Những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu này do chính tác giả thực hiện; Các số liệu thông tin được trích
dẫn đúng quy định, trung thực và có căn cứ; Các kết quả nghiên cứu chính trong luận án
là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếu được trích dẫn đầy đủ và
ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng
Tác giả

LÊ BÁ TRỰC

năm


ii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................. ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ................................................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................................... x
TÓM TẮT ................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ........................................................................................................ 2
1.1. Giới thiệu ............................................................................................................................ 2
1.2. Vấn đề nghiên cứu ............................................................................................................... 2
1.2.1. Rủi ro vĩ mô.............................................................................................................. 4
1.2.2. Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng ....................................................................... 6
1.3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................................... 12
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 13

2.3.1 Các nghiên cứu tác động của nhóm nhân tố vĩ mô .................................................... 35
2.3.2 Các nghiên cứu tác động của nhóm nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng ............. 40
2.4 Tóm tắt chương .................................................................................................................. 49
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU ................................................ 54
3.1. Giới thiệu .......................................................................................................................... 54
3.2. Xây dựng biến phụ thuộc ................................................................................................... 54
3.2.1. Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng ................................................................................ 54
3.2.1.1. Công thức tính: ............................................................................................ 54
3.2.1.2. Lý do chọn lựa ............................................................................................. 54
3.2.2. Độ lệch chuẩn của NIM .......................................................................................... 55
3.2.2.1. Công thức tính.............................................................................................. 55
3.2.2.2. Lý do chọn lựa ............................................................................................. 56
3.3. Xây dựng biến độc lập ....................................................................................................... 56
3.3.1. Các nhân tố vĩ mô ................................................................................................... 56
3.3.1.1. Biến giải thích .............................................................................................. 56
3.3.1.2. Biến kiểm soát .............................................................................................. 56
3.3.2. Các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng ............................................................ 57
3.3.2.1. Biến giải thích .............................................................................................. 57
3.3.2.2. Biến kiểm soát .............................................................................................. 58
3.4. Dữ liệu .............................................................................................................................. 62
3.4.1. Dữ liệu để xây dựng các biến độc lập và biến phụ thuộc LLR .................................. 62
3.4.2. Dữ liệu để xây dựng biến phụ thuộc SigNIM ........................................................... 64
3.5. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................................... 64
3.5.1. Kiểm định các nhân tố vĩ mô .................................................................................. 64
3.5.1.1. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR1) .................... 65
3.5.1.2. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM1) .......... 65
3.5.2. Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng ............................................ 65
3.5.2.1. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là LLR (Mô hình LLR2) .................... 65
3.5.2.2. Mô hình kiểm định với biến phụ thuộc là SigNIM (Mô hình SigNIM2) .......... 65
3.5.3. Mô tả dữ liệu .......................................................................................................... 66

3.7.1.1. Mô hình LLR1 ............................................................................................... 92
3.7.1.2. Mô hình SigNIM1 ......................................................................................... 92
3.7.2. Kiểm định các nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng ............................................ 92
3.7.2.1. Mô hình LLR2 .............................................................................................. 92
3.7.2.2. Mô hình SigNim2 ......................................................................................... 93
3.8. Tóm tắt chương ................................................................................................................. 93
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 94
4.1. Giới thiệu .......................................................................................................................... 94
4.2. Kết quả kiểm định ............................................................................................................. 94
4.2.1. Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ nhất ....................................................... 94
4.2.1.1. Kết quả kiểm định mô hình LLR1.................................................................. 94
4.2.1.2. Kết quả kiểm định mô hình SigNIM1 ............................................................ 95
4.2.1.3. Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR1 và SigNIM1 ............................. 95


v

4.2.1.4. Tổng hợp kết quả ước lượng của 2 mô hình LLR1 và SigNIM1 ..................... 97
4.2.1.5. Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ nhất ........................................... 98
4.2.2. Kết quả kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ hai và thứ ba ......................................... 98
4.2.2.1. Kết quả kiểm định mô hình LLR2.................................................................. 99
4.2.2.2. Kết quả kiểm định mô hình SigNIM2 ............................................................ 99
4.2.2.3. Kiểm định độ tin cậy của các mô hình LLR2 và SigNIM2 ........................... 100
4.2.2.4. Tổng hợp kết quả ước lượng của mô hình LLR2 và SigNIM2 ...................... 101
4.2.2.5. Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ hai ........................................... 103
4.2.2.6. Kết luận kiểm định câu hỏi nghiên cứu thứ ba ............................................ 104
4.3. Thảo luận kết quả nghiên cứu .......................................................................................... 104
4.4. Tóm tắt chương ............................................................................................................... 107
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, HÀM Ý VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP, HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN111
5.1 . Giới thiệu ....................................................................................................................... 111

vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
APEC:

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (Asia-Pacific
Economic Cooperation)

ASEAN:

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast
Asian Nations))

BCBS:

Basel Committee on banking Supervision.

CIC:

Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

CPI:

Chỉ số giá tiêu dùng (Customer Price Index)

FEM:

Fixed Effect Model

GDP:


NHTMNN:

Ngân hàng thương mại nhà nước

NHTMVN:

Ngân hàng thương mại Việt Nam

REM:

Random Effect Model

ROA:

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản.

ROE:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có.

RRTD:

Rủi ro tín dụng

TCTD:

Tổ chức tín dụng

VAMC:

Hình 3.3. Tương quan các biến phụ thuộc và biến EXI, CPI
Hình 3.4. Tương quan các biến phụ thuộc và biến LOAN
Hình 3.5. Tương quan các biến phụ thuộc và biến Log(SIZE)


ix

Hình 3.6. Tương quan các biến phụ thuộc và biến ETA
Hình 3.7. Tương quan các biến phụ thuộc và biến IIR, NIM
Hình 3.8. Tương quan các biến phụ thuộc và biến LDR
Hình 3.9. Tương quan các biến phụ thuộc và biến OEXPR, TTML
Hình 3.10. Tương quan các biến phụ thuộc và biến GPROV


x

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1. Số lượng điểm giao dịch và số lượng nhân viên của các ngân hàng thương
mại Việt Nam
Bảng 2.1. Mức dự phòng đề nghị của WB
Bảng 2.2. Cán cân xuất nhập khẩu giai đoạn 2004– 2015
Bảng 2.3. Chính sách tiền tệ của NHNNVN
Bảng 2.4. Các nghiên cứu trước về sự tác động của các nhân tố đối với RRTD
Bảng 2.5. Tóm tắt 3 câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết liên quan
Bảng 3.1. Mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc
Bảng 3.2. Tổng hợp nguồn thu thập dữ liệu xây dựng các biến độc lập và biến phụ
thuộc LLR
Bảng 3.3. Số liệu thống kê mô tả các biến
Bảng 3.4. Kết quả kiểm định tính đồng thời của các biến kinh tế vĩ mô trong mô hình

Bảng 3.19. Kiểm định tự tương quan chuỗi các biến đặc trưng hoạt động ngân hàng và
biến phụ thuộc SigNIM
Bảng 3.20. Kết quả tương quan biến phụ thuộc LLR với số dư từng biến vĩ mô


xii

Bảng 3.21. Kết quả tương quan biến phụ thuộc SigNIM với số dư từng biến vĩ mô
Bảng 3.22. Kết quả tương quan biến phụ thuộc LLR với số dư của từng biến đặc trưng
hoạt động ngân hàng
Bảng 3.23. Kết quả tương quan biến phụ thuộc SigNIM với số dư của từng biến đặc
trưng hoạt động ngân hàng
Bảng 4.1. Kết quả kiểm địnhnhân tố vĩ mô trong mô hình LLR
Bảng 4.2. Kết quả kiểm địnhnhân tố vĩ mô trong mô hình SigNIM
Bảng 4.3. Tổng hợp kiểm định J và AR của mô hình LLR và SigNIM
Bảng 4.4. Tổng hợp kết quả ước lượng của mô hình LLR và SigNim
Bảng 4.5. Kết quả kiểm địnhnhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng trong mô hình
LLR
Bảng 4.6. Kết quả kiểm địnhnhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng trong mô hình
SigNIM
Bảng 4.7. Tổng hợp kiểm định J và AR của mô hình LLR và SigNIM
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình LLR và SigNim
Bảng 4.9. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây
Bảng 5.1. Tỷ lệ cho vay so tiền gửi của các nhóm TCTD Việt Nam


1

TÓM TẮT


chung).
Qua điều tra thực nghiệm, nghiên cứu này lần đầu kiểm định mối tương quan giữa
giá cả bất động sản, tăng trưởng mạng lưới và tỷ lệ dự phòng chung với rủi ro tín dụng
trong trường hợp tại Việt Nam.
Ngoài phần giới thiệu, chương này được cấu trúc như sau: Phần 1.2. thảo luận về
các vấn đề nghiên cứu, Phần 1.3. trình bày các mục tiêu nghiên cứu, Phần 1.4. trình bày
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Phần 1.5. tóm tắt dữ liệu, phương pháp và kết quả
nghiên cứu. Phần 1.6. thảo luận các đóng góp và hạn chế của luận án. Phần 1.7. trình bày
kết cấu của luận án.
1.2.

Vấn đề nghiên cứu
Việt nam sau khi trở thành thành viên của một số tổ chức quốc tế như ASEAN

năm 1995, APEC năm 1998 và WTO vào đầu năm 2007, xu hướng tự do hóa thương
mại, tự do hóa tài chính ngày càng mở rộng, mạnh mẽ đã và đang chi phối khuynh
hướng, cấu trúc vận động của hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại Việt Nam. Điều
này cũng có nghĩa Việt Nam tiếp cận nhiều rủi ro hơn so với thời kỳ nền kinh tế kế
hoạch tập trung.
Qua hơn 25 năm đổi mới, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được nhiều thành
tựu quan trọng góp phần thúc đẩy tiến trình đổi mới và phát triển của nền kinh tế thị


3

trường. Tuy nhiên trong những năm gần đây hệ thống ngân hàng Việt Nam đã có nhiều
khó khăn khi nợ xấu ngày càng tăng và đỉnh điểm của nó vào những năm 2011 – 2012
tạo cho hệ thống ngân hàng mất an toàn khi tình hình thanh khoản vô cùng căng thẳng.
Mặc dù đã trải qua 5 năm thực hiện đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt
Nam, kinh tế đã có sự hồi phục và tăng trưởng, thị trường bất động sản đã ấm lên nhưng

1.2.1. Rủi ro vĩ mô
Rủi ro vĩ mô là những rủi ro từ môi trường tổng quát có bao gồm ba nhóm rủi ro.
Thứ nhất, biến động các nhân tố đặc trưng của kinh tế quốc gia như tăng trưởng kinh tế,
lạm phát, thất nghiệp. Đây là những nhân tố cơ bản trong các mô hình lý thuyết chu kỳ
sống (Lawrence, 1995), thứ hai, biến động tỷ giá hối đoái và thứ ba là biến động ngành
kinh tế.
Lược khảo các nghiên cứu về nhân tố tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp
tại quốc gia, khu vực, thời gian khác nhau cho thấy sự tác động của các nhân tố này đến
rủi ro tín dụng cũng khác nhau. Ví dụ như:


Về nhân tố tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu của Pestova và Mamonov (2011),

Nkusu (2011), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014) minh chứng rằng một khi nền
kinh tế tăng trưởng, các doanh nghiệp bán hàng tốt hơn và sẵn sàng đầu tư mở rộng sản
xuất, nhu cầu cấp tín dụng gia tăng, doanh số bán hàng, lợi tức của doanh nghiệp và thu
nhập cá nhân gia tăng góp phần làm tăng khả năng hoàn trả nợ vay. Trong khi đó nghiên
cứu của Schechman và Gaglianone (2011) tìm thấy sự tác động cùng chiều của tăng
trưởng kinh tế năm trước đối với rủi ro tín dụng. Điều đó chứng minh một khi nền kinh
tế bùng nổ, xu hướng tâm lý phát sinh là các ngân hàng sẽ dễ dàng cấp tín dụng, kể cả
trong việc sàng lọc khách hàng và tài sản thế chấp. Lúc đó ngân hàng dễ bị tổn thương
bởi lựa chọn bất lợi về khách hàng vay.


Nhân tố lạm phát cũng được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm điều tra lại mối

liên hệ với rủi ro tín dụng. Tuy nhiên qua lược khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây cho
thấy sự tương quan của lạm phát với rủi ro tín dụng không giống nhau. Nghiên cứu của
Nkusu (2011), Schechman và Gaglianone (2011), Poudel (2013), Trần Hoàng Ngân và
các cộng sự (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016) kiểm định tác động cùng chiều của tỷ lệ

như nghiên cứu của Soros (2008),Nkusu (2011), Fainstein (2011) và Pestova và
Mamonov (2011). Tuy nhiên tại Việt Nam đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào
tiếp cận yếu tố của “Bong bóng” địa ốc để phân tích đánh giá mức độ ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, trong khi đó thực tế hoạt động ngân
hàng Việt Nam trong những năm gần đây dư nợ cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản
khá cao (bình quân khoảng 8%/tổng dư nợ, có những năm lớn hơn 10%/tổng dư nợ). Bên


6

cạnh đó các khoản vay ngân hàng phần lớn đều được đảm bảo bằng bất động sản. Nếu kể
cả khoản tín dụng kinh doanh, đầu tư bất động sản và khoản tín dụng thế chấp bằng bất
động sản thì dư nợ đối với bất động sản lớn hơn 50% tổng dư nợ (1). Khi giá cả thị
trường bất động sản trầm lắng đã làm nhiều doanh nghiệp bất động sản phá sản, tài sản
thế chấp sụt giá, ngân hàng không thể phát mãi thu hồi nợ từ đó gây nên nợ xấu lớn.
Chính vì thế theo báo cáo về thực trạng nợ xấu của NHTMVN tại phiên họp Quốc hội
ngày 07/07/2017, Thống đốc NHNNVN Lê Minh Hưng đã nhận định rằng một trong
những nguyên nhân gây nên nợ xấu tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam là sự
trầm lắng của thị trường bất động sản (Ngọc Quang, 2017).
Tóm lại: Qua lược khảo các nghiên cứu tiếp cận các nhân tố đặc trưng kinh tế vĩ
mô, tỷ giá và biến động thị trường bất động sản cho thấy:
Thứ nhất: Mỗi quốc gia, khu vực có đặc thù chính sách kinh tế khác nhau và trong
thời gian khác nhau thì kết quả ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín
dụng cũng khác nhau.
Thứ hai: Yếu tố biến động của thị trường bất động sản được một số tác giả nước
ngoài quan tâm, nhưng ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu nào đề cập đến yếu tố này,
trong khi đó thời gian qua thực trạng thị trường bất động sản trầm lắng một thời gian dài
và nợ xấu của các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng.
1.2.2. Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng
Rủi ro đặc trưng hoạt động ngân hàng là những rủi ro từ chính bản thân ngân

Quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu là hai chỉ tiêu quan trọng để đánh giá năng lực
tài chính của một định chế tài chính theo thông lệ quốc tế. Hai chỉ tiêu này là những chìa
khóa đối với hiệu quả hoạt động của một ngân hàng. Tuy nhiên nó cũng là những tác
nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của định chế tài chính đó.
Một ngân hàng quy mô lớn có lợi thế cạnh tranh và cơ hội đa dạng hóa hoạt động
của mình nên hạn chế rủi ro (Demset và Strahan,1997), (Nguyễn Quốc Anh, 2016), (Lê
Thị Thu Điềm, 2016). Nhưng Das và Ghost (2007) cho rằng quy mô càng lớn thì tâm lý
chấp nhận rủi ro cao hơn và kết quả nợ xấu cao hơn trong tương lai.


8

Một giải thích khác của Berger và De Young (1997), Park và Zhang (2012) liên
quan đến quy mô nhỏ của ngân hàng, đó làngân hàng nhỏ có thể chấp nhận rủi ro bằng
cách tăng mức độ rủi ro của danh mục cho vay và đầu tư của mình, và kết quả nợ xấu cao
hơn trung bình trong tương lai.
 Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất thể hiện qua một số chỉ số tổng hợp như: Lãi suất cho vay
danh nghĩa hoặc lãi suất cho vay thực và tỷ lệ lãi biên (hay còn gọi là hệ số NIM).
Nghiên cứu của Louzis et al (2010), Pestova và Mamonov (2011), Park và Zhang (2012),
Castro (2012), Lê Văn Chí (2014), Nguyễn Quốc Anh (2016) minh chứng rằng lãi suất
cho vay hay tỷ lệ lãi biên cao của ngân hàng, thể hiện một dấu hiệu của chính sách tín
dụng mạo hiểm vào những lĩnh vực có rủi ro cao và qua đó có thể dẫn đến sự gia tăng
các khoản vay có vấn đề. Tuy nhiên, nghiên cứu của Fofack (2005), Das và Ghosh
(2007), Trần Hoàng Ngân và cộng sự (2014) cho rằng trong giai đoạn ngắn hạn, khi ngân
hàng dự báo chính xác lạm phát, các nhà điều hành ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất
thích hợp để tăng doanh thu của họ nhanh hơn so với chi phí mà xem nhẹ các tác động
tiêu cực của lạm phát. Mặc khác trong giai đoạn lạm phát gia tăng, các ngân hàng cũng
không có ý định giải ngân dài hạn, họ chỉ tập trung cho vay những lĩnh vực quan trọng
của nền kinh tế. Quá trình này làm cho khối lượng tín dụng giảm, các ngân hàng giảm rủi

chi phí thể hiện qua các chỉ số Roa, Roe (Boudriga et al(2009), Louzis (2010), Park và
Zhang (2012), Pestova và Mamonov (2011), Trần Hoàng Ngân và các cộng sự (2014)),
hay tỷ lệ chi phí hoạt động so tổng thu nhập (Salad và Saurina (2002)) ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng. Trong khi đó ít công trình nghiên cứu phân tích nhân tố mở rộng mạng lưới
hoạt động của ngân hàng đối với rủi ro tín dụng, đặc biệt là không có nghiên cứu nào
trong nước quan tâm đến vấn đề này.
 Thanh khoản
Tỷ lệ cho vay so tiền gửi (LDR) là một chỉ số tổng hợp đo lường thanh khoản của
ngân hàng. Tuy nhiên tỷ lệ cho vay so tiền gửi cũng là chỉ số đo lường sự gia tăng tín
dụng. Tăng trưởng tín dụng vượt quá so với tiền gửi sẽ thúc đẩy một chính sách lãi suất
huy động cao nhằm đảm bảo thanh khoản. Qua đó sẽ ảnh hưởng gia tăng lãi suất vay.
Yếu tố lãi suất vay tăng cao là một dấu hiệu tiềm ẩn mang lại rủi ro tín dụng sau đó cho
ngân hàng (Pestova và Mamonov, 2011). Nghiên cứu của Vogiazas và Nikolaidou
(2011), Poudel (2013) thì không thấy có sự ảnh hưởng của chỉ số thanh khoản LDR đến
rủi ro tín dụng.


10

 Dự phòng rủi ro
Quy định dự phòng rủi ro tín dụng nói lên sự chuẩn bị đầy đủ của một ngân hàng
cho các khoản tổn thất tín dụng dự kiến. Nghiên cứu của Hasan và Wall (2004),
Boudriga et al (2009) minh chứng rằng một tỷ lệ nợ xấu cao gắn liền với tỷ lệ dự phòng
rủi ro cao trước đó. Điều này phản ánh sự gia tăng một quỹ dự phòng rủi ro lớn (bao gồm
cả dự phòng chung và dự phòng cụ thể) sẽ nảy sinh ý định mạo hiểm gia tăng các khoản
vay kém chất lượng sau đó.
Nghiên cứu Gabriel và Saurina (2006) cho thấy khi tăng trưởng tín dụng, dựa trên
những rủi ro dự kiến, các ngân hàng có xu hướng trích lập dự phòng nhiều hơn mặc dù
chưa xảy ra rủi ro và khi rủi ro xảy ra thì các ngân hàng sẽ sử dụng quỹ dự phòng để bù
đắp tổn thất. Sự lập luận của tác giả này cho rằng, theo quy định hạch toán dự phòng rủi

62% so với năm 2005 và đến năm 2011 chỉ sau 3 năm số điểm giao dịch đạt 7.922 điểm,
năm 2012 đạt 8.727điểm (bảng 1.1). Sự gia tăng mạnh về mạng lưới hoạt động liệu có
làm giảm năng lực quản trị của các ngân hàng hay không và qua đó có làm tăng nguy cơ
nợ xấu của các ngân hàng hay không?
Thứ ba: Dự phòng rủi ro được coi như là một cơ chế kiểm soát tốt hơn đối với tổn
thất cho vay dự kiến. Tuy nhiên theo quy định hạch toán dự phòng rủi ro của Việt Nam
(Từ Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 cho đến Thông tư 02/2013/TTNHNN ngày 21/01/2013)và của quốc tế (theo Khuôn mẫu lý thuyết của IMF và the
Financial Soundness Indicator Guide (2005)), các tiêu chuẩn đánh giá dự phòng cụ thể
được thực hiện đối với khoản vay của từng khách hàng bị suy giảm đáng kể và có bằng
chứng khách quan của một sự tổn thất đã được phát sinh. Trong khi đó quy định dự
phòng chung được thực hiện trên tổng dư nợ không có bằng chứng khách quan về sự suy
giảm khoản vay của từng khách hàng nhưng tổng dư nợ vẫn được “đánh giá chung” giảm
giá do nguy cơ rủi ro tín dụng
Tại Việt Nam, trong suốt thời gian hơn 13 năm kể từ khi ban hành Quy định
493/2005/QĐ-NHNN đến nay tỷ lệ trích lập dự phòng chung (0,75%) vẫn không thay
đổi mặc dù tỷ lệ nợ xấu của các NHTMVN ngày càng tăng. Một câu hỏi đặt ra liệu rằng
dự phòng chung có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng hay không? Nếu không thì NHNNVN


12

có cần phải duy trì mức trích lập dự phòng chung quá lâu như vậy không? Vấn đề này
cho đến nay cũng chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam quan tâm.
Bảng 1.1. Số lượng điểm giao dịch và số lượng nhân viên của các ngân hàng
thương mại Việt Nam
SLNV (người)

Số lượng điểm giao dịch

2004


88.243

6.070

2010

107.033

6.970

2011

116.693

7.922

2012

128.915

8.727

2013

137.426

8.892

2014

Cũng liên quan đến kiểm định nhân tố đặc trưng hoạt động ngân hàng, mục tiêu cụ
thể thứ ba của luận án là tìm trả lời câu hỏi (RQ3): Liệu có sự ảnh hưởng của dự phòng
chung đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam hay không?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu tác động của các nhân tố vĩ mô và đặc trưng hoạt
động ngân hàng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Ở khía cạnh
vĩ mô, ngoài các yếu tố đặc trưng kinh tế vĩ mô, luận án đặc biệt nhấn mạnh tìm kiếm sự
tác động của yếu tố biến động thị trường bất động sản đến rủi ro tín dụng ngân hàng một yếu tố mới mà ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào quan tâm. Tương tự ở khía cạnh
đặc trưng hoạt động ngân hàng, khác với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam mang
tính rời rạc, luận án tiếp cận phân tích tổng hợp và đầy đủ các nhóm yếu tô liên quan đến
tăng trưởng tín dụng, năng lực tài chính, chính sách lãi suất, thanh khoản, năng lực quản
trị và dự phòng rủi ro, trong đó đặc biệt nhấn mạnh tìm kiếm sự tác động của yếu tố tăng
trưởng nhanh mạng lưới hoạt động và dự phòng chung đến rủi ro tín dụng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi khộng gian: Luận án tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi
ro tín dụng của một nhóm các ngân hàng thương mại nội địa mà không nghiên cứu trên
phạm vi toàn ngành ngân hàng Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Từ 2004 đến 2015
1.5. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Dữ liệu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status