ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ QUỲNH NGA
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
DẠY HỌC HỘI THOẠI TRONG MÔN TIẾNG
VIỆT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO
TIẾP CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ QUỲNH NGA
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
DẠY HỌC HỘI THOẠI TRONG MÔN TIẾNG
VIỆT NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIAO
TIẾP CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: TS. ĐẶNG THỊ LỆ TÂM
khảo sát và thực nghiệm sư phạm.
Để hoàn thành luận văn: "Xây dưng hê thông bai tập day hoc hôi thoai
trong môn Tiêng Việt nhăm phát triển năng lực giao tiêp cho hoc sinh tiểu
học” tôi đã sử dụng, kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu của các tác giả đi trước,
đồng thời nhận được rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy, cô giáo; sự
giúp đỡ của bạn bè, người thân đã động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận
văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để hoàn thành tốt luận văn nhưng
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn
Ngô Quỳnh Nga
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ...................................................................................... v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................. 7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 7
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 8
2.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập day hoc hôi thoai cho học sinh
Tiểu học ............................................................................................................. 43
2.1.1. Bảo đảm mục tiêu môn học: rèn luyện năng lực giao tiếp cho học sinh ..
43
2.1.2. Dựa trên các tri thức khoa học về hội thoại............................................. 44
2.1.3. Khai thác các tình huống từ môi trường học tập, vui chơi, phù hợp với
đặc điểm tư duy và trình độ ngôn ngữ của học sinh tiểu học............................ 45
2.1.4. Đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống ................................................. 46
2.2. Hê thống bai tâp day hoc hôi thoai ............................................................. 46
2.2.1. Bài tập phát triển năng lực văn bản ......................................................... 46
2.2.2. Bài tập phát triển năng lực hành ngôn ..................................................... 49
2.2.3. Bài tập phát triển năng lực ngôn ngữ xã hội ........................................... 53
2.2.4. Bài tập phát triển năng lực chiến lược..................................................... 55
2.3. Quy trình tổ chức thực hành các bài tập giao tiếp trong dạy học hội thoại
...... 58
2.3.1. Mục tiêu của quy trình............................................................................. 58
2.3.2. Các yêu cầu xây dựng quy trình .............................................................. 58
2.3.2. Nội dung của quy trình ............................................................................ 59
Tiểu kết chương 2.............................................................................................. 62
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM....................................................... 63
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................ 63
3.2. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ............................................................. 63
3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 66
3.4. Phương pháp thực nghiệm .......................................................................... 66
3.5. Kết quả thực nghiệm................................................................................... 77
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 81
KẾT LUẬN....................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 84
PHỤ LỤC
Kết quả điểm kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và các lớp đối
chứng (Khối 2) .............................................................................. 78
Bảng 3.2.
Kết quả điểm kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và các lớp đối
chứng (Khối 4) .............................................................................. 79
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả điểm kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và các
lớp đối chứng (Khối 2) ................................................................. 79
Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả điểm kiểm tra ở các lớp thực nghiệm và các
lớp đối chứng (Khối 4) ................................................................. 80
v
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Giao tiếp là hoạt động mang tính xã hội của con người, là một trong
những điều kiện quan trọng để xã hội loài người tồn tại và phát triển. Trong đó,
“ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” (V.I.Lênin).
Hiện nay, các nước phát triển trên thế giới đều quan tâm nghiên cứu vấn
đề giao tiếp và đưa nội dung này vào dạy học trong nhà trường từ tiểu học đến
đại học. Xu hướng phát triển chung của giáo dục các nước tiên tiến trên thế giới
là hướng đến việc hình thành các loại năng lực cho học sinh, trong đó giao tiếp
là một năng lực quan trọng.
Ở Việt Nam, từ lâu Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã nói “Phải làm cho thế
hệ trẻ nói và viết tốt hơn, dần dần có ý thức, trình độ rồi đi đến thói quen nói và
viết đúng tiếng Việt”. Văn kiện Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ
chỉ trang bị cho học sinh những hiểu biết về xã hội, con người, về cái đẹp, mà
phải giúp học sinh phát triển một cách toàn diện cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết, trong đó cần chú ý quan tâm hơn nữa đến việc bồi dưỡng năng lực tư duy,
năng lực giao tiếp cho học sinh.
1.4. Hội thoại là nhóm bài học quan trọng, nó có mặt trong giao tiếp hàng
ngày của mỗi con người chúng ta. Định hướng giáo dục hiện nay là hướng tới
phát triển năng lực cho học sinh vậy khi đưa nhóm bài hội thoại vào dạy là hoàn
toàn phù hợp. Với các tri thức học được về hội thoại, học sinh có thể áp dụng tri
thức đó vào các môn học khác cũng như vào việc giao tiếp hàng ngày với các kĩ
năng nghe, nói, đọc, viết, kĩ năng tạo lập hội thoại sao cho cuộc giao tiếp đạt
hiệu quả cao nhất.
Thế nhưng trong quá trình thực hiện, giáo viên và học sinh tiểu học
còn gặp rất nhiều khó khăn, hiệu quả dạy học còn chưa cao.
Nội dung hội thoại trong chương trình tuy đã được chọn lọc, các
nghi thức giao tiếp điển hình đã được chú trọng nhưng phạm vi giao tiếp
còn hẹp, các nhà biên soạn đã quan tâm đến bản chất của hành động ngôn
ngữ nhưng chưa đề cập cụ thể. Các cuộc hội thoại đưa vào chương trình còn
bị xé lẻ, tách khỏi ngữ cảnh, hoàn cảnh giao tiếp, vi phạm các quy tắc hội
2
thoại.
3
Chương trình cũng chưa đưa ra được các chỉ dẫn cụ thể và phù hợp về
phương pháp dạy học nên đa số giáo viên đều dạy theo cảm tính và kinh
nghiệm bản thân; việc đánh giá kĩ năng hội thoại của học sinh cũng chưa có
các tiêu chí cụ thể nên giáo viên còn rất nhiều lúng túng.
Hoàng Hoà Bình-Phan Phương Dung (2000), "Rèn kĩ năng nói và kĩ
năng viết cho học sinh tiểu học qua việc học phân môn làm văn", Tạp chí TT
KHGD, (77) đã đề cập đến những tồn tại trong chương trình Tập làm văn CCGD. Các tác giả cũng đã đề ra một số giải pháp về phương pháp dạy Tập
làm văn giúp HS sử dụng tốt tiếng mẹ đẻ trong giao tiếp.
Ly Toan Thắng vơi nhưng bai viết “Đôi điều suy nghi về chiến lươc
day hoc tiếng Viêt ơ nha trương phô thông”, “Môt số vấn đề tâm ly - ngôn
ngư hoc trong viêc day hoc tiếng Viêt va biên soan SGK ơ nha trương phô
thông” đa ban đến năng lưc ban ngư cua tre em trươc tuôi đến trương, viêc day
ngôn ngư đôc thoai, ngôn ngư hôi thoai, viêc day tiếng Viêt trong hoat
6
đông giao
7
tiếp…Theo tac gia, “cần co phương hương điều tra, nghiên cưu nhưng đăc
điêm (hay va dơ) trong ngôn ngư hôi thoai cua hoc sinh, tư đo co hương cai
tiến ngôn ngư SGK cung như ngôn ngư cua GV đê co thê, không nhưng giup
cac em noi nhưng câu đung ngư phap, ma con dê dang chuyên tư ngôn ngư hôi
thoai sang ngôn ngư đôc thoai, xoa dần kiêu đôc thoai “viết ma như noi”
đang kha phô biến hiên nay”.
Nguyễn Quang Ninh đã bàn đến việc rèn kĩ năng nói theo hướng giao
tiếp trong công trình “Một số vấn đề dạy học ngôn bản nói và viết ở tiểu học
theo hướng giao tiếp”, “Ren luyên ky năng sư dụng tiếng Viêt”. Tác giả nhấn
mạnh vấn đề hôi thoại va viêc hoc tấp lam văn noi theo hương giao tiếp. Đăc
biêt, từ lý thuyết hội thoại, tac giả đa rut ra môt số vấn đề quan trong về day tâp
lam văn noi ơ tiểu hoc.
Vấn đề nội dung và phương pháp thực hành giao tiếp để rèn luyện kỹ
hoc nhằm gop phần đôi mơi phương pháp day hoc tiếng Viêt.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đat mục đích trên, chung tôi tâp trung thưc hiên nhưng nhiêm vu
sau đây:
- Nghiên cưu nhưng nôi dung cơ ban về hôi thoai, về năng lưc giao tiếp,
về đặc điểm ngôn ngữ hội thoai của HS tiêu hoc về vai tro cua hê thống bai tâp
trong day học Tiếng Viêt.
- Tim hiểu thưc tiên tổ chưc hoat động ren ky năng giao tiếp trong hôi
thoai thông qua hê thống bai tâp, đồng thơi tim hiểu thưc trang trao và đap lơi
trong thưc tế hội thoai của tre em tư 6 - 11 tuôi.
- Xây dựng các nguyên tắc thiết kế, đề xuất cách tô chưc va quy trinh
thưc hiên hệ thống bài tập hội thoại trong môn Tiếng Việt nhằm phát triển năng
lực giao tiếp cho học sinh tiểu học.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra và đánh giá tính khả thi và hiệu quả
nghiên cứu của hê thống bài tâp đã xây dưng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
9
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tai là xây dưng hê thống bai tâp hôi thoai
nhằm hinh thanh năng lưc giao tiếp cho học sinh tiểu học.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đối với đề tài Xây dưng hê thống bai tập day hoc hôi thoai trong môn
Tiếng Viêt nhằm phat triển năng lưc giao tiếp cho hoc sinh tiêu hoc, chúng tôi
tiến hành xây dựng hệ thống bai tập hôi thoai cho học sinh tiêu hoc. Nội dung
dạy hội thoại được đề cập ở tất cả các phân môn của bậc của môn Tiếng Việt
nhưng căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa, chúng tôi thấy nội dung dạy
học hội thoại được xuất hiện tập trung chủ yếu ở phân môn Tập làm văn; do
khách quan khoa học, sẽ giúp cho mọi người thấy vững tin hơn khi áp dụng đề
tài vào thực tế giảng dạy.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Nội dung luận văn
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tai
Chương 2: Hệ thống bai tâp dạy hoc hôi thoại trong môn Tiếng Viêt
nhằm phat triên năng lưc giao tiếp cho hoc sinh tiêu hoc
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
11
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐÊ TAI
1.1. Cơ sơ ly luân
1.1.1. Một số nội dung cơ bản của lý thuyết hội thoại
1.1.1.1. Khái niệm về hội thoại
Khi bàn về vấn đề hội thoại, Đỗ Hữu Châu đã khẳng định “Hội thoại là
hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của sự hành chức
ngôn ngữ. Các hình thức hành chức khác của ngôn ngữ đều được giải thích
dựa vào hình thức hoạt động căn bản này ”. [6, tr 276]
Sách “Tiếng Việt 12” cho rằng: “Hội thoại là hoạt động giao tiếp
bằng lời (bằng miệng) giữa các nhân vật giao tiếp nhằm trao đổi các nội
dung miêu tả và liên cá nhân theo đích được đặt ra”. [7, tr 3]
Đỗ Thị Kim Liên đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về hội thoại:
“Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ thành lời giữa hai hoặc
nhiều nhân vật trực tiếp, trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự
tương tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một
tính chất riêng tư, gia đình. Ở tiểu học, chương trình môn Tiếng Việt hương
đến dạy cho học sinh cả hai loai hôi thoai trên nhưng ơ mưc đô sơ gian, tối
thiêu. Muc đích chinh của chương trinh la dạy cho HS biết cách chủ động
tham gia giao tiếp hay còn gọi là kiểu hội thoại tích cực, mặt đối mặt giữa
các nhân vật hội thoại.
1.1.1.2. Các vận động hội thoại
Các vận động hội thoại gồm: vận động trao lời, vận động đáp lời và vận
động tương tác.
- Vân động trao lời: Trao lời là vận động mà người nói (Sp1) nói lượt lời
của mình ra và hướng lượt lời của mình về phía người nghe (Sp2) làm Sp2 biết
được đó là lời nói dành cho Sp2.
Ví dụ: Trong bữa tiệc sinh nhật của Lan, Lan nói với Hung:
- Cậu lên hát tặng tơ một bài đi.
13
Ở ví dụ trên là lời của Lan (Sp1) nói và đề nghị Hung (Sp2) hát tặng
mình một bài hát.
Trong một cuộc hội thoại bình thường thì Sp1 khác Sp2, nhưng trong
trường hợp độc thoại (khác với đơn thoại) thì người nói vừa là Sp1, vừa là Sp2.
Người nói có sự phân đôi nhân cách, đóng vai trò hai người khác nhau.
Sự trao lời thì Sp1 sẽ luôn luôn tồn tại, nó thể hiện ở từ xưng hô, ở tình
cảm, ở thái độ… Sp1 cũng có thể dùng các vận động (gãi đầu, gãi tai, ôm
ngực…) làm dấu hiệu để đánh dấu sự có mặt của mình. Còn Sp2 cũng luôn có
mặt nhưng có thể trùng hoặc không trùng với Sp1.
- Vân đông đap lơi: Hội thoại sẽ được hình thành khi Sp2 đáp lại lượt lời
của Sp1 đã nói. Hội thoại sẽ diễn ra liên tục khi có sự luân phiên lượt lời giữa
vai nói (người nói) - vai nghe (người nghe).
Ví dụ:
Hoa: Mai câu co đi học ngoai khóa không?
động thứ ba tương tác. Trong hội thoại, những quy tắc, cấu trúc và chức năng
đều do ba vận động trên, mà chủ yếu là vận động tương tác.
1.1.1.3. Các quy tắc hội thoại
Trong bất kỳ một cuộc hội thoại nào, muốn giao tiếp đạt hiệu quả thì
những người tham gia hội thoại phải nắm được các quy tắc nói năng để
chủ động tạo ra những lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp miệng. Hay nói
cách khác, để việc giao tiếp được tiến hành thuận lợi, những người tham gia
hội thoại phải tuân thủ các quy tắc sau:
- Quy tắc thương lượng hội thoại
Đó là sự thoả thuận công khai (hoặc thoả thuận ngầm ẩn) của
những người tham gia giao tiếp về hình thức, về nội dung, về vị thế, và về cấu
trúc hội thoại để việc giao tiếp được tiếp tục diễn ra theo hướng đã định.
Điều đó có nghĩa là trong giao tiếp phải có sự thống nhất về ngôn ngữ được
dùng, về phong cách nói, về ngữ điệu, về các vấn đề được đa ra hội thoại.
Đồng thời phải xác định đúng vị thế giao tiếp của từng người và phải đảm
bảo sự luân phiên lượt lời để tránh sự giẫm đạp lượt lời của nhau.
15
Chẳng hạn, về cấu trúc hội thoại có sự thoả thuận (thương lượng) về
việc mở đầu có thể là những câu chào hỏi, những lời xã giao để thiết lập
quan hệ giao tiếp.
Ví dụ 1: - Chú gác ở đây à?
- Cụ cho cháu xem giấy tờ ạ!
- Bác đây mà.
- Bác cũng phải có giấy mà! Có giấy mới được vào mà!
[22, tr 113]
Việc kết thúc có thể là lời cảm ơn, lời xin lỗi, lời tạm biệt, lời hứa
hẹn hoặc khuyên răn…
Ví dụ 2: - Chào cậu bé. Tên cậu là gì nhỉ?