VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA
ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ CỦA CÁC VĂN BẢN THUYẾT
MINH BẢO TÀNG TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG
ANH TỪ QUAN ĐIỂM NGÔN NGỮ HỌC CHỨC NĂNG
HỆ THỐNG
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu
Mã số: 9 22 20 24
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS. HOÀNG VĂN VÂN
HÀ NỘI - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu, dẫn chứng nêu trong luận án là chính xác, trung thực và hoàn toàn
không trùng khớp với bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả Luận án
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa
MỤC LỤC
2.3.2.Kết quả đối chiếu sự thể hiện của tình thái trong văn bản thuyết minh bảo tàng
tiếng Việt và tiếng Anh ............................................................................................... 87
2.3.3. Đối chiếu sự thể hiện của hệ thống ngôi trong văn bản thuyết minh bảo tàng
tiếng Việt và tiếng Anh................... ........................................................................... .95
2.3.4.Thảo luận ............................................................................................................ 96
2.4. Tiểu kết............ ................................................................................................... .99
CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU HỆ THỐNG CHUYỂN TÁC TRONG VĂN BẢN
THUYẾT MINH BẢO TÀNG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH ....................... 102
3.1. Dẫn nhập ........................................................................................................... 102
3.2. Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo
tàng tiếng Việt và tiếng Anh ................................................................................... 102
3.2.1. Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo tàng
tiếng Việt và tiếng Anh................................ ............................................................ .102
3.2.2. Phân tích và miêu tả hệ thống chuyển tác trong văn bản thuyết minh bảo tàng
tiếng Việt và tiếng Anh ............................................................................................. 107
3.3. Đối chiếu quá trình, chu cảnh, mật độ thực từ và cấu trúc chủ động/bị
động trong văn bản thuyết minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh ................... 113
3.4. Tiểu kết .............................................................................................................. 118
CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU SỰ THỂ HIỆN CỦA HỆ THỐNG QUY CHIẾU
VÀ THỂ LOẠI TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH BẢO TÀNG TIẾNG
VIỆT VÀ TIẾNG ANH .......................................................................................... 120
4.1. Dẫn nhập ........................................................................................................... 120
4.2. Đối chiếu sự thể hiện của quy chiếu trong văn bản thuyết minh bảo tàng
tiếng Việt và tiếng Anh ........................................................................................... 120
4.2.1.Sự thể hiện của quy chiếu ngoại chỉ, hồi chỉ, khứ chỉ trong văn bản thuyết
minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh ..................................................................... 120
4.2.2. Sự thể hiện của quy chiếu ngôi, chỉ định và so sánh trong văn bản thuyết
minh bảo tàng tiếng Việt và tiếng Anh ..................................................................... 121
Bảo tàng phụ nữ Việt Nam
BTMTVN
Bảo tàng mỹ thuậtViệt Nam
VB 1
Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng đá
VB 2
Văn bản thuyết minh hiện vật: Chuông đồng
VB 3
Văn bản thuyết minh hiện vật: Bình gốm
VB 4
Văn bản thuyết minh hiện vật: Cây đèn đồng
VB 5
Văn bản thuyết minh hiện vật: Lưỡi rìu đồng
VB 6
VB 7
VB 8
Thị Bình
Văn bản thuyết minh nhân vật: Phụ nữ trong cuộc sống gia đình
Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực kinh doanh: Kim
Chi
Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực giáo dục: Nữ tiến sĩ
đầu tiên của Việt Nam: Nguyễn Thị Duệ
Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội:
Lê Thị Xuyến (1909 – 1996) Hội trưởng đầu tiên của Hội LHPN
Việt Nam
VB 18
VB 19
VB 20
VB 21
Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội:
Nữ nghệ nhân gốm sứ mỹ nghệ thời Lê Mạc
Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực y học:Giáo sư –
Bác sĩ Nguyễn Thị Ngọc Phượng
Văn bản thuyết minh nhân vật lịch sử: Ngọc Hân công chúa
(1770 – 1799)
Văn bản thuyết minh nhân vật: Tác giả Trần Văn Cẩn và tác
phẩm
VB 22
VB 30
Văn bản thuyết minh hiện vật: Khóa thắt lưng đồng
Tiếng Anh
VB I
VB II
VB III
VB IV
VB V
Quartzite statue of Peraha (Văn bản thuyết minh hiện vật
tượng đá Quartzite của Peraha)
St Cuileáin’s bell shrine (Văn bản thuyết minh hiện vật
chuông đền bằng đồng của thánh Cuileáin)
Tripod-footed painted ceramic vessel (Văn bản thuyết minh
hiện vật bình gốm ba chân)
Bronze oil lamp with a leaping ibex (Văn bản thuyết minh
hiện vật cây đèn dầu bằng đồng với hình dê rừng đang nhảy)
Bronze axe-head (Văn bản thuyết minh hiện vật lưỡi rìu
đồng)
Wall- painting with the three Hebrews in the fiery furnace
VB VI
and the martyrs Cosmas (Văn bản thuyết minh hiện vật tranh
treo tường trong đó có ba người Hebrews trong lò lửa và các
vị tử đạo Cosma)
Mercy Otis Warren (Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc
lĩnh vực văn học: Mercy Otis Warren)
Madeleine Korbel Albright (Văn bản thuyết minh nhân vật
thuộc lĩnh vực ngoại giao: Madeleine Korbel Albright)
The women of Jamestown Settlement. Native Inhabitants
(Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực phụ nữ trong
cuộc sống gia đình: Phụ nữ của khu dân cư Jamestown)
VB XV
Her Story (Văn bản thuyết minh nhân vật thuộc lĩnh vực kinh
doanh: Câu chuyện của cô ta)
Tribute to Margaret Floy Washburn (Văn bản thuyết minh
VB XVI
nhân vật thuộc lĩnh vực giáo dục: Nữ Tiến sĩ đầu tiên có tên
là Margaret Floy Washburn)
Sophonisba Breckinridge (1866-1948) (Văn bản thuyết minh
VB XVII
nhân vật thuộc lĩnh vực hoạt động xã hội: Sophonisba
Breckinridge
VB XVIII
VB XIX
VB XX
Metjetji)
Calm Morning (Văn bản thuyết minh hiện vật bức tranh buổi
sáng bình yên
Dayak Figure (Văn bản thuyết minh hiện vật về chạm khắc:
Tượng Dayak)
Bowl of a Royal Pipe (Văn bản thuyết minh hiện vật bằng
VB XXVIII
đồng: Tẩu hút thuốc lá hình loa đầu voi được sử dụng trong
Hoàng gia)
VB XXIX
VB XXX
Aphrodite (Văn bản thuyết minh hiện vật: Tượng Aphrodite)
Scraper (strigil) (Văn bản thuyết minh hiện vật bằng đồng:
Vật dụng để nạo hoặc cạo)
Quy ước chung cho cả tiếng Việt và tiếng Anh
TT
Tình thái
QT: VC
Quá trình vật chất
QT: TT
Quá trình tinh thần
Đồng nhất thể
BĐNT
Bị đồng nhất thể
QCĐ (R : D) Quy chiếu chỉ định
QCN (R : P) Quy chiếu ngôi
QCS (R : C) Quy chiếu so sánh
BTQGA
Bảo tàng quốc gia Anh
BTLSPNM Bảo tàng lịch sử Phụ nữ Mỹ
BTMTM
Bảo tàng Mỹ thuật Mỹ
Quy chiếu hồi chỉ
Quy chiếu khứ chỉ
Quy chiếu ngoại chỉ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Ngữ vực được ngôn cảnh hóa bởi thể loại .................................................... 26
Sơ đồ 1.1. Hệ thống thức............................................................................................... 33
Bảng 1.1. Chức năng lời nói và hàng hóa được trao đổi .............................................. 35
Bảng 1.2. Ba giá trị của tình thái .................................................................................. 37
Bảng 1.3. Tác tử tình thái ............................................................................................. 38
Bảng 1.4. Các kiểu chu cảnh ......................................................................................... 47
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo tàng là nơi “cất giữ những tài liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử.” (Hoàng
Phê, 2010, tr. 64). Để khách tham quan Bảo tàng hiểu được ngọn ngành những tài
liệu, hiện vật có ý nghĩa lịch sử được sưu tầm, cất giữ, trưng bày nơi đây, rất cần
có những văn bản thuyết minh. Nếu văn bản thuyết minh được viết bằng tiếng mẹ
đẻ của khách tham quan/độc giả thì việc tiếp thu thông tin về hiện vật được trưng
bày hay nhân vật được tôn vinhtrong bảo tàng hầu như không có gì khó khăn, cản
trở. Song nếu khách tham quan/độc giả là người nước ngoài, chẳng hạn trong
trường hợp luận án của chúng tôi quan tâm nghiên cứu là những cộng đồng người
nói tiếng Anh, thì việc lĩnh hội thông tin về hiện vật được trưng bày hay nhân vật
được tôn vinh chắc chắn phụ thuộc vào chất lượng của bản dịch văn bản thuyết
minh bảo tàng (VBTMBT). Trong trường hợp này rất dễ có thể xảy ra sự xung
đột về ngôn ngữ và văn hóa giữa hai cộng đồng dân tộc khác nhau: giữa người
Việt – đại diện là những cán bộ làm công tác bảo tàng và người bản ngữ nói tiếng
Anh- khách tham quan bảo tàng/độc giả. Bởi vì như chúng ta biết, mỗi dân tộc có
một ngôn ngữ và một nền văn hóa riêng mang đặc trưng dân tộc. Trong quá trình
giao tiếp ngôn ngữ, đã có không hiếm trường hợp xảy ra hiện tượng được các
chuyên gia gọi là “sốc văn hóa” do những người tham gia giao tiếp đã không hiểu,
thậm chí hiểu lầm lẫn nhau do có sự bất đồng về văn hóa. Chính những người viết
VBTMBT có thể được coi là những sứ giả có nhiệm vụ quan trọng giúp cho du
khách/độc giả nước ngoài hiểu biết sâu sắc những thông tin có ý nghĩa về văn hóa lịch sử của đất nước và con người Việt Nam qua các tài liệu thuyết giải về hiện
vật/nhân vật. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hội nhập, toàn cầu hóa
hiện nay của đất nước - Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các quốc gia và các dân
tộc trên thế giới. Để làm tốt công tác chuyển dịch VBTMBT từ ngôn ngữ này sang
ngôn ngữ khác nói chung, từ tiếng Việt sang tiếng Anh nói riêng, dịch giả phải nắm
chắc và am hiểu sâu sắc cả hai thứ tiếng và hai nền văn hóa- cả ngôn ngữ và văn
hóa nguồn lẫn ngôn ngữ và văn hóa đích.
Ngôn ngữ học chức năng hệ thống để phân tích, miêu tả và đối chiếu đặc điểm
ngôn ngữ của VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh.
Tất cả những điều đã trình bày ở trên chính là lí do chủ yếu để chúng tôi lựa
chọn đề tài nghiên cứu: Đặc điểm ngôn ngữ của các văn bản thuyết minh bảo tàng
trong tiếng Việt và tiếng Anh từ quan điểm Ngôn ngữ học chức năng hệ thống.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án đặt ra mục đích nghiên cứu chính sau đây: (i) Phân tích để tìm ra
những đặc điểm ngôn ngữ điển hình của VBTMBT trong tiếng Việt và tiếng Anh
đã hình thành nên kiểu văn bản này; (ii) Đối chiếu để tìm ra những điểm tương
đồng và khác biệt về ngôn ngữ giữa hai loại VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh trên
các bình diện: thức, tình thái, hệ thống ngôi, hệ thống chuyển tác, quy chiếu và thể
loại. Qua đó giúp những người làm công tác thuyết giải hiện vật/nhân vật trong bảo
tàng nắmđược những đặc điểm ngôn ngữ điển hình của loại văn bản này, từ đó có
thể kiến tạo và chuyển dịch những văn bản thuyết minh bảo tàng có chất lượng cao.
Để đạt được mục đích trên, luận án cần phải trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau:
2
(i) Văn bản thuyết minh bảo tàng có những đặc điểm ngôn ngữ nổi trội nào
để khu biệt chúng với các kiểu văn bản khác?
(ii) Văn bản thuyết minh bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh có những
điểm tương đồng và khác biệt gì về sự thể hiện của thức, tình thái, hệ thống ngôi,
hệ thống chuyển tác, quy chiếu và thể loại?
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã nêu, luận án sẽ giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lí thuyết của ngôn ngữ học chức năng hệ
thống về diễn ngôn, phân tích diễn ngôn, nghĩa liên nhân, hệ thống chuyển tác, hệ
thống quy chiếu, thể loại để làm cơ sở triển khai đề tài luận án;
- Phân tích và miêu tả các đặc điểm trong VBTMBT từ cách nhìn của Ngôn
ngữ học chức năng hệ thống về các phương diện: thức, tình thái, hệ thống ngôi, hệ
- Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam – Bảo tàng Lịch sử Phụ nữ Mỹ.
- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam – Bảo tàng Mỹ thuật Boston của Mỹ.
Cụ thể là, chúng tôi đã lựa chọn 30 VBTMBT tiếng Việt và 30 VBTMBT
tiếng Anh (ở cả Anh và Mỹ) về các loại hình hiện vật (cùng chất liệu) hoặc nhân
vật (cùng lĩnh vực) để phân tích. Theo chúng tôi,số lượng 30 VBTMBT trong mỗi
ngôn ngữ là ngữ liệu đủ đại diện để nghiên cứu vì đã bao gồm tất cả các vấn đề
chính trong lĩnh vực bảo tàng.VBTMBT bằng tiếng Anh được lựa chọn ở cả nước
Anh và nước Mỹ để bổ sung cho nhau, bởi vì khi thu thập tài liệu nghiên cứu, bảo
tàng nước Anh thiếu một số VBTMBT có chủ đề tương ứng hoặc gần tương ứng
với những chủ đề trong VBTMBT tiếng Việt. Các VBTMBT này lại có ở các bảo
tàng tại Mỹ.
VBTMBT trong mỗi ngôn ngữ Anh/Việt được sử dụng để nghiên cứu phải
đáp ứng một số tiêu chí sau:
(i) Là VBTMBT của cơ quan bảo tàng tiêu biểu ở cấp trung ương;
(ii) Đảm bảo tính cập nhật, thời sự;
(iii) Có độ dài và số lượng cú trong mỗi văn bản tương đương nhau;
(i) Có nội dung viết về cùng một loại chủ đề - cùng loại hình hiện vật (tức có
cùng chất liệu) hoặc nhân vật thuộc cùng lĩnh vực.
Sở dĩ chúng tôi chọn Bảo tàng Lịch sử quốc gia Việt Nam và Bảo tàng Quốc
gia Anh vì đây là nơi đại diện bộ mặt lịch sử, văn hóa của một quốc gia. Bên cạnh
đó, Bảo tàng Quốc gia là kho báu vô giá, là bản sắc, là trí tuệ của một dân tộc. Tiếp
đến, chúng tôi chọn Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam và Bảo tàng lịch sử Phụ nữ Mỹ vì
những lí do sau: Đây là nơi trưng bày và giới thiệu những di sản vật thể và phi vật thể
về lịch sử, văn hóa của phụ nữ Việt Nam và Mỹ. Bên cạnh đó, những bảo tàng này
còn nghiên cứu và thuyết giải những cống hiến và thành tựu của người phụ nữ trong
đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế và chính trị của mỗi quốc gia. Cuối cùng, chúng tôi
chọn Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và Bảo tàng Mỹ thuật Boston của Mỹ. Có thể thấy,
Bảo tàng Mỹ thuật là nơi lưu giữ các vẻ đẹp trong hội họa và tạo hình điêu khắc. Vì
đây là Bảo tàng Mỹ thuật nên các bài thuyết minh luôn đem đến cho mọi người cái
nhìn đa chiều và phong phú về nghệ thuật. Mọi người có thể hiểu một cách sâu sắc và
5.3. Thủ pháp thống kê
Thủ pháp thống kê được sử dụng để chỉ ra mức độ phổ biến hoặc tần số
xuất hiện của từng loại đặc điểm ngôn ngữ trong VBTMBT làm cơ sở cho việc
nhận xét, kết luận khi phân tích diễn ngôn, miêu tả và đối chiếu.
5.4. Phương pháp đối chiếu
Phương pháp đối chiếu được sử dụng để tìm ra sự tương đồng và khác biệt
về đặc điểm ngôn ngữ của hai loại VBTMBTbằng tiếng Việt và tiếng Anh trên các
bình diện: thức, tình thái, hệ thống ngôi, chuyển tác, quy chiếu và thể loại. Khung
lí thuyết dùng để đối chiếu dựa trên các nghiên cứu của James (1980), Lê Quang
Thiêm (2008), và Richards (1992).
5
6. Đóng góp của luận án
Luận án là công trình tiếp thu và ứng dụng mô hình nghiên cứu ngôn ngữ
học hiện đại trên thế giới vào phân tích VBTMBT bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và chuyên
sâu về diễn ngôn bảo tàng bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
6.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án hi vọng sẽ có những đóng góp cho lí luận ngôn ngữ học một số cứ
liệu về đặc điểm ngôn ngữ của VBTMBT tiếng Việt và tiếng Anh, những nét tương
đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ giữa hai loại văn bản này. Do vậy luận án
đã góp phần làm phong phú thêm phương pháp phân tích diễn ngôn về một thể loại
văn bản cụ thể trong tiếng Việt và tiếng Anh.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ giúp người kiến tạo VBTMBT tiếng Việt
và tiếng Anh hiểu rõ hơn về việc sử dụng ngôn ngữ trong từng ngữ cảnh cụ thể để
từ đó có thể soạn thảo ra những VBTMBT có chất lượng cao và hấp dẫn. Ngoài ra,
việc hiểu biết được quy ước diễn ngôn, cấu trúc ngôn ngữ bề mặt và xa hơn nữa là
các giá trị văn hóa được thể hiện trong VBTMBT ở hai ngôn ngữ, sẽ giúp việc