LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin,
số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng. Những kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được công bố trong bất
cứ công trình khoa học nào của tác giả khác.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, Tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban
Giám hiệu, Viện sau đại học, Khoa Kinh tế - vận tải biển Trường Đại học Hàng Hải
Việt nam đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại
trường cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thày giáo PGS. TS Dương
Văn Bạo, Phó trưởng khoa Kinh tế - Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, đã tận
tình hướng dẫn, chỉ dạy tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo và các cán bộ, công nhân viên trong Chi
nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng đã quan tâm, tạo điều kiện,
đóng góp nhiều ý kiến, cung cấp các số liệu, thông tin cần thiết để tôi hoàn thành
luận văn.
Tôi xin cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè và các doanh nghiệp kinh
doanh logistics đối tác với Vinalink tại Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình
tìm kiếm tài liệu, trao đổi kinh nghiệm chuyên ngành...
Một lần nữa, tôi xin được trân trọng cảm ơn tất cả sự quan tâm, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
dịch vụ logistics...........................................................................................15
iii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN LOGISTICS
VINALINK....................................................................................................22
TẠI HẢI PHÒNG.........................................................................................22
2.1. Đặc điểm hoạt động của Chi nhánh Công ty cổ phần logistics Vinalink tại
Hải Phòng....................................................................................................23
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.....................................................23
2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh..........................................................24
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật......................................................................25
2.1.4. Lực lượng lao động...........................................................................25
2.1.5. Cơ cấu tổ chức...................................................................................26
2.1.6. Tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2010-2014...31
2.1.7. Thuận lợi và khó khăn trong giai đoạn 2010 - 2014.........................33
2.2.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng – năng suất khai thác
ngành hàng..................................................................................................38
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động tại Vinalink Hải Phòng giai đoạn
2010-2014....................................................................................................46
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Vinalink Hải Phòng giai đoạn 20102014.............................................................................................................48
2.3. Kết quả đạt được và những hạn chế.....................................................52
2.3.1. Kết quả đạt được...............................................................................52
2.3.2. Hạn chế..............................................................................................54
2.4. Nguyên nhân của hạn chế.....................................................................55
CHƯƠNG 3:..................................................................................................58
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN..........................58
BQ
NXB
Giải thích
Phổ thông trung học
Tài sản cố định
Vốn cố định
Vốn lưu động
Lợi nhuận
Doanh thu
Chủ sở hữu
Khoản phải thu
Xuất nhập khẩu
Sản xuất kinh doanh
Mức tăng bình quân
Bình quân
Nhà xuất bản
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
hiệu
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
51
Vinalink Hải Phòng giai đoạn 2010-2014
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Số hiệu
Tên hình vẽ
vi
Trang
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần logistics Vinalink
Cơ cấu tổ chức Vinalink Hải Phòng
Biến động sản lượng giai đoạn 2010 – 2014
Tỷ trọng sản lượng các ngành hàng giai đoạn 2010-2014
Biến động các chỉ tiêu TSLN theo doanh thu, theo VKD,
theo Vốn CSH
vii
24
phát triển loại hình dịch vụ nội tại còn nhỏ, tiềm lực tài chính yếu, nguồn nhân lực
hạn chế nhiều mặt, kinh nghiệm thiếu và yếu...
Trong quá trình công tác tại Chi nhánh Công ty Cổ phần logistics Vinalink
tại Hải Phòng, với mong muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình trong việc
phát triển dịch vụ logistics tại công ty nói riêng và trong việc phát triển ngành dịch
1
vụ hàng hải Việt Nam ngày càng lớn mạnh và tiên tiến, phối hợp cùng những
ngành khác trong nền kinh tế nhằm nâng cao vị thế của đất nước trong lĩnh vực
kinh tế và trong các lĩnh vực khác, tôi đã lựa chọn đề tài và đi sâu nghiên cứu đề
tài: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics của Chi nhánh
Công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng”.
Luận văn trên cơ sở phân tích những kiến thức cơ sở lý luận về logistics;
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Chi
nhánh, những kết quả đạt được, nguyên nhân của những hạn chế trong các
dịch vụ logictics của Chi nhánh trong thời gian qua; phân tích, đánh giá môi
trường kinh doanh bên ngoài giúp nhận diện được những cơ hội, nguy cơ sẽ phải
đối mặt trong hiện tại và tương lai; phân tích đánh giá môi trường nội bộ nhằm xác
định những điểm mạnh, điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh. Từ đó đề xuất những
biện pháp có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nhằm khắc phục những mặt hạn
chế, tăng cường điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của Chi
nhánh, với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Chi nhánh để đạt được những mục tiêu kế hoạch đặt ra giai đoạn 2015-2020.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp dịch vụ logistics và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics. Khảo sát thực trạng hoạt động kinh
doanh dịch vụ logistics của Chi nhánh. Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, chỉ ra
những tồn tại và nguyên nhân, kết hợp với nghiên cứu chiến lược – kế hoạch phát
triển của Chi nhánh trong thời gian tới, luận văn kiến nghị một số giải pháp nhằm
Ý nghĩa khoa học:
Tổng hợp những cơ sở có tính hệ thống, luận giải góp phần bổ
sung, phát triển những cơ sở lý luận về dịch vụ logictics
Ý nghĩa thực tiễn:
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của Chi nhánh công ty cổ phần
logistics Vinalink tại Hải Phòng; chỉ rõ những kết quả đạt được, nguyên nhân
3
của những hạn chế trong các dịch vụ logictics của Chi nhánh trong những năm
gần đây.
- Phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh bên ngoài giúp Chi nhánh nhận
diện được những cơ hội, nguy cơ sẽ phải đối mặt trong hiện tại và tương lai; phân
tích đánh giá môi trường nội bộ của Chi nhánh nhằm xác định những điểm mạnh,
điểm yếu so với đối thủ cạnh tranh.
- Đưa ra kiến nghị có tính ứng dụng cao trong thực tiễn nhằm khắc phục những
mặt hạn chế, tăng cường điểm mạnh trong hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh, với mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Chi nhánh để đạt được những mục tiêu kế hoạch đặt ra giai đoạn
2015-2020.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, luận văn được chia thành 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về logistics và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp dịch vụ logistics
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ logistics của
Chi nhánh công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng
Chương 3: Biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
của Chi nhánh công ty cổ phần logistics Vinalink tại Hải Phòng.
“logistics” mà đưa ra khái niệm “dịch vụ logistics”: “Dịch vụ logistics là hoạt động
thương mại, theo đói thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao
5
gồm nhận hàng; vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục
giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc
các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để
hưởng thù lao. (Điều 233- Luật Thương mại Việt Nam năm 2005).
Như vậy, có thể thấy có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên các khái niệm
về dịch vụ logistics có thể chia làm hai nhóm như sau:
Nhóm định nghĩa hẹp, như định nghĩa của Luật Thương mại (sửa đổi) 2005,
coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa. Tuy nhiên trong
định nghĩa này có tính mở, thể hiện ở “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng
hóa”. “Dưới góc độ này bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố
hỗ trợ cho quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ. Do vậy
có thể nói người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệm này không có nhiều
khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức”. [20, tr. 24].
Nhóm định nghĩa thứ hai có phạm vi rộng, có tác động từ giai đoạn tiền sản
xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu dùng. “Theo nhóm định nghĩa này,
dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào
cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân
phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng.” [20,tr.25]. Nhóm định nghĩa này phân
định rõ nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch vụ vận tải, giao nhận, khai thuê
hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, tư vấn quản lý... với một nhà cung
cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong
quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng. Khái niệm
logistics theo nghĩa rộng luôn gắn liền với khái niệm chuỗi logistics – khái niệm
logistics xây dựng trên cơ sở chu trình thực hiện.
yếu tố này là các bộ phận tạo thành chuỗi logistics.
+ Logistics là sự phát triển cao hơn của dịch vụ vận tải và giao nhận:
Logistics là sự phát triển của dịch vụ vận tải giao nhận ở trình độ cao và hoàn
thiện. Qua các giai đoạn phát triển, logistics đã làm cho khái niệm vận tải giao
nhận truyền thống ngày càng phát triển đa dạng cả về nội dung và hình thức. Xuất
phát điểm từ hoạt động thay mặt khách hàng để thực hiện các công việc đơn điệu,
lẻ tẻ, tách biệt như thuê tàu, lưu cước, chuẩn bị hàng, đóng gói bao bì nhãn mác, tái
7
chế hàng, thủ tục thông quan, … cho tới cung cấp trọn gói một dịch vụ vận chuyển
từ kho đến kho (door to door) đúng nơi, đúng lúc để phục vụ nhu cầu khách hàng.
Trong khi đó, các dịch vụ trong chuỗi có thể tách rời độc lập hoặc gắn liền với
nhau trong 1 hợp đồng logistics duy nhất.
1.2. Phân loại dịch vụ logistics
Logistics được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.
Theo tiêu thức phương thức khai thác hoạt động logistics:
- Logistics bên thứ nhất: (1 PL – First Party Logistics): người chủ sở hữu
hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để tự đáp
ứng nhu cầu của bản thân;
- Logistics bên thứ hai (2PL): người cung cấp dịch vụ Logistics bên thứ
hai sẽ cung cấp dịch vụ cho các hoạt động đơn lẻ trong dây chuyền
logistics như vận tải, lưu kho bãi, thanh toán, mua bảo hiểm để đáp ứng
nhu cầu của chủ hàng. Trong hình thức này, chưa tích hợp các hoạt động
đơn lẻ thành chuỗi cung ứng đồng nhất;
- Logistics bên thứ ba (3PL): là người thay mặt cho chủ hàng quản lý và
thực hiện các dịch vụ Logistics cho từng bộ phận. 3PL tích hợp các dịch
vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hoá, xử lý
thông tin, trong dây chuyền cung cứng của khách hàng;
- Hệ thống Logistics trong quân sự;
- Hệ thống Logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại;
- Hệ thống Logistics trong quản lý xã hội. [16, tr. 24-25].
Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics như sau:
Theo Pháp luật Việt Nam, tại Điều 4 Nghị định 140/2007/NĐ-CP ngày
05/9/2007 quy định chi tiết về Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ
logistics và giới hạn trách nhiệm thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics về phân
loại dịch vụ logistics: “Dịch vụ Logistics theo quy định tại Điều 233 Luật Thương
mại được phân loại như sau:
1. Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:
a) Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container;
9
b) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh
doanh kho bài container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;
c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;
d) Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản
lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả
chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng
hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó;
hoạt động cho thuê và thuê mua container.
2. Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
a) Dịch vụ vận tải hàng hải;
b) Dịch vụ vận tải thủy nội địa;
c) Dịch vụ vận tải hàng không;
d) Dịch vụ vận tải đường sắt;
đ) Dịch vụ vận tải đường bộ;
con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm. Bất kỳ một quyết định nào cũng cần
được một phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp thực hiện có
cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong
từng điều kiện cụ thể.
Qua các quan điểm khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể khái
niệm tổng quát, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh
trình độ sử dụng, quản lý, khai thác nguồn năng lực sẵn có của doanh nghiệp (lao
động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà
doanh nghiệp đã đề ra. Bên cạnh đó, nó còn là thước đo ngày càng trở lên quan
trọng của tăng trưởng kinh tế và là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá
việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Dịch vụ logistics cũng là một loại hình dịch vụ trong hệ thống các dịch vụ
do đó trước hết chúng cũng mang những đặc điểm chung của một sản phẩm dịch
vụ thông thường, bên cạnh đó cũng mang những đặc điểm riêng của ngành. Như
vậy, qua khái niệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tìm hiểu về dịch
vụ logistics có thể khái quát hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics là khái niệm
dùng để chỉ trình độ sử dụng và khai thác các yếu tố đầu vào như con người, vật
11
chất trong việc cung cấp các dịch vụ logisitcs, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.
1.3.2. Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ logistics
Đối với doanh nghiệp: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để
các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến
hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải
huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết
quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của
doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu
Hiệu quả sử dụng lao động =
Lợi nhuận sau thuế
Tổng số lao động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một lao động bình quân tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận bình quân =
- Vòng quay vốn kinh doanh:
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân
Vòng quay vốn kinh doanh =
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tỷ suất này cho biết lợi nhuận chiếm
bao nhiêu phần trăm trong doanh thu.
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tổng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận
trên vốn kinh doanh =
Tổng vốn kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế)
Tổng vốn chủ sở hữu
Vòng quay vốn lưu động =
- Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu =
- Kỳ thu tiền bình quân:
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
x 360 ngày
Doanh thu bình quân ngày
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh số ngày của một vòng quay các khoản phải
thu. Vòng quay các khoản phải thu lớn thì kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược
lại. Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp thấy được trung bình sau bao nhiêu ngày mới
thu được tiền hàng bán chịu. Nếu kỳ thu tiền bình quân tăng mà doanh số bán và
lợi nhuận không tăng có nghĩa là vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng trong khâu thanh
toán, khi đó doanh nghiệp phải có biện pháp kịp thời.
Bên cạnh các chỉ tiêu trên, đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
logistics còn quan tâm chỉ tiêu về năng suất khai thác tuyến (hoặc theo ngành
hàng) qua việc phân tích đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận qua tuyến (ngành hàng) hay
lợi nhuận thu được trên một đơn vị sản phẩm theo ngành hàng.
14
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
doanh nghiệp,… làm ảnh hưởng, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Về môi trường luật pháp quốc tế: “dịch vụ Logistics liên quan tới vận tải
biển chịu sự tác động của các điều ước quốc tế như Công ước quốc tế về vận tải
đơn năm 1924 tại Brussel, Nghị định thư sửa đổi năm 1968, công ước vận chuyển
hàng hóa bằng đường biển năm 1978… Liên quan tới vận tải hàng không có cước
thống nhất vận chuyển năm 1929, Nghị định thư 1955, Công ước Vacsava 1975,
Montreal (Canada), 1999. Năm 1980 có công ước quốc tế vận tải đa phương thức
1980… Công ước thống nhất thủ tục hải quan tại Kyoto (Nhật) năm 1973.” [19].
Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân:
- Môi trường chính trị, luật pháp: Môi trường chính trị ổn định luôn là điểm
tựa vững chắc cho việc phát triển và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh
nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, trong đó bao gồm cả các
doanh nghiệp dịch vụ logistics.
Trong những năm gần đây, nhiều bài báo quốc tế được đăng tải đánh giá cao
môi trường đầu tư của nước ta cũng như những thành tựu của Việt Nam nói chung
trong việc ổn định nền kinh tế vĩ mô. Quan điểm của Đảng ta về đối nội là xây
dựng một đất nước “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Quốc phòng an ninh, chủ quyền quốc gia được bảo đảm. Hoạt động đối ngoại đạt
được nhiều kết quả tích cực. Chúng ta khẳng định rõ muốn làm bạn với tất cả các
quốc gia trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở hòa bình hợp tác
đôi bên đều có lợi. Trong xu hướng khu vực hóa và quốc tế hóa nền kinh tế thế
giới, Việt Nam đã tham gia ngày càng tích cực hơn vào phân công lao động quốc tế
có quan hệ thương mại và ngoại giao với hơn 160 quốc gia, có quan hệ buôn bán
với hơn 100 nước. Đây là nhân tố có tác động tích cực tới khả năng phát triển của
cả nền kinh tế nói chung cũng như đối với ngành dịch vụ logistics nói riêng.
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt
trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người...
là các yếu tố tác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp (cả doanh
nghiệp sản xuất – thương mại đến các doanh nghiệp dịch vụ).
17
- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng: Sự phân bố
không đồng đều tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý của nhà máy sản xuất và thị
trường tiêu thụ cách xa nhau, .. là những yếu tố làm phát sinh nhu cầu vận chuyển
và cần tới sự hỗ trợ không nhỏ của dịch vụ logistics, thời tiết khí hậu thuận lợi hay
không thuận lợi gây ảnh hưởng tới an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển,
bảo quản, lưu kho… yếu tố mùa vụ của hàng hóa làm ảnh hưởng đến sản lượng và
giá cước dịch vụ logistics.
Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý chất thải, ô nhiễm, các yêu cầu
xã hội về môi trường,... đều có những tác động nhất định đến chi phí kinh doanh,
năng suất và chất lượng dịch vụ logistics. Môi trường lao động tại cảng biển được
đánh giá là một môi trường nhiều ô nhiễm (ô nhiễm về tiếng ồn, về khí thải, ô
nhiễm phát sinh từ hàng hóa…), hầu hết các dịch vụ logistics được thực hiện tại
bãi cảng nên người lao động trực tiếp thực hiện các tác nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng
tiêu cực không nhỏ từ môi trường này. Nếu có các biện pháp nhằm giữ gìn và bảo
vệ được một môi trường cảng trong sạch hơn sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh
doanh, nâng cao năng suất và chất lượng dịch vụ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
dịch vụ logistics nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế là yếu tố quyết định sự phát triển của nền kinh
tế, có khả năng tạo sự thay đổi lớn cho logistics. Sự phát triển không dồng bộ của
cơ sở hạ tầng như hệ thống đường sá, giao thông, sân bay, bến cảng, kho bãi,
phương tiện xếp dỡ, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng
lưới điện quốc gia... ảnh hưởng trực tiếp tới từng khâu trong quy trình thực hiện
dịch vụ logistics, ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin,