguyên cùng với sự hướng dẫn của Thầy giáo Nguyễn Huy
Trung tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số và
đánh giá khả năng ứng dụng trên phần mềm ViLIS 2.0 tại Phường Ngô Quyền ,TP Vĩnh Vên,
Tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.2.
Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Là nguồn số liệu cơ bản để quản lý sử dụng đất đai hiểu quả.
1.3.
Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
-
Đưa ra đề xuất và giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính dạng số trên phần mềm
VĨLIS2.0 để hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính dạng số.
-
1.3.2
-
Đánh giá cả năng ứng dụng của phần mềm VĨLIS2.0 tại Phường Ngô Quyền.
Ý nghĩa thực tiến
Kết quả nghiên cứu của đề tài phản ánh đúng hiện trạng của hệ thống hồ sơ địa chính trên địa
bàn Phường Ngô Quyền.
8
- Cải cách thủ tục hành chính về đất đai mở của thu hút đầu tư.
Tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương chặt chẽ và hiểu quả.
Bản đồ địa chính
-
Sổ địa chính
-
Sổ mục kê đất đai
-
Sổ theo dõi biến động đất đai
* Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện các thửa đất, các yếu tố địa lý có liên quan
lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác nhận[8]. Nội dung của bản đồ địa chính bao gồm các thông tin về thửa đất: vị trí, hình
dáng, kích thước, tọa độ đỉnh thửa, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất;
hệ thống thủy văn bao gồm: sông ngòi, kênh rạch, suối; hệ thống thủy lợi bao gồm: hệ
thống dẫn nước, đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông bao gồm đường bộ, đường sắt,
đường cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín; mốc giới và
đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và
ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính, địa danh và ghi chú
thuyết minh.
Trường hợp thửa đất quá nhỏ hoặc cần xác định rõ ranh giới thửa đất thì lập hồ sơ
thửa đất kèm theo bản đồ địa chính để thực hiện chính hơn về ranh giới thửa đất, hình dạng,
kích thước, chiều dài cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa, diện tích chiếm đất của tài sản gắn liền
với đất, địa giới hành chính, chỉ giới quy hoạch, ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công
tích thửa, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao
đất để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích.);
-
Đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn như
đường giao thông, hệ thống thủy lợi, công trình khác theo tuyến, sông ngòi, kênh rạch và
các đối tượng thủy văn theo tuyến, khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép
kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên bản đồ (đối với trường hợp không có tên
thì phải đặt tên và ghi ký hiện cho quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính.
* Sổ theo dõi biến động đất đai: là sổ được lập để ghi những biến động về sử dụng
đất trong quá trình sử dụng đất.
Nội dung của sổ theo dõi biến động đất gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến
động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất bị biến động. Nội dung biến động
trong quá trình sử dụng: thay đổi về thửa đất, người sử dụng, chế độ sử dụng đất, mục đích
sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
2.1.4 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất đai điều này
được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội dung quản lý Nhà nước về
đất đai.
-
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình ban hành các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thi hành các văn bản đó
-
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
-
Nghị định số 182/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc xử phạt hành chính trong lĩnh
vực đất đai;
-
Nghị định số 188/NĐ-CP ngày 16/11/2004 quy định về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất;
-
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc bồi thường, hỗ trợ tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất;
-
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 quy định về việc thu tiền sử dụng đất;
-
Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn
thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
-
Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn
thực hiện lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
-
Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
trên đất;
2.3.
Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay Việt Nam
có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế giới, đây là điều kiện
thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực.
Quản lý đất đai tại các nước phát triển và các nước có nền kinh tế mới nổi như Thụy Điển,
Úc, đã đạt đến mức độ tương đối hoàn thiện, đây là những mô hình quản lý Việt Nam cần
nghiên cứu để tiếp thu các ưu điểm một cách chọn lọc sao cho phù hợp với tình hình thực tế
hiện nay.
2.3.1.
Hồ sơ địa chính của Thụy Điển
Thuỵ Điển xây dựng được ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) vào năm 1995, trong
ngân hàng này mỗi đơn vị tài sản có các thông tin sau:
Khu vực hành chính nơi có bất động sản, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa
chính, toạ độ của bất động sản và các công trình xây dựng;
Diện tích của bất động sản;
Giá trị tính thuế;
Tên, địa chỉ và sổ đăng ký công dân của chủ sở hữu, thông tin về việc có BĐS đó
khi nào và như thế nào;
với công việc chủ yếu là kiểm tra địa điển. Đến triều đại Lê Thánh Tông, thế kỷ XV bộ luật
Hồng Đức ra đời trong đó có 59 điều để điều chỉnh các quan hệ về đất đai. Lần đầu tiên ở
nước ta cho lập hệ thống địa bạ để quản lý đất đai gọi là “Địa bạ Hồng Đức” đo đạc lập bản
đồ để quản lý địa giới hành chính và “Tập bản đồ Hồng Đức” thành lập năm 1490.
2.4.1.2
Thời kỳ Pháp thuộc
Dưới thời Pháp đô hộ, nước ta chia làm 3 kỳ, mỗi kỳ thực dân Pháp thực hiện một
chế độ cai trị khác nhau:
Chế độ địa bạ tại Năm Kỳ
Chế độ quản thúc địa chính tại Bắc Kỳ và Trung kỳ
Để phục vụ mục đính thuế, Chính quyền Pháp đã thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10000,
1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200 và 1:4000, 1:5000 ở vùng núi. Thành lập sổ địa bạ để
tính thuế.
2.4.1.3
*
Từ Cách Mạng tháng 8 đến năm 1975
Miền Nam thời Mỹ Ngụy
Chính quyền Miền Nam Cộng Hòa đã thành lập các bộ phận qua từng thời kỳ:
-
Thiết lập các nha địa chính tại các phần (1954 - 1955)
-
Nha tổng giám đốc địa chính địa hình (1956 - 1959)
Chỉ thị 100/CT ngày 13/01/1981 về khoán sản phẩm.
Luật đất đai năm 1987 và Hiếp pháp năm 1992 khẳng định chế độ sở hữu toàn dân
về đất đai, cho phép người sử dụng có quyền chuyển dịch trong quá trình sử dụng đất. Năm
1993 Luật đất đai ra đời thay thế cho luật đất đai năm 1987.
Luật đất đai năm 2003 đã có nhiều sửa đổi rất cơ bản để nhằm tháo gỡ những
vướng mắc trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, thể chế hóa kịp thời một số chủ
trương lớn về vấn đề đất đai của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu của thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước. Luật khẳng định quyền sở hữu toàn dân đối với đất đai do Nhà
nước đại diện chủ sở hữu. Ngoài đối tượng người Việt Nam trong nước, luật còn mở rộng
đối tượng người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và
nhận quyền sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2003 đưa ra cách phân loại mới về đất đai trong
đó đã đơn giản mức phân loại đất nông nghiệp và chi tiết hơn đối với đất phi nông nghiệp.
Nhà nước thực hiện quyền định đoat đối với đất đai thông qua việc xây dựng và phê duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Về quyền sử dụng đất, ngoài 5 quyền cũ người sử dụng
đất còn thêm quyền cho tặng, quyền bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và quyền
được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Bên cạnh đó, quy định mới về tài chính đất đai
trong thị trường bất động sản tạo điều kiện phát huy vai tròn của đất đai trong nền kinh tế
thị trường.
Sau khi Luật đất đai 2003 có hiểu lực Nhà nước đã ban hành các thông tư nghị định
mới để hoàn chỉnh hệ thống hồ sơ địa chính ở Việt Nam.
2.4.2 Phần mềm VÌLIS2.0
2.4.2.1
Giới thiệu về phần mềm.
Phần mềm ViLIS 2.0 được xây dựng dựa trên nền tảng của các thủ tục về kê khai
đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thông tư
1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “Hướng dẫn đăng ký
-
Có khả năng cho phép người sử dụng tự định nghĩa quy trình làm việc.
-
Cho phép người sử dụng tự viết phần mở rộng đặc thù (Extension) những tích hợp với sản
phẩm đã được phân phối.
-
Được cấu thành từ rất nhiều phân hệ đáp ứng được đặc thù của các địa phương trong lĩnh
vực quản lý đất đai nói riêng và lĩnh vực GIS nói chung.
*
Công nghệ CSDL
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ ánh xạ cơ sở dữ liệu đối tượng tới cơ sở dữ liệu quan
hệ. Công nghệ này cho phép thay đổi hệ quản trị CSDL nền mà không ảnh hưởng tới ứng
dụng chạy trên nó. Do đó ViLIS 2.0 có khả năng chạy trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu
khác nhau: Oracle, SQL Server, MySQL, PostgreSQL và rất phù hợp với nhu cầu triển khai
ở các địa phương trên toàn quốc.
*
Công nghệ bản đồ
ViLIS 2.0 sử dụng công nghệ bản đồ ArcGIS Engine của hãng ESRI lập trì nh trên
môi trường.NET nên có khả năng triển khai trên các máy cài hệ điều hành Windows, Linux.
ArcGIS Engine là một bộ thư viện phát triển cho phép tạo các ứng dụng độc lập.
Ứng dụng phần mềm ViLIS 2.0 trong công tác quản lý đất đai của nước ta hiện
nay.
Vào ngày 14/02/2007 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ra quyết định số
221/QĐ-BTNMT về việc thống nhất sử dụng hệ thống phần mềm thông tin đất đai ViLIS
2.0 (Viet Nam Land Information System) tại các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại
các địa phương. Phần mềm được thiết kế đúng với các quy định trong Thông tư 09/TTBTNMT về việc hướng dẫn lập, quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính và hệ thống các văn bản
pháp luật hiện hành. Điều này làm cho phần mềm ViLIS được ứng dụng trong thực tế.[6]
Phần mềm VĨLIS2.0 kết hợp với Microstation SE và Famis cho phép xây dựng và
quản trị cơ sở dữ liệu địa chính số.
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
-
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý hồ sơ địa chính tại Phường Ngô Quyền.
-
3.2.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là xây dựng cơ sở dữ liệu Phường Ngô Quyền.
Địa điểm và thời gian tiến hành
3.2.1.
-
3.3.3
Khả năng khai thác CSDL Địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai
3.3.4
Đánh giá thuận lợi khó khăn và một số giải pháp
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1
Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan
Tìm hiểu, thu thập, hệ thống hóa và kế thừa các tài liệu đã nghiên cứu hoặc có liên
quan đến mục tiêu của đề tài. Nguồn từ các cơ quan trung ương, các cơ quan của thành phố,
các cơ quan của các quận, huyện và các viện nghiên cứu, trường đại học. Trong khuôn khổ
đề tài tôi đã thu thập các tài liệu sau:
-
Sổ mục kê
-
Báo cáo kinh tế - xã hội Phường Ngô Quyền
-
Bộ phần mềm VĨLIS2.0
Chuẩn hóa thuộc tính đồ họa: để tạo sự thống nhất cho các đối tượng khi hiển thị bản đồ. Ví
dụ như với đường ranh giới thửa: nét liền, lực nét =0, mầu đen; ranh giới nhà: nét gạch, lực
nét = 0, trắng.
-
Kết quả: tất cả các đối tượng được phân lớp và chuẩn hóa
+ Ranh giới thửa:
+ Ranh giới nhà:
+ Nhãn thửa:
+ Điểm tọa độ:
+ Khung bản đồ:
+ Địa danh:
lever
10
lever
14
lever
13
lever
8
lever
63
lever
30
Bước 2: Tạo vùng
Tiến hành tạo vùng cho từng mảnh bản đồ địa chính.
-np»f«
—Ụ-Ị (ĩ;iệ^[2Ữ>
ũí
iR
r%
ỊSrâM-. »Tin *»v.3nji
'aeh diMTQb»Xtlý y^Ị (>A*Tfl
a
iíí
Lr*đồ
Hình 3.2: Tạo topology cho bản
W
i^rn.ĩX) !
về
4ềisố Ộ4fi•
r I V*
«
fiL*r
L» dần từ trái
IfP qua phải, từ trên
hiệu, diện tích, loại đất. Số hiệu sẽ được đánh theo thứ tự tăng
I■
-
•Ú67
xuống dưới, loại đất sẽ chỉ là một loại do ta lựa chọn lúc đầu, diện tích được tính theo bản
đồ có thể trùng hoặc không trùng với diện tích pháp lý được công nhận trong hồ sơ gốc.
Buớc 3: Gán thông tin địa chính pháp lý.
Do sau khi tạo vùng các thửa đất chỉ có số liệu về số thửa, loại đất, diện tích do
phần mềm tự động gán, bởi vậy ta cần gán các thông tin về số thửa, loại đất, diện tích có
tính chất pháp lý được công nhận trong hồ sơ để đảm bảo sự thống nhất giữa dữ liệu bản đồ
với dữ liệu thuộc tính và đảm bảo tính pháp lý của dữ liệu bản đồ.
-
Dùng công cụ Gán dữ liệu từ nhãn của Famis.
-
Dữ liệu về số liệu, loại đất, diện tích pháp lý của từng thửa đất được lấy từ các lớp sau khi
chuẩn hóa tại bước 1.
xuất dữ liệu sang
BKMtii
+
átềềếềa
Alt
á ã DM«*«
li
.M« V41Í
I OUẵĩ I»
®
MC
*Mf
J
ii À !» *.
f'»
r
«UllM
7. Ä
m^t‘.tm
mmaặrtm
®
í' t IMTMO^I OM*«lầ’ 1«
xa
IK*
%J
243
+ Mã Phường Ngô Quyền:
8719
+ Kinh tuyến trục: Vĩnh Phúc
Tại phần khởi tạo cơ sở dữ liệu ta chọn cả Khởi tại cơ sở dữ liệu SDE database và
Tạo thêm FC biến động sau đó chúng ta sẽ tạo được một nguồn chứa cơ sở dữ liệu không
gian trong
Hình 3.5 : Thiết lập CSDL không gian
Bước 3: Chuyển đổi dữ liệu từ FAMIS sang ViLIS
Sau khi khởi tạo thành công CSDL không gian ta tiến hành chuyển đổi dữ liệu bản
đồ từ file shape của bản đồ sang VĨLIS2.0 với lưu ý chúng ta phải nhập phần Lựa chọn mã
đơn vị hành chính phải đúng với mà xã đang thực hiện việc chuyển đổ
Hình 3.6: Chuyển đổi dữ liệu bản đồ sang ViLIS 2.0
3.4.2.3
Xây dựng CSDL thuộc tính
Cập nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu thuộc tính về chủ sử dụng đất cho từng thửa
đất vào cơ sở dữ liệu thuộc tính ta cần điền đầy đủ các thông tin vào file Convert Excel và
nhập dữ liệu từ file Convert Excel vào cơ sở dữ liệu thuộc tính. Bảng 3.1: Bảng Excel về
thông tin chủ sử dụng đất
A8c D
S Dlea
U
030