TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH:
KINH
TÊ
ĐỐI
NGOẠI
KHOri
LUÔN
TỐT NGHIỆP
/ĐỀ tài:
GIẢI PHÁP NÂNG
CAO
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
DỊCH vụ
THÔNG TIN DI
ĐỘNG
CỦA
CÔNG
TY
li -
2006
Xkoá Muộn
£7ổí
Qỉạhiiạ
MỤC LỤC
LÒI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
Cơ SỞ LÝ
LUẬN
VẾ
KINH
DOANH VÀ
HIỆU
QUẢ
KINH
DOANH
DỊCH
VỤ
THÔNG TIN
DI
ĐỘNG
4
/.
Một
số
quả
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động
7
2.1.
Khái quát
vế dịch
vụ thông
tin
di
động
7
2.2. Hoạt
động
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động
13
2.3.
Hiệu
quả
MOIỈIKONK
28
1.
Khái
quát
chung
về
công
ty
VMS
Mobiýone
28
1.1.
Sự
ra đời
và phát
triển
của
công
ty
qua các
thời
kỳ
28
1.2.
Chức
năng,
nhiệm
vụ cùa công
ty
vụ thông
tin
di
động của cõng
ty
VMS
MobiFone
37
2.1.
Về
tình hình
thị
trường
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
động
Việt
Nam 38
2.2.
Thực
trạng
chung
về
hoạt
động
kinh
doanh
tin
di
động
Việt
Nam 49
rHạuụỉx
Ghi DiỘL
&ù
Xinh
&i'<ìlgiMÌ <Jhutín
V
-c4nh
f2X41
3Choá Muộn
Qất
QtgíùềỊì,
3.
Phân
tích
thục trạng hiệu
quả
kinh
doanh
dịch
vụ
thông
tin
di
động của
công
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động
53
3.3.
Nhận
xét
chung
về
hiệu
quả
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động của
công
ty
VMS
MobiFone
58
CHƯƠNG
ni:
GIẢI PHÁP NÂNG
tin
di
động của công
ty
VMS
MobiFone
trong
bối
cảnh
hội
nhập
kinh
tế quốc tế. 62
1.1.
Để
doanh
nghiệp
tổn
tại
và
phát
triển
trong
môi trường
cạnh
tranh
62
1.2.
Đáp ứng nhu
cầu đòi
hướng
phát triển
của công
ty
VMS
MobiFone
trong
bôi
cảnh
hội
nhập nền
kinh
tế quốc
tế.
66
2.1.
Xu
hướng
thị
trường
thông
tin
di
động
Việt
Nam
trong
thời
gian
tới
pháp nhm năng
cao
hiệu
quả
kinh
doanh
dịch
vụ
thông
tin di
động
của công
ty
VMS
MobiỊone
71
3.1.
Giải
pháp
vi
mô-
giải
pháp
về
phía
doanh
nghiệp
VMS-Mobifone
71
3.1.1.
thêm
nhiều
kênh phân
phối
74
3.1.4.
Tăng
cường
công
tác
xúc
tiến
quảng
cáo,
khuyếch
trương
dịch
vụ
75
M#uụúi
<7lự
Diệu
&ù
Xinh QÍQLỊMÌ
<3kưđnqrdMh120L41
3Choá
Muộn
Ĩ7êí QíạÂiêfi
3.1.5.
Thiết lập hệ
quả sử
dụng
vốn
80
3.1.10.
Giải
pháp
trong
tiến
trình
hội
nhập
nền kinh tế
quốc
tế
81
3.2. Giải
pháp
vĩ
mô 82
3.2.1.
Giải
pháp
về
phía Nhà Nước
82
3.2.2.
Giải
pháp
về
khách
quan
cùa
bất
cứ
quốc
gia
nào.
Việt
Nam
trong
thòi
gian
qua
với
chính sách đúng đắn của
Đảng
và Nhà
nước
đã
tích
cực tham
gia
vào xu
thế
chung này,
góp
phần
vào
sự
các ngành
trong
nền
kinh
tế.
Mỗi
ngành,
mỗi đơn
vằ cấn
có các
chiến
lược,
kế
hoạch
và chính sách
cho
mình nhằm đâm bảo
hiệu
quả
kinh
doanh
hoa
chung
vào
sự
phát
triển
của
nền
kinh tế Đất
Việt
Nam đã và đang trên con
đường
đổi
mới không
ngừng,
tích cực
hội
nhập
khu vực và
thế
giới
nhằm
thực
hiện
đẩy đủ
nghĩa
vụ của ngành
đối với
sụ
nghiệp
công
nghiệp
hoa, hiện đại
hoa
đất
nước
theo
chù trương
của
kinh
doanh
này đã đóng góp không nhỏ vào GDP của
đất
nước
mỗi
năm,
chiếm
tỷ
trọng
tới
6% của
GDP'
22
'.
Lằch
sử phát
triển
của ngành còr
khá non
trẻ
mói chỉ 13 năm nhưng sự phát
triển
của ngành
dằch
vụ này đã cc
những
bước trưởng thành đáng
kể.
Nếu như con số thuê bao ban đầu của toàr
vụ thông
tin
di
động.
Công
ty
thông
tin
di
động VMS là một
doanh
nghiệp
Nhà nước
hoạch
toái
độc
lập
trực
thuộc
Tổng
công
ty
Bưu chính-
Viễn
thông
Việt
Nam,
ra
đòi
ngày
trường
rộng
lớn
bao gồm
những
khách hàng sử
dụng dằch
vụ thông
tin
di
độn
trên toàn
quốc.
Sau 13 năm
ra
đời
và phát
triển,
VMS-MobiFone ngày càn
(ÌUụiụễn <7hị
Diệu &ù
Xìxk
CỊẽ
Qlạnại Qhưtftụr<Anh12DL41
khẳng
định vị
thế
của mình, tạo
dựng
hình ảnh
Viettel,
mạng
di
động
Vinaphone,
mạng
di
động sỉ
dụng
công
nghệ
CDMA
của
S-Fone,
và
mạng
thông
tin
di
động
của
công
ty
điện
lực
EVN
Telecom.
Đây quả là một
thị
trường
động đang
phải
chuẩn bị
cho sự
cạnh
tranh
gay
gắt từ
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ
Viễn
thông nước ngoài
khi Việt
Nam
ra nhập
WTO,
đặt
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam trước một thách
thức
lớn
để
kinh
doanh
để
từ
đó tìm
ra
các
giải
pháp hữu ích nhằm nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh,
đặc
biệt
trong bối
cảnh
nền
kinh tế hội
nhập. Với
mong
muốn tìm
hiểu
kỹ
hơn về
hoạt
động
kinh
doanh dịch
vụ thông
tin
di
động
của
công
ty
VMS
MobiFone
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế"
cho
khoa
luận tốt
nghiệp
cùa mình.
Ngoài
phẩn
mở đẩu và
kết luận
đề tài
khoa
luận
của Em được
chia
làm 3
chương:
Chương
ty
VMS
MobiFone
Chương
III:
Giải
pháp nâng cao
hiệu
quả
kinh
doanh dịch
vụ thông
tin
di
động
của
công
ty
VMS
MobiFone
trong bối
cảnh
hội
nhập
kinh tế
quốc tế
Trên cơ
sở
phân
tích,
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động cùa công
ty
VMS
trong
bối
cảnh
hội
nhập.
Trong
thời
gian
thực
hiện
khoa
luận
tốt
nghiệp,
cùng
với
sự nỗ
lực
của bản
thân Em đã
nhận
Em
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn đến TS. Bùi Thị
Lý,
Công
ty
VMS
MobiFone,
Tập đoàn Bưu chính
-Viỡn
thông
Việt
Nam,
gia
đình
-
bạn bè đã giúp đỡ và
tạo
điều
kiện
cho em hoàn thành
tốt
khoa
luận
tốt
nghiệp
KINH
DOANH
1.1.
Khái
niệm
kinh
doanh
Kinh
doanh
là
việc
thực
hiện
liên
tục
một,
một số
hoặc
tất
cả các công
đoạn
của
quá trình đầu
tư, từ việc
sản
xuất
đến tiêu
thụ
sản phẩm,
hoặc cung
cho doanh
nghiệp.
Các
mục
tiêu
cơ
bản
trong
hoạt
động
kinh
doanh
là khách hàng,
chất
lưểng,
đổi
mới,
lểi
nhuận
và
cạnh
tranh.
Hiệu
quả
hoạt
động
kinh
doanh
của
mỗi
giữa
các
mục
tiêu.
Những
mục
tiêu nào gần
gũi nhất,
có khả năng
thực
hiện
lớn
nhất
sẽ đưểc
ưu
tiên
thực
hiện
trước.
Việc
lựa
chọn
mục
tiêu cùa
doanh
nghiệp
thường đưểc
biểu diễn
dưới
dạng
quả
kinh
doanh
cao và thành công
trong kinh
doanh,
doanh
nghiệp
cần
tuân
thủ
các nguyên tác
sau:
-
Doanh
nghiệp
phải
sản
xuất
và
kinh
doanh những
hàng hoa
dịch
vụ
có
chất
lưểng
tốt,
đáp ứng nhu
tranh.
-
Trong
kinh
doanh,
mỗi
khi
làm
lợi
cho mình, đổng
thời
phải
làm
lợi
cho
khách hàng
với
phương châm"khách hàng
là
thượng đế".
-
Doanh
nghiệp
cần tìm
kiếm
những
thị
trường đang lên và
chiếm
lĩnh
1.2.1.
Khái niệm
hiệu
quả
kinh
doanh
Hiệu
quả
kinh
doanh
là một
phạm
trù
kinh
tế
có
quan
hệ
với
tất
cả các
yếu tố
trong
quá trình
kinh
doanh của
mỗi
doanh
nghiệp.
Doanh
thể
đưa
ra
các định
nghĩa
khác
nhau
về
hiệu
quả
kinh
doanh.
Sau
đây
là
một
số
định
nghĩa
tiêu
biểu:
Thứ
nhất,
hiệu
quả
kinh
doanh là
một
phạm
trù
kinh
doanh phản
ánh
chất
lượng của
hoạt
động và
được xác định
bằng
so sánh
kết
quả
thu
được và
chi
phí bỏ
ra
để có được
kết
quả
đó.
Từ
hai
định
nghĩa
trên về
hiệu
quả
kinh
doanh
trình
độ
khai thác
các
nguồn
lực,
trình
độ
chi
phí các
nguồn
lực
đó
trong
quá
trình
tái
sản
xuất
nhằm thực hiện
mục
tiêu kinh
doanh"
íl6
\
Hiệu
quả
kinh
doanh cũng
có
phí bỏ
ra
để có được
kết
quả đó hay
là
mối
quan
hệ tương
quan
giữa
kết
quả đầu
ra
và
yếu
tố
đầu
vào.
Hiệu
quả này chì
đạt
được
khi kết
quả đầu
ra
lớn
hơn yếu
tố
đầu vào hay
trong
hệ
thống
và sự gắn bó
trong việc
giải
quyết
những
yêu
cẩu
và mục
tiêu
đề
ra.
1.2.2.
Bản
chất
của
hiệu
quả
kinh
doanh
Bản
chất
cụa
hiệu
quả
kinh
doanh
là nâng cao năng
dụng
chúng
có tính
chất
cạnh
tranh
nhằm
thoa
mãn nhu
cầu
ngày càng tăng cùa xã
hội,
đặt
ra
yêu
cầu
khai
thác,
tận
dụng
triệt
để và
tiết
kiệm
các
nguồn
lực.
Để
đạt
được
vậy,
yêu
cầu cụa
việc
nâng
cao
hiệu
quả
kinh
doanh là
phải
đạt kết
quả
tối
đa
với
chi
phí
tối
thiểu,
hay
là
phải
đạt kết
quả
tối
đa
với
chi
phí
dụng
nguồn
lực,
đổng
thời
bao gồm
cả
chi
phí
cơ
hội.
Chi phí
cơ
hội
là
giá
trị
cụa
việc lựa
chọn
cơ
hội
tốt
nhất
và bỏ qua
nhiều
cơ
hội
khác,
hay là giá
nhuận kế
toán
để
thấy
rõ
lợi
ích
kinh tế thực.
Cách tính như
vậy
sẽ
khuyến
khích các nhà
kinh
doanh
lựa
chọn
phương án
kinh
doanh
tốt nhất,
các mặt hàng sản
xuất
có
hiệu
quả
hơn.
2.
HOẠT
ĐỘNG
Khái niệm
dịch
vụ
Hiện
nay ở
nhiều
nước trên
thế
giới,
đặc
biệt
là
những
nước có nền
kinh
tế
phát
triển,
dịch
vụ
cũng
như khái
niệm
về nó đã được
nhiều
nhà
kinh
tế
học
để
bằng
rất
nhiều
các tên
gọi
khác
nhau
nhưng
nguồn
gẩc cùa
dịch
vụ
bắt nguồn
từ
chính nền
kinh
tế
hàng hoa.
Trong
nhiều
tác phẩm
của
mình
Mark
đã đưa
ra
khái
niệm
dịch
vụ:
việc
tiếp
cận khái
niệm
dịch
vụ mà
xuất
phát
từ
nền
kinh
tế
hàng
hoa
theo
quan
điểm
kinh
tế
của
Mark
để
thấy
rõ
nguồn
gẩc
ra
đời
và động
lực
75-85
126
'.
Điểu
này cho
thấy
nền
kinh
tế
hàng hoa càng phát
triển
thì ngành
dịch
vụ
cũng
sẽ có động
lực
và cơ
hội
để phát
triển.
Và
thực
tế
đã
chứng
minh,
hiện
dịch
vụ đã
quẩc
gia
trên
thế
giới,
nhưng để đưa
ra
một khái
niệm
mà
tất
cả mọi
người
đều
chấp
nhận
thì
đến nay
vẫn
còn
rất
nhiều
quan
điểm
khác
nhau
được đưa
ra,
nhưng
tựu
nghiệp.
Với cách
hiểu
này thì
Itạuụĩti <Jhị
Diệu &ù
Xinh Ưi'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
dịch
vụ gồm toàn bộ các
ngành,
các
lĩnh
vực
tạo ra
sản
phẩm
quốc
nội
hay
sản
phẩm
quốc
dân
trừ
các ngành
sản
xuất vật chất
như ngành công
nghiệp
và
thiếu
của sản
phẩm
khi
cung cấp cho
khách hàng "
4|
.
Chúng
ta
đang
sống
trong
kỷ nguyên toàn
cấu
hoa, hội
nhập
kinh
tế
khu
vực
và
thế
giới.
Các
quốc
gia,
doanh
nghiệp
đểu muốn vươn
từ
nghĩa
hẹp và
nghĩa
rộng
là
cơ
sở
để nhìn
nhận
cụ
thể
đâu
là dịch
vụ và đâu không
phải
là dịch vụ.
2.1.1.2.
Đặc
điểm
sản
phẩm dịch
vụ
Sản
phẩm
dịch
vụ có
nhiều
đạc
điểm
cho
doanh
nghiệp
mình.
Sản phẩm
dịch
vụ có
thể
đưỷc
nhìn
nhận
với
bốn đặc
điểm
cơ
bản, từ
đó giúp
doanh
nghiệp
định
hướng
hoạt
động
kinh
doanh.
Thứ
nhất,
sản
phẩm
dịch
người
mua.
Thứ
hai,
sản
phẩm
dịch
vụ không có tính tách
rời,
quá trình tiêu
thụ
và
sản xuất tạo ra
sản
phẩm
dịch
vụ
cũng là lúc sản
phẩm đó đưỷc
tiêu
dùng.
Thứ
ba,
sản
phẩm
dịch
vụ không có khả năng dự
trữ.
Đây
là
nhìn
chung
chất
lưỷng
của sản
phẩm
dịch
vụ
cũng là
một
chỉ
tiêu
rít
khó
lưỷng
đoán và đánh giá
trừ
các
sản
phẩm về thông
tin.
Ngày
nay,
các
Itạuụĩti <Jhị Diệu
&ù
8
Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
sản
phẩm thông
vụ,
máy móc
thiết
bị và
công
nghệ.
Song
yếu tố tác
động
mạnh
nhất
tói
chất
lượng
của sản
phẩm
dịch
vụ
chính là sặ hỗ
trợ
trặc
tiếp
từ
máy móc
thiết
bị công
nghệ
hiện
đại
và đặc
nghiệp
tạo
ra
các sản phẩm
vật chất.
Nếu như các
doanh
nghiệp
sản
xuất sản
phẩm
vật
chất phải sử
dụng
chiến
lược
Marketing mix với
4P
(
Product,
Price,
Place,
Promotion)
cho quá trình
kinh
doanh
của
mình,
thì đối với
các
doanh
nghiệp.
2.1.1.3.
Đặc điếm
dịch
vụ
thông
tin
di
động
Sản
phẩm
dịch
vụ
của
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động vừa có đạc
điểm
của sản
phẩm bưu
điện,
vừa
có đặc
điểm
riêng cùa
sản
điện
đến
người
nhận
tin.
Quá trình
truyền
dẫn gồm ba
giai
đoạn chính
là
giai
đoạn bưu
điện
nhận
tin
tức từ
người
gửi
tin,
tiếp
đó
là
giai
đoạn bưu
điện
sẽ
chuyển
tin
tức
phẩm bưu
điện
không
phải
là sản phẩm
vật chất
nên
trong
khâu
chuẩn
bị sản xuất
không
phải
quan
tâm
tới
nguồn
nguyên
liệu,
vốn
để dặ
trữ
nguyên
liệu,
không có
nguy
cơ
ngừng
sản xuất
do
dịch
vụ
Itạuụĩti <Jhị
Diệu &ù
9
Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
trước
khi
dịch
vụ đó được
tạo
ra.
Việc
tiêu
thụ sản
phẩm gắn
liền
với
việc
tạo
ra
sản
phẩm, quá trình
tạo ra sản
phẩm không
cẩn
bổ
trợ
đi
kèm như bao gói,
sản
phẩm, họ không
thể
chọn
đổi sản
phẩm như
khi
đi mua các
loại
sản
phẩm
vật chất
khác.
Thứ
năm, giá thành
sản xuất ra
một đơn
vị
giá
trị
sử
dụng
của sản
phẩm
bùn điện ở
những
địa
phương khác
nhau
là
đặc
điểm
này ảnh hưởng đáng kể đến
tổ
chức
hoạt
động bưu
điện.
Như
vậy,
nhìn
chung
việc
sản
xuất
dịch
vụ chí được
tiến
hành
khi
có
người
đến mua, và
doanh
nghiệp
không
thể chủ
động
sản xuất sản
phẩm để dự
phẩm thông
tin
đi
động
Ngoài
những
đặc
điểm
chung
của sản phẩm bưu
điện,
sản phẩm
viễn
thông,
dịch
vụ thông
tin
di
động còn mang
những
đạc
điểm
riêng.
Thứ
nhất,
dịch
vụ thông
tin
di
động mang
nơi nào, bất
cứ
thời
điểm
nào.
Thứ
hai,
dịch
vụ thông
tin
di
động có tính bảo mật
cao vì
thông
tin
được
mã hoa trước
khi
truyền
đi.
Điều này đáp ứng được yêu cầu cao về thông
tin,
nhất
là
đểi với
khách hàng là
những
doanh
nghiệp
cạnh
dựng
mạng
lưới
và
chi
phí
phục
vụ
của
dịch
vụ này
cao.
Itạuụĩti <Jhị
Diệu &ù
lo
Xinh Ưi'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
Thứ
tư,
dịch
vụ thông
tin
di
động
mang
tính
chất
vùng nên nó phụ
thuộc
vào
vị trí địa
là
khác
nhau.
Vì
vậy, với
sản phẩm
dịch
vụ thông
tin di
động khó có
thể
điểu
hoa sản
phẩm
từ
nơi
có
chi
phí
thấp,
giá bán
thấp
đến nơi có giá bán
cao.
Thứ
năm,
quan
hứ
cung
cầu
dịch
vụ thông
tin
di
động
trong viức
xác định kế
hoạch
đầu tư cho
từng
vùng lãnh
thổ.
Cũng chính
bởi
đặc tính vùng nên công tác
tổ chức
sản
xuất
của
doanh
nghiứp
cung
cấp
loại
hình
dịch
vụ này cần chú
trọng tới
đầu tư
trang
vụ
thông
tin
di
động
Từ
khi
loài
người
xuất
hiứn,
nhu
cầu
về
giao
tiếp,
trao đổi
thông
tin
cũng
xuất
hiứn. Trải
qua quá trình phát
triển
cùa
lịch
sử và xã
hội
loài
người,
giao
tiếp
thông qua các công cụ hỗ
trợ hiứn
đại,
và một
trong
những
thành
tựu vượt
bậc của xã
hội
loài
người
giúp con
người
thực
hiứn viức
này dễ dàng hơn
là
thông qua
chiếc
điứn
thoại.
Nhưng nhu cẩu
trao
đổi
thông
tin
của con
phố.
Để đáp ứng yêu cầu đó của
người
tiêu
dùng, ngành Bưu chính- Viên thông đã cho ra đòi
dịch
vụ mới là
dịch
vụ
thông
tin di
động.
Kể
từ
khi
ra
đời,
dịch
vụ thông
tin di
động đã có
những
đóng góp
quan
trọng
vào sự phát
triển
kinh tế
của
mỗi
sự
quản
lý
chặt
chẽ của Nhà nước nhằm
phục
vụ
cho
hoạt
động tuyên
truyền
giáo
dục,
đem thông
tin
kinh
tế,
xã
hội
cập
nhật
đến cho
mỗi vùng
miền
và mỗi
người
dân.
Tại Viửt
Nam
trong
khu
vực
và
thế
giói,
Đảng và Nhà nước
ta
đã ban hành
nhiều
chính sách mở
cửa
và
đầu
tư xây
dựng
hạ
tầng
cơ sở hạ
tầng
thông
tin
kỹ
thuật
cho ngành Bưu
chính-
Viễn
thông.
Viửc
thành lập công ty thông
tin
di
động GSM
(Global
System
for
Mobile
Communication),
cung
cấp các
thiết
bị và
dịch
vụ thông
tin
di
động
kỹ
thuật
đáp ứng tiêu
chuẩn quốc
tế,
công
ty
VMS
thực
sự đã đáp ứng
được
sự
mong
mỏi của khách hàng có nhu cầu sử
thời
kỳ mới
hội
nhập nền
kinh tế
toàn
cầu.
Dịch vụ thông
tin
di
động
là dịch
vụ đòi
hỏi
tính an toàn và bảo mật
cao,
đặc
biửt
là vấn
đề
chất
lượng đường
truyền.
Nhiều
người
vẫn
thường nhấm
lẫn
giữa
hai
động
chỉ cung cấp dịch
vụ đàm
thoại
cho
các khách hàng còn
dịch
vụ
thống
tin
di
động ngoài
dịch
vụ đàm
thoại
còn
nhiều
dịch
vụ
gia
tăng khác như
tin
nhắn,
truyền
số
liửu,
truyền
hình
ảnh,
âm
rãi hơn,
nó không
chỉ
kết
Itạuụĩti <Jhị
Diệu &ù
Xinh <7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
nối
thông
tin
trong
một
quốc
gia
mà còn
liền
kết
mọi
người
ở
nhiều
quốc
gia
trên
thế
giới.
Trong
quá trình
hội
nhập
thị
trường đữy
tiềm
nãng.Điều này cho
thấy
khả
năng
khai
thác
thị
trường thông
tin
di
động nước
ta
là
rất lớn.
Vói
tốc
độ
tăng trưởng
nhanh,
khả năng
thu hổi
vốn
lớn
là
những
yếu
tố khiến lĩnh
tin
di
động
Việt
Nam và
sự
xuất
hiện
của
công
ty
thông
tin
di
động
VMS
MobiFone
và
nhiều
nhà
cung
cấp
mạng
di
động như
Vinaphone,
Viettel,
S-Fone, EVN-Telecom đang ngày càng
khẳng
định vị
cùa
doanh
nghiệp
chịu
sự tác động của
nhiều
nhân
tố
nhằm đem
lại
hiệu
quả
kinh
doanh
cao
nhất
cho
doanh
nghiệp.
Hoạt
động
kinh
doanh dịch
vụ thông
tin
di
động
tập
trung
ở các khía
kinh
doanh,
hoạt
động nghiên cứu
thị
trường đuợc mô
tả
một
cách cụ
thể
hơn từ góc độ
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động.
Các
yếu
tố thị
trường như
cung,
cẩu,
giá cả và
cạnh
tranh
là
cho
khách hàng sẽ
tạo
nên
cung dịch
vụ hàng
hoa.
Sụ tương tác
cung
cữu đó
sẽ
hình thành nên giá cả
thị
trường cho hàng
hoa.
Cạnh
tranh
cũng
là một
tất
yếu
khách
quan
của cơ chế
thị
trường,
vì vậy một
doanh nghệp
muốn
đứng
và
vận dụng
thích hợp các quy
luật
cựa
thị
trường
như quy
luật
giá
trị,
quy
luật
cung
cẩu,
quy
luật
cạnh
tranh.
Có
hai
phương
pháp thường được áp
dụng
khi
nghiên cứu
thị
trường cựa
doanh
nghiệp
thông
tin
qua tài
liệu
sách
báo,
phương
tiện
truyền
thông
liên
quan
đến
lĩnh
vực dịch
vụ
doanh
nghiệp
đang
cung
cấp.
Phương pháp nghiên cứu này cho phép
doanh
nghiệp
có
cái
nhìn khái quát
về
thị
trường
cựa
phương pháp là tính cập
nhật
cựa thông
tin.
Đối
với
những
ngành như thông
tin
di
động,
thông
tin
phải
được cập
nhật
thường xuyên như các thông
tin
về
công
nghệ,
thị
trường đóng
vai
trò
hết
sức quan
trọng
và
hiện
trường
có
thể
giúp
doanh
nghiệp thu thập
được
nhiều
thông
tin
sinh
động,
cập
nhật
và
thực
tế.
Phương pháp này có ưu
điểm
lớn
trong
việc
giúp
doanh
nghiệp
đưa
ra
các
quyết
nói
chung
và các
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động nói riêng
trong
quá
trình nghiên cứu
thị
trường
cựa
mình luôn có
sự
kết
hợp
hai
phương pháp
với
nhau
để
thu
được
kết
quả
tốt
nhất
di
động sẽ
biết
được
thực chất hoạt
động
kinh
doanh
của
mình đang
diễn
ra
thế
nào đồng thòi có cơ sờ cho công tác xây
dựng
chiến
lược,
kế
hoạch
kinh
doanh
đúng
đắn, theo
kịp
với
xu
thế
phát
triển
chung
tiềm
lực
vô hình của
doanh
nghiệp,
nghệ
thuật kinh
doanh
và các các
chiến
lược
kinh
doanh
đóng
vai
trò
không
thể
thiếu.
-
Vần tài
chính:
đặc
điểm
của
hoạt
động
kinh
doanh dịch
vụ thông
trong kinh
doanh.
-
Nhân
lực:
vấn đề
quản
trị
nhân
lực
trong
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động
cũng
đóng
vai
trò
quan
trọng
do là sản phẩm thông
tin
nên
vai
trò con
người
trong việc
sử
dụng
hiệu
quả
tài sân, vần
kinh
doanh
và góp
phẩn
thực
hiện
tầt
các kế
hoạch
đề
ra.
- Tiểm
lực
vô hình
của doanh
nghiệp
hay sự
nổi
tiếng
của sản
phẩm
dịch
vụ
thõng
tin
thao
lược
kinh
doanh
và
bí
mật
kinh
doanh của
từng
doanh
nghiệp.
+
Tiềm lực doanh
nghiệp
(sức
mạnh
doanh
nghiệp)
là sự trường vần
trong
kinh
doanh,
là khả năng nắm
bắt
thông
tin
nhanh,
chính
xác,
nhất
là quy
luật
lun
thông, xác định
kinh
doanh
là có nhiêu mạo
hiểm
và
rủi
ro cần
có bàn
lĩnh
và tránh sự
đầi
đầu
với
Itạuụĩti <Jhị
Diệu &ù
15
Xinh
<7i'<ìtgDại <7hiú>tigrctnh123C41
đối thủ
cạnh
tranh
khác.
+ Bí mật
kinh
doanh là
thực
hiện:
Chiến
lược
kinh
doanh
là định hướng
hoạt
động có mầc tiêu cùa
doanh
nghiệp
trong
một
thời
kỳ
dài và hệ
thống
các chính
sách,
biện
pháp và điều
kiện
để
thực
hiện
mầc
tiêu
đề
ra.
Chiến
cũng
như các điều
kiện
để đảm bảo
thực
hiện
được mầc tiêu đó.
Nếu như
chiến
lược
kinh
doanh
là một chương trình hành động
tổng
quát thì
các chính sách
kinh
doanh
được
coi
như phương
thức
hành
động.
Chiến
lược
kinh
doanh
cho phép
doanh
mong
muốn
đạt
tới,
gồm mầc tiêu
ngắn hạn,
trung
hạn và dài
hạn.
Một mầc
tiêu đúng đắn
phải
đáp ứng được sáu
tiêu
chí
là
tính cầ
thể,
tính
linh
hoạt,
tính
định
lượng,
tính
khả
thi,
tính
nhất
quán và tính hợp lý.
yếu
cùa
bản
thân
doanh
nghiệp.
+ Phân tích các
yếu
tố
môi trường để
nhận
diện
cơ
hội
và
nguy
cơ đe
doa.
+ Xây
dựng
chiến
lược và
quyết
định
chiến
lược
kinh
doanh.
Trên đây là các bước cơ bản của quy trình xây
dựng
Ghi Diệu &ù J
é
Xinh
&i'<ìt#eại <7hiúttigrctnh123C41
Xhoá ẨUiận Qốt Qtg/ùêp.
nhằm
đạt
được
hiệu
quả
kinh
doanh cao
nhất.
2.3.
Hiệu
quả
kinh
doanh
và các
chỉ
tiêu đánh giá
hiệu
quả
kinh
doanh
dịch
vụ thông
tin
di
động
động
của
rất
nhiều
các
nhân
tố
khác
nhau,
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp
phải
có các
quyết
định
chiến
lược
và
quyết
sách đúng đứn
trong
quá trình
lựa
chọn
các cơ
hội
hấp dẫn cũng
những
nhân
tố
thuộc
môi trường
vi
mổ
vài
ịnôi
trường
vĩ
mô.
;
2.3.1.1.
Mói
trường
vĩ
mô Li ;
-—ị
2.3.1.1.1.
Môi trường chính
trị-pháp
luật
HPVé
Các
yếu
tố
thuộc
lĩnh
vực
doanh.
Sự
thay đổi
của môi trường này có
thế
ảnh hưởng có
lợi
hoặc
kìm hãm sự phát
triển
và
hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp.
Mức độ hoàn
thiện,
sự
thay đổi
và
thực
thi
pháp
luật
trong
nền
kinh tế
của
Đảng
để có
sự
điểu
tiết
hoạt
động
kinh
doanh
phù
hợp.
Kinh
doanh dịch
vụ thông
tin
di
động
là
kinh
doanh dịch
vụ
viễn
thông
của
ngành
Bưu
điện
nên bên
cạnh
Các công
ty
cung
cấp
dịch
vụ thông
tin
di
động
tại
thị
trường
Việt
Nam
trong
quá trình
hoạt
(ìlạtiụĩti
Qkị Diệu &ù 17 XiitA
&ì'<ìl<ioại
Qhưgtiq-dhikl 23L41
động
phải
tuân
thủ theo
pháp
lệnh
bưu chính
viễn
thõng ngày
đó,
môi trường chính
trị-pháp
luật
ảnh hưởng
không nhỏ tói
hoạt
động và
hiệu
quả
hoạt
động
của
mặi
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động.
2.3.1.1.2.
Mói trường
kinh
tế
Ảnh
hưởng của nhân tố
thuộc
môi trường
kinh
tế
kinh tế trong việc
sử
dụng
tiềm
năng của mình,
qua
đó có
thể
giúp
tạo ra
cơ
hội
kinh
doanh
cho
từng
doanh
nghiệp. Đối với
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động,
sự phát
triển
cùa nền
kinh
tế
tác động
tốc
độ tâng trưởng
kinh
tế,
lạm
phát,
xu hướng
hội
nhập,
tỷ
giá
hối
đoái,
hệ
thống
thuế,
tỷ lệ
thất
nghiệp,
cơ sở hạ
tầng
và
nhiều
nhân
tố
khác.
Trong
đó
thu
nhập
doanh
nghiệp
có khả năng
khai
thác thêm số lượng thuê
bao,
mở
rộng thị
trường
bởi
đặc
điểm
của địch vụ thông
tin
di
động là giá cả
dịch
vụ
tương
đối cao.
Do vậy môi trường
kinh
tế
cũng
tác động không nhò
tới
hiệu
quả
kinh
doanh
tiêu dùng
trong
dân cư và
tạo ra
xu
thế
mới
trong
tiêu
dùng.
Môi trường
cạnh
tranh
trên
thị
trường ngày càng gay
gắt
cùng
với
yêu cầu của
người
tiêu dùng về
chất
lượng
dịch
vụ của
mạng
thông
tin
di
cần chú
trọng
tới
khoa
học công
nghệ
vì nó ảnh hưởng
trực
tiếp
tới
chất
lượng
dồch
vụ mà
doanh
nghiệp
cung
cấp.
2.3.1.1.4.
Môi trường văn hoá-xã
hội
Yếu tố
văn hoá-xã
hội
luôn bao
quanh doanh
nghiệp
và khách
hàng,
yếu
văn hoá-xã
hội
mà
doanh
nghiệp
cần
quan
tâm
khi
nghiên cứu ảnh hưởng đến
hiệu
quả
kinh
doanh
là dân
số,
xu hướng vận
động
của dân
số,
sự
dồch
chuyển
dân cư,
thu
nhập
- phân bố
thu
nhập
của
doanh
nghiệp.
Các
yếu tố
sinh
thái và bảo vệ môi trường
tự
nhiên này ngày càng được
quan
tâm
với
những
ảnh hưởng
trực
tiếp
tói
hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
thông
tin
di
động.
Việc
phân bỏ các
trạm
tiếp tới
nhóm
khách hàng
của
doanh
nghiệp
có khả năng
chinh
phục,
liên
quan
tới
phạm
vi
phủ
sóng,
mật độ phủ sóng
cũng
như
chi
phí vận
hành,
bào
dưỡng.
Ngoài
ra
yếu tố
khí
hậu,
thời
Tiềm
lực nội
tại
của
mỗi
doanh
nghiệp
là nền
tảng,
cơ sở
vững
chắc
cho
mỗi
doanh
nghiệp tồn
tại
và phát
triển
trong
xu
thế
hội
nhập
và
cạnh
tranh
như
hiện
nay.
mô cơ
sở
vật chất,
hoạt
động
Marketing
và tính kiên định
theo đuổi
mục tiêu
của doanh
nghiệp
là
cơ sở để
doanh
nghiệp
duy
trì
hoạt
động
kinh
doanh
phát
triển
bền vững.
*
Tiềm lực
tài chính: là
nguồn
lực
mà
người
có yếu
tố quan
trọng
hàng đẩu để đảm bảo thành công cho mỗi
doanh
nghiệp.
Con
người
có
khả
năng
lựa
chọn
đúng được cơ
hội
và
tận
dụng
cơ
hội
đó.
Qua quá trình đào
tạo
và
tự
đào
tạo,
con
người
doanh
của
doanh
nghiệp
nói
riêng.
*
Tiềm
lực
vô
hình:
tiềm
lực
vô hình này
tạo
nên sức
mạnh
của
doanh
nghiệp
trong
hoạt
động
kinh
doanh
thông qua
khả
năng "bán hàng gián
tiếp".
Sức
phải
thông qua
các yếu
tố
trung gian
đó là hình ảnh và uy tín cùa
doanh
nghiệp
trên thương
trường,
mức độ
nổi
tiếng
của nhãn
hiệu
hàng
hoa,
uy tín và mối
quan
hệ xã
hội
cùa lãnh đạo
doanh
nghiệp.
* Trình độ
tổ
chức quản
lý:
mỗi
doanh
nghiệp vụ,
là
một
tổng thể
mà nó không
thể
chia
cắt
được thành các bộ
phận
có ảnh
hường
độc
lập
với
nó.
Một
doanh
nghiệp
muốn
đạt
được mục tiêu của
mình đồng
thời
phải
đạt
tới
một trình độ
tổ
chức,
cấu
lại
kịp
thời
bộ máy nhằm thích ứng
với
sự vận
hành
chung của
từng
công
ty
cung
(ÌUụiụễx <7hị
Diệu &ù 20 Xinh QtQtạeại ®hiígnq-cAnk123L41