Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở bưu điện An Giang - Pdf 26

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 1 -
A. MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay vấn đề bóc tách Bưu chính - Viễn thông của VNPT (Tổng công ty
Bưu chính Viễn thông Việt Nam) đang gấp rút bước vào giai đoạn cuối. Bằng mô
hình thí điểm ở một số tỉnh sau đó triển khai dần trên cả nước, VNPT đang rất nổ
lực với phương châm “chậm mà chắc” để hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà
nước giao phó, nhanh chóng tiến tới hội nhập khu vực và thế giới đưa đất nước
bước qua thời kỳ CNH, HĐH một cách thành công.
Độc lập kinh doanh giữa hai lĩnh vực Bưu chính và Viễn thông là một thách
thức không nhỏ của VNPT khi mà cả hai vốn đã có mối quan hệ khắng khít truyền
thống. Tại các Bưu điện Tỉnh, cụ thể là Bưu Điện An Giang công tác đổi mới quản
lý, khai thác kinh doanh Bưu Chính Viễn Thông trên địa bàn tỉnh đã được triển
khai từ vài năm qua và bước đầu đã đạt được một số kết quả khả quan. Hòa vào
mục tiêu chung của ngành, Bưu điện tỉnh An Giang tiếp tục tập trung hoàn thiện
việc tách Bưu chính, Viễn thông ra hoạt động độc lập, nhằm giảm nhẹ guồng máy
quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh cho từng ngành. Tuy nhiên, với doanh thu
chỉ hơn 2% so với Viễn thông (2002 – 2003), câu hỏi đặt ra cho ngành Bưu chính
là làm thế nào để có thể giảm bớt sự chênh lệch này trong khi một mặt vẫn đảm
bảo thu nhập cho hàng ngàn lao động đang làm việc trong lĩnh vực Bưu chính, mặt
khác để ngành vẫn đứng vững trong môi trường mới, góp phần thực hiện mục tiêu
hội nhập và phát triển.
Đã có không ít quan điểm cũng như giải pháp đưa vấn đề này ra thảo luận,
nhiều người cho rằng cần phải có sự hỗ trợ từ Nhà nước, các cơ quan chức năng, tổ
chức có thẩm quyền … cho ngành Bưu chính trụ vững trong thời gian đầu của cuộc
đổi mới. Nhưng, trước khi để được cứu thì phải tự cứu mình.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 2 -
Xuất phát từ những lý do trên nên tôi đã chọn nội dung “ Một số giải pháp nâng

doanh thu cho đơn vị. Số liệu sử dụng trong bài chủ yếu lấy ở năm 2003, 2004 khi
mà dịch vụ đã đi vào hoạt động tương đối ổn định.
- Trong Tiết Kiệm Bưu Điện còn có nhiều loại hình khác gồm cũ và mới
lồng ghép vào nhau. Tuy nhiên, trong quá trình phân tích, bài viết không đi vào chi
tiết từng loại hình mà chỉ nói chung hoặc đưa ra một vài dẫn chứng tiêu biểu trong
chùm dịch vụ chứng minh cho nội dung được sinh động.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 4 -
B. T ỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN
AN GIANG

1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
 Bưu Điện An Giang từng bước được hình thành trong suốt những năm
kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Tiền thân của Bưu Điện An Giang có tên gọi là
Giao Bưu An Giang đã phải đương đầu với những khó khăn gian khổ, không ngại
những hy sinh để giữ mạch máu giao thông phục vụ cách mạng.
 Hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành (1954 – 1975) lực lượng thông
tin liên lạc của tỉnh An Giang không ngừng lớn mạnh cả về người và phương tiện.
Lúc bấy giờ, ngành đã xây dựng được một hệ thống trạm, đường dây nối liền với
nhau trên địa bàn rộng lớn, mở các hành lang thông suốt, hoàn thành nhiệm vụ
Tỉnh đề ra góp phần quan trọng vào sự nghiệp giải phóng Miền Nam, thống nhất
Tổ Quốc.
 Sau giải phóng, vào tháng 3/1976 Bưu Điện An Giang chính thức được
thành lập. Trụ sở đặt tại Ty Bưu Điện cũ của ngụy quyền ở thành phố Long
Xuyên. Các đài Viễn Thông được nhập vào Bưu Điện thành lập phòng điện chính,
Bưu chính đặc biệt và Bưu Chính phát hành báo chí.
 Về Bưu chính, lúc này đường thư nội tỉnh tuyến trục Long Xuyên –
Châu Đốc được tổ chức 1-3 ngày/chuyến. Tuy nhiên, đôi khi các chuyến thư chưa
được thực hiện đều đặn do lệ thuộc vào phương tiện giao thông công cộng. Về

biến mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực hoạt động của ngành.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 6 -
2. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH
AN GIANG
Bưu Điện An Giang là tổ chức kinh tế, đơn vị thành viên, hạch toán phụ
thuộc Tổng công ty. Hoạt động kinh doanh và hoạt động công ích cùng với các đơn
vị thành viên khác trong dây chuyền công nghệ Bưu Chính Viễn Thông liên hoàn
thống nhất cả nước, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tố chức, mạng lưới, lợi ích
kinh tế, tài chính phát triển dịch vụ Bưu Chính Viễn Thông để thực hiện mục tiêu
kế hoạch do Tổng công ty giao.
2.1 Chức năng
 Tổ chức, xây dựng và quản lý vận hành và khai thác mạng lưới Bưu Chính
Viễn Thông để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch và phương
hướng phát triển do Tổng công ty trực tiếp giao cho.
 Đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của Đảng, chính quyền các
cấp, các yêu cầu thông tin liên lạc trong đời sống kinh tế - xã hội của các
ngành, nhân dân trên địa bàn tỉnh và các nơi khác theo qui định của Tổng
công ty nhằm hoàn thành kế hoạch được giao.
 Tư vấn khảo sát, thiết kế xây lắp chuyên ngành thông tin liên lạc, kinh
doanh vật tư thiết bị chuyên ngành Bưu Chính Viễn Thông, kinh doanh các
ngành nghề khác trong phạm vi pháp luật cho phép.
2.2 Nhiệm vụ
a. Quyền hạn và trách nhiệm:
 Có tư cách pháp nhân chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm
vi quyền hạn và nghĩa vụ được qui định.
 Có điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý và điều hành, có con dấu
theo mẫu doanh nghiệp Nhà Nước.
 Được mở tài khoản tại Ngân hàng và Kho Bạc Nhà Nước.

và trong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông, xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn
hạn phù hợp với chỉ tiêu, phương hướng và mục tiêu kế hoạch phát triển
Tổng công ty.
• Chấp hành qui định về tiêu chuẩn kỹ thật, giá cước và chính sách giá.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 8 -
• Đổi mới hiện đại hóa mạng lưới công nghệ và phương thức quản lý trong
quá trình xây dựng và phát triển đơn vị trên cơ sở phương án đã được Tổng
công ty phê duyệt.
• Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động.
• Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ bất thường, chế độ
kiểm toán theo qui định của Nhà Nước và Tổng công ty, chịu trách nhiệm
về tính xác thực của báo cáo.
• Chịu sự quản lý, kiểm tra kiểm soát của Tổng công ty. Thực hiện nghiêm
chỉnh pháp luật kế toán thống kê, chế độ kế toán và báo cáo tài chính hiện
hành.
• Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và các khoản
phải nộp ngân sách Nhà Nước theo qui định, các khoản phải nộp Tổng công
ty theo qui định tài chính của Tổng công ty.
c. Đặc điểm
Ngoài những đặc điểm chung giống như mọi ngành sản xuất vật chất khác, Bưu
Điện An Giang có những đặc điểm riêng sau:
• Sản phẩm của ngành Bưu Điện không phải là hàng hóa. Khác với cả ngành
công nghiệp khác, quá trình sản xuất thông tin của Bưu Điện không làm thay
đổi đặc tính lý hóa của đối tượng lao động (Tin tức, điện báo, điện thoại...)
mà chỉ biến đổi về không gian của tin tức ấy. Sản phẩm của Bưu Điện là
hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức từ người gửi đến người
nhận.
• Đối với sản phẩm của ngành Bưu Điện, quá trình sản xuất và tiêu thụ không

+ Kênh truyền số liệu
 Dịch vụ 108: là dịch vụ giải đáp thông tin qua điện thoại, phục vụ 24/24 giờ
 Dịch vụ điện thoại công cộng gồm hai hình thức:
 + Điện thoại công cộng đại lý
 + Điện thoại thẻ
 Dịch vụ FAX: là nghiệp vụ truyền đưa tin tức dạng sơ đồ, biều mẫu, hình
ảnh, thư từ, bản vẽ... từ nơi này đến nơi khác qua hệ thống viễn thông mà
vẫn giữ được nguyên bản.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 10 -
 Dịch vụ truyền số liệu: là dịch vụ mà khách hàng có thể yêu cầu liên lạc qua
mạng viễn thông giữa các đối tượng sau:
+ Giữa máy tính với máy tính
+ Giữa máy tính với mạng máy tính
+ Giữa mạng máy tính với nhau
+ Giữa máy tính (hoặc mạng máy tính) với các cơ sở dữ liệu để truy tìm
tin tức.
 Dịch vụ Telex: nghiệp vụ điện báo trao đổi giữa các thuê bao với nhau thông
qua các máy điện báo truyền chữ đấu vào tổng đài Telex.
 Dịch vụ nhắn tin, Internet, điện báo.
 Dịch vụ điện thoại 171: dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế
giá rẻ sử dụng công nghệ VoIP.
 Dịch vụ 1717: dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế giá rẻ sử
dụng công nghệ VoIP nhưng với hình thức khách hàng mua thẻ trả trước để
sử dụng.
 Dịch vụ Fone VNN: L à dịch vụ điện thoại sử dụng giao th c Internet được
thực hiện trên mạng Internet công cộng để thiết lập các cuộc gọi giữa các
máy điện thoại thông thường, các máy tính cá nhân và các thiết bị đầu cuối
khác.

tuần, các loại tạp chí xuất bản trong nước và một số nước.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 12 -
4. Tổ chức bộ máy của Bưu Điện An Giang.
4.1 Tổ chức bộ máy quản lý
a. Sơ đồ
b. Chức năng:
- Giám Đốc Bưu Điện Tỉnh An Giang: do hội đồng quản trị bổ nhiệm, khen
thưởng, kỹ luật của Tổng Giám Đốc. Giám Đốc là người đại diện là pháp nh6an
của đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc về quản lý và điều hành hoạt
động của đơn vị trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được qui định tại điều 14
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
Giám Đốc là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị, chịa trách
nhiệm phụ trách những lĩnh vực công tác quản lý, điều hành sản xuất chung, tổ
chức cán bộ lao động, tiền lương, kế hoạch tài chính, làm chủ tịch các hội đồng, ký
kết hợp đồng.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
GIÁM ĐỐC
P.Giám đốc
khai thác
nghiệp vụ
P. Giám đốc
Quản lý kinh
tế
P.Giám đốc
Quản lý kỹ
thuật
Phòng

a. Đơn vị trực thuộc
• Công ty Điện Báo Điện Thoại
• Công ty Bưu Chính - PHBC
• Công ty Xây lắp
• 9 Bưu Điện huyện
b. Chức năng
- Các công ty và Bưu Điện của 9 huyện mỗi bộ phận là một đơn vị sản xuất được
sử dụng con dấu riêng, chuyên thu chi, thực hiện quyền tư cách pháp nhân trong
việc thanh toán tổ chức. Những đơn vị này có kế hoạch thu, dự toán chi quản lý
theo kế hoạch và dự toán. Bưu Điện An Giang không trực tiếp thu chi mà chỉ thực
hiện công tác kiểm tra, công tác hạch toán và quản lý ở các cơ sở sản xuất, quyết
toán thu chi tổng hợp vào cuối tháng.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 14 -
C.CƠ SỞ LÝ LUẬN

1. DỊCH VỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN
1.1 Thế nào là dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện?
- Tiết kiệm Bưu Điện là một trong những dịch vụ Bưu chính - Viễn thông
của Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam. Đây là một dịch vụ mới được
thực hiện theo quyết định số 215/1998/QĐ – TTg ngày 14/11/1998 của Chính phủ
về việc tổ chức huy động nguồn vốn tiền gửi Tiết kiệm Bưu Điện.
- Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện ra đời nhằm thu hút các khoản tiền nhàn rỗi
trong tầng lớp dân cư để bổ sung nguồn vốn đầu tư, phát triển theo chủ trương của
Chính phủ và Luật khuyến khích đầu tư trong nước số 03/1998/QH 10 ngày
20/5/1998 do Chính phủ giao cho Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
quản lý và thực hiện.
* Đối tượng và phạm vi của dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện
+ Mọi cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài đang hoạt động hợp

sung nguồn vốn đầu tư phát triển mà không cho các tổ chức kinh tế hay cá nhân
vay. Đây là đặc điểm riêng biệt và đặc trưng nhất của dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện.
- Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện dễ gây ảnh hưởng với quần chúng hơn.
Vì dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện được Chính phủ giao cho Tổng công ty Bưu chính -
Viễn thông quản lý và thực hiện, là một ngành mà có khả năng tiềm tàng tốt cả về
cơ sở vật chất và kinh nghiệm tổ chức quản lý, có mạng lưới Bưu Chính, Viễn
thông hiện đại và phát triển theo kịp với các nước tiên tiến trên thế giới (theo UPU
- Liên minh Bưu chính Thế giới và ITU - Liên minh Viễn thông Quốc tế). Vì vậy,
người sử dụng dễ dàng chấp nhận khi có một dịch vụ mới ra đời.
- Ngành Bưu chính - Viễn thông đã có sẳn một mạng lưới tương đối hoàn hảo
nằm xen kẻ các cộng đồng dân cư theo địa giới hành chính.
Đặc biệt với mô hình Điểm Bưu điện - Văn hóa xã đã đưa các dịch vụ Bưu chính -
Viễn thông về tới thôn, xã một mặt phục vụ chuyển tải tri thức văn hóa xuống các
tầng lớp nhân dân, mặt khác cũng là một cách tiếp cận thị trường cho dịch vụ mới.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 16 -
- Dịch vụ Tiết kiệm Bưu Điện sẽ tạo cho khách hàng thuận tiện hơn trong quá
trình gửi tiềt và rút tiền.
Trong tương lai, hàng loạt các dịch vụ truyền thống của ngành Bưu chính - Viễn
thông sẽ được thực hiện như: Hình thức gửi tiết kiệm một nơi nhận nhiều nơi khác
theo yêu cầu, hình thức Tiết kiệm Bưu Điện trả dần, hình thức nhận/trả tiền theo
địa chỉ, mua hàng qua Bưu điện, dịch vụ nhờ thu, nhận trả…
1.3 Một số hình thức dịch vụ Tiết Kiệm Bưu Điện đang áp dụng.
a. Hình thức tiết kiệm có kỳ hạn.
Hình thức này cho phép người gửi tiết kiệm có thể đăng ký trước thời gian
gửi. Tùy vào cách lĩnh lãi mà có các loại hình sau:
♠ Tiết kiệm có kỳ hạn lãi cuối kỳ rút một lần
Người gửi có thể chọn một trong các loại kỳ hạn đa dạng của dịch vụ để sử
dụng và được hưởng lãi tùy theo số tiền gửi và kỳ hạn lựa chọn. Gốc và lãi từ thẻ

- Nếu đến hạn mà khách hàng không tất toán tài khoản thì mặc nhiên số tiền lãi
được nhập vào gốc và tiền gốc mới sẽ được kéo dài thêm kỳ hạn mới tương ứng với
kỳ hạn gửi ban đầu. Lãi suất áp dụng là lãi suất hiện hành ứng với kỳ hạn đó tại
ngày kéo dài kỳ hạn.
- Khi lãi suất thay đổi vẫn áp dụng mức lãi suất cũ cho đến hết kỳ hạn.
- Khách hàng cần xuất trình giấy tờ tùy thân khi thực hiện các giao dịch trên tài
khoản tiết kiệm có kỳ hạn rút một lần trừ giao dịch mở tài khoản.
♠Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ
Hàng tháng hoặc hàng quý khách hàng có thể rút trước tiền lãi. Tiền gốc của sổ tiết
kiệm lĩnh lãi định kỳ của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi đến hạn.
* Các kỳ hạn:
- Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ tháng: 06 tháng, 12 tháng, 24 tháng.
- Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ quý: 12 tháng, 24 tháng.
* Các giao dịch được thực hiện trên sổ tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ:
- Giao dịch mở tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ.
- Giao dịch rút lãi định kỳ.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 18 -
- Giao dịch tất toán tài khoản.
- Giao dịch cập nhật sổ tiết kiệm có kỳ hạn lãi định kỳ.
- Giao dịch đăng ký/ ngừng đăng ký trích lãi tự động từ tài khoản có kỳ hạn lãi định
kỳ sang tài khoản tiết kiệm cá nhân.
- Giao dịch báo mất, báo hỏng và cấp lại sổ tiết kiệm.
- Giao dịch vấn tin tài khoản.
- Giao dịch phong tỏa/ ngừng phong tỏa tài khoản theo yêu cầu của khách hàng.
* Cách tính lãi:
• Trường hợp 1: Tất toán đúng hạn.
- Khi khách hàng tất toán tài khoản đúng hạn thì tiền lãi được tính như sau:
Tiền lãi định kỳ = Số tiền gửi x Lãi suất (tháng) % x Số tháng của kỳ lĩnh lãi

Lãi suất áp dụng là lãi suất hiện hành ứng với kỳ hạn đó tại ngày kéo dài kỳ hạn.
- Khi lãi suất thay đổi vẫn áp dụng mức lãi suất cũ cho đến hết kỳ hạn.
- Khách hàng cần xuất trình giấy tờ tuỳ thân khi thực hiện các giao dịch trên tài
khoản tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi định kỳ trừ giao dịch mở tài khoản và giao dịch
cập nhật sổ tiết kiệm.
♠Tiết kiệm có kỳ hạn lãi cuối kỳ rút từng phần
Trong thời gian gửi tiền, khi có nhu cầu người gửi tiền có thể rút một phần tiền
gửi của mình trước thời hạn, số tiền còn lại trong sổ tiết kiệm rút từng phần của
bạn vẫn được hưởng lãi có kỳ hạn như đăng ký ban đầu.
* Các kỳ hạn: 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng, 24 tháng.
* Các giao dịch được thực hiện trên thẻ tiết kiệm có kỳ hạn rút từng phần:
- Giao dịch mở tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn rút từng phần.
- Giao dịch rút một phần tiền gửi.
- Giao dịch tất toán tài khoản.
- Giao dịch báo mất, báo hỏng và cấp lại thẻ tiết kiệm.
- Giao dịch vấn tin tài khoản.
- Giao dịch phong tỏa/ ngừng phong tỏa tài khoản theo yêu cầu của khách hàng.
* Cách tính lãi:
• Trường hợp 1: Rút một phần tiền gửi.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 20 -
- Khi khách hàng rút một phần tiền gửi trước hạn từ tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn
rút từng phần thì phần tiền rút ra đó được tính lãi theo lãi suất không kỳ hạn tại
ngày rút tiền.
Lãi suất không kỳ hạn (tháng) %
Tiền lãi = Xi * —————————————— * ni
30 ngày
Trong đó:
+ Xi: số tiền rút ra.

- Khách hàng cần xuất trình giấy tờ tùy thân khi thực hiện các giao dịch trên tài
khoản có kỳ hạn rút từng phần trừ giao dịch mở tài khoản
b. Tiết kiệm gửi góp
Hàng tháng, khách hàng gửi vào tài khoản gửi góp một khoản tiền nhất định theo
đúng số tiền đã đăng ký lần đầu. Như vậy đến cuối kỳ hạn, bạn sẽ tích lũy được
một khoản tiền tiết kiệm theo kế hoạch.
* Các kỳ hạn: 06 tháng, 09tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng,
60 tháng.
* Các giao dịch được thực hiện trên sổ tiết kiệm gửi góp:
- Giao dịch mở tài khoản tiết kiệm gửi góp.
- Giao dịch gửi tiền lần sau vào tài khoản.
- Giao dịch tất toán tài khoản.
- Giao dịch cập nhật sổ tiết kiệm gửi góp.
- Giao dịch đăng ký/ ngừng đăng ký trích tiền gửi tự động từ tài khoản tiết kiệm cá
nhân sang tài khoản tiết kiệm gửi góp.
- Giao dịch báo mất, báo hỏng và cấp lại sổ tiết kiệm.
- Giao dịch vấn tin tài khoản.
- Giao dịch phong tỏa/ ngừng phong tỏa tài khoản theo yêu cầu của khách hàng.
* Cách tính lãi:
• Trường hợp 1: Tất toán đúng hạn.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 22 -
- Lãi suất của tiết kiệm gửi góp được quy định trên cơ sở kỳ hạn gửi tiền. Việc tính
lãi được thực hiện hàng tháng và lãi được nhập gốc vào ngày đến hạn. Khi khách
hàng tất toán tài khoản đúng hạn thì tiền lãi được tính như sau:
Tiền lãi = Tổng tiền lãi (tháng)
Trong đó:
+ X: số tiền gửi trong tháng (mức tiền gửi định kỳ).
+ n: số ngày trong tháng được tính lãi của X (tính từ ngày gửi tiền trong tháng đến

các tài khoản gửi góp mở mới từ ngày thay đổi. Đối với các tài khoản gửi góp mở
trước ngày thay đổi, lãi suất mới được áp dụng từ tháng gửi góp tiếp sau.
- Khách hàng cần xuất trình giấy tờ tùy thân khi thực hiện các giao dịch trên tài
khoản tiết kiệm gửi góp trừ giao dịch mở tài khoản, giao dịch gửi tiền lần sau vào
tài khoản và giao dịch cập nhật sổ tiết kiệm.
♣Thủ tục nhận gửi
* Thủ tục và trình tự gửi tiết kiệm lần đầu
Khi khách hàng có tiền nhàn rỗi muốn gửi Tiết Kiệm Bưu Điện, hãy kiểm tra thật
kỹ số tiền đó rồi tiến hành theo các bước sau:
• Bước 1: Nghe nhân viên giao dịch hướng dẫn qui trình và các thủ tục cần
thiết
• Bước 2: Nhận phiếu gửi tiền tiết kiệm hoặc phiếu đăng ký tham gia dịch vụ
tiết kiệm gửi góp (tùy và dịch vụ sử dụng), ghi đầy đủ các thông tin trên
phiếu và bảng kê mệnh giá tiền.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ TKBĐ ở Bưu Điện An Giang - 24 -
• Bước 3: Giao tiền cho nâhn viên giao dịch, chứng kiến quá trình nhận và
đếm tiền.
• Bước 4: Ký chữ ký mẫu vào ô qui định trên thẻ gốc KT2.
• Bước 5: Nhận thẻ tiết kiệm KT3.
* Thủ tục và trình tự gửi tiền tiết kiệm gửi góp
Tương tự trình tự gửi tiết kiệm lần đầu, phiếu gửi tiết kiệm là KT2.
* Thủ tục và trình tự rút tiền tiết kiệm
• Bước 1: Xuất trình thẻ tiết kiệm TK3/sổ tiết kiệm, đề nghị rút tiền.
• Bước 2: Xuất trình các giấy tờ có liên quan đến chủ sở hữu tiền gửi tiết
kiệm (CMND, chứng minh thư quân đội nhân dân, hộ chiếu…). Trường hợp
nhận thay phải có giấy tờ ủy quyền hợp lệ.
• Bước 3: Nhận phiếu rút tiền KT2 và ghi đầy đủ các thông tin trên phiếu.
• Bước 4: Ký tên vào nơi qui định trên phiếu và các giấy tờ liên quan khác của

♦Một số quy định liên quan:
- Khách hàng có trách nhiệm giữ bí mật mật khẩu của tài khoản.
- Các giao dịch khách hàng có thể thực hiện tại mọi bưu cục nối mạng tin học Tiết
kiệm Bưu điện bao gồm: Giao dịch gửi tiền lần sau vào tài khoản, giao dịch rút tiền
mặt từ tài khoản, giao dịch chuyển tiền, giao dịch cập nhật sổ tiết kiệm cá nhân,
giao dịch đăng ký/ ngừng đăng ký trích tiền gửi tự động từ tài khoản tiết kiệm cá
nhân sang tài khoản tiết kiệm gửi góp, giao dịch đổi/ báo mất/ cấp lại mật khẩu,
giao dịch vấn tin tài khoản. Các giao dịch còn lại chỉ được thực hiện tại bưu cục
gốc, nơi khách hàng mở tài khoản.
- Số tiền, số lần khách hàng được rút từ tài khoản tiết kiệm cá nhân tối đa trong một
ngày tại các bưu cục khác gốc và số lượng tài khoản tiết kiệm cá nhân mở đối với
một mã khách hàng do Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện quy định tại từng thời
điểm.
- Số tiền phát sinh tăng vào tài khoản tiết kiệm cá nhân được ghi tăng ngay nhưng
khách hàng chỉ được sử dụng khoản tiền đó từ ngày hôm sau ngày phát sinh giao
dịch.

SVTH: Đinh Thị Ngọc Hương GVHD: ThS Nguyễn Vũ Duy

Trích đoạn Dịch vụ Trích chuyển tự động QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TIẾT KIỆM BƯU ĐIỆN TẠI BƯU ĐIỆN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status