1 of 128.
tế
H
uế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
h
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
Đ
ại
họ
cK
in
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Tr
ườ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
ng
Đ
ại
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số
: 60 34 01 02
Tr
ườ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LẠI XUÂN THỦY
Huế, 2013
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
3 of 128.
Đ
ại
họ
Nguyễn Thị Bích Ngọc
i
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
4 of 128.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng
nhưng luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp
ý chân thành của quý thầy, cô giáo và
các bạn để luận văn được hoàn thiện
hơn.
ii
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
5 of 128.
Xin chân thành cảm ơn!
uế
Huế, ngày
tháng
năm 2013
Tác giả luận văn
tế
H
Nguyễn Thị Bích Ngọc
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
ii
nhà nước và phỏng vấn khách hàng thông qua 98 phiếu điều tra tại địa bàn TT Huế.
Sau khi tiến hành nghiên cứu tôi nhận thấy sản phẩm thẻ của Ngân hàng có
ườ
những tính năng riêng biệt có khả năng cạnh tranh cao so với các Ngân hàng khác trên
địa bàn. Tuy nhiên, trong thời gian sắp tới để có thể phát triển loại hình thanh toán này
Tr
hơn nữa cũng như có thể cạnh tranh tốt với các ngân hàng khác trong cùng lĩnh vực
kinh doanh thẻ, thì ngân hàng nên chủ động đổi mới phương thức hoạt động, bắt kịp
các xu thế phát triển trên thế giới, cũng như tăng cường các biện pháp, nâng cao hoạt
động phát hành và thanh toán qua thẻ, để dịch vụ thẻ của Ngân hàng thu hút được ngày
càng nhiều khách hàng hơn, đòi hỏi Ngân hàng phải cố gắng hơn nữa trong việc đa
dạng hóa tiện ích, sản phẩm thẻ, đào tạo đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp về nghiệp vụ,
iii
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
6 of 128.
khai thác các thị trường tiềm năng, thường xuyên thực hiện nhiều chương trình
khuyếch trương và khuyến mại lớn, cũng như các yếu tố quan trọng khác…
Trên cơ sở phân tích, đánh giá dịch vụ thẻ tại ngân hàng Vietinbank - Huế tôi
xin mạnh dạn trình bày một số giải pháp nhằm góp phần vào chiến lược phát triển
tế
ĐVCNT
-
Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
-
Electric data capture (Máy cà thẻ)
L/C
-
Letter of Credit (Tín dụng chứng từ)
NH
-
Ngân hàng
NHCT
-
Ngân hàng Công thương
-
Ngân hàng thương mại cổ phần
ng
NHPH
h
ATM
NHTT
-
Ngân hàng thanh toán
NHTW
-
Ngân hàng trung ương
PIN
-
Mã số cá nhân
Tr
ườ
NHTM
iv
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
7 of 128.
-
Ngân hàng công thương
KH
-
Khách hàng
Tr
ườ
ng
Đ
Tóm tắt luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
tế
H
Mục lục........................................................................................................................v
Danh mục các biểu bảng ............................................................................................ix
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, .....................................................................................x
h
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
in
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
cK
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ..................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................2
họ
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................................................................2
6. Bố cục của luận văn .............................................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ Ở
9 of 128.
1.2.1. Quan điểm về phát triển ...........................................................................16
1.2.2. Nội dung phát triển dịch vụ thẻ tại các Ngân hàng Thương mại .............17
1.2.2.1. Phát triển qui mô dịch vụ thẻ .............................................................17
1.2.2.2. Phát triển chủng loại thẻ ....................................................................17
uế
1.2.2.3. Phát triển chất lượng dịch vụ thẻ .......................................................18
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ trong ngân hàng .............20
tế
H
1.2.3.1. Sự đa dạng của sản phẩm thẻ phát hành ............................................20
1.2.3.2. Số lượng thẻ phát hành ......................................................................20
1.2.3.3. Doanh số thanh toán thẻ.....................................................................21
1.2.3.4. Số máy ATM, EDC............................................................................21
in
h
1.2.3.5. Số lượng cơ sở chấp nhận thẻ ............................................................22
1.2.3.6. Số dư trên thẻ .....................................................................................22
cK
nhánh Thừa Thiên Huế (Vietinbank – Huế) ...................................................29
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – Huế...........................29
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Vietinbank – Huế .............................30
2.1.3. Tình hình sử dụng nguồn lực tại Vietinbank – Huế .................................33
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank – Huế năm 2009-2012 ...35
vii
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
10 of 128.
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank - Huế..................................37
2.2.1. Sản phẩm và tiện ích thẻ của Vietinbank–Huế ........................................37
2.2.1.1. Sản phẩm thẻ Vietinbank – Huế ........................................................37
2.2.1.2. Các tiện ích đối với từng loại thẻ .......................................................38
uế
2.2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Vietinbank – Huế...........................43
2.2.2.1. Số lượng phát hành và thị phần thẻ....................................................43
tế
H
2.2.2.2. Mạng lưới ATM, Kiosk Banking và đơn vị chấp nhận thẻ. ..............46
2.2.2.3. Kết quả kinh doanh dịch vụ thẻ của chi nhánh ..................................48
2.3. Đánh giá của khách hàng về dịch vụ thẻ Vietinbank – Huế...........................51
2.3.1. Đặc điểm chung về khách hàng hiện tại của Vietinbank - Huế ...............51
ườ
2.3.4.6. Về sự cố thẻ........................................................................................62
2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển dịch vụ thẻ của Vietinbank-Huế ......63
Tr
2.4.1. Những kết quả đạt được ...........................................................................63
2.4.2. Những mặt còn hạn chế............................................................................64
2.4.2.1 Nguyên nhân khách quan....................................................................64
2.4.2.2 Nguyên nhân chủ quan........................................................................66
viii
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
11 of 128.
2.5. Phương hướng cải thiện các chỉ tiêu phát triển đối với dịch vụ thẻ tại
Vietinbank – Huế ............................................................................................67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
uế
NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ .......................................................71
3.1. Tiềm năng phát triển dịch vụ thẻ Ngân hàng tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế .....71
3.3.5. Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường, quảng bá, phân phối sản
phẩm và chăm sóc khách hàng .................................................................82
ng
3.3.6. Tăng cường quản trị rủi ro........................................................................83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................87
ườ
1. Kết luận..............................................................................................................87
2. Kiến nghị............................................................................................................88
Tr
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................93
PHỤ LỤC .................................................................................................................94
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ix
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
12 of 128.
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2. 1: Tình hình lao động tại Vietinbank-Huế qua các năm............................34
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2012 ............................35
Bảng 2.9:
Doanh thu dịch vụ thẻ giai đoạn 2009-2012 .........................................49
in
h
Bảng 2.7:
cK
Bảng 2.10: Đặc điểm của khách hàng sử dụng thẻ Vietinbank - Huế .....................51
Bảng 2.11: Đặc điểm sử dụng thẻ Vietinbank của khách hàng ...............................53
họ
Bảng 2.12: Mức độ tiếp cận của khách hàng qua các nguồn thông tin....................53
Bảng 2.13: Thị phần thẻ qua mẫu điều tra ...............................................................55
Bảng 2.14: Tiêu chí lựa chọn ngân hàng phát hành thẻ của khách hàng.................56
Đ
ại
Bảng 2.15: Đánh giá của khách hàng đối với nhân viên dịch vụ thẻ.......................58
Bảng 2.16: Đánh giá của khách hàng về uy tín, thương hiệu, công nghệ của
Vietinbank .............................................................................................59
ng
H
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình phát hành thẻ................................................................14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán thẻ ..............................................................15
h
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu và tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN – Chi
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
nhánh Thừa Thiên Huế ..........................................................................31
xi
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã trở thành
phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với sự phát triển công nghệ của
thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội với
họ
mục tiêu trong thanh toán không dùng tiền mặt. Vì vậy, phát triển thẻ thanh toán là
tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch
Đ
ại
vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó
có ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
Những lợi ích mà việc phát hành thẻ mang lại, cùng với mục tiêu trong thanh
toán không dùng tiền mặt của cả nước, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ngày càng
ng
có nhiều Ngân hàng tham gia vào thị trường thẻ. Là một trong những Ngân hàng
Thương mại có dịch vụ thẻ ra đời sớm trên địa bàn, ngân hàng TMCP Công
ườ
Thương Việt Nam - chi nhánh Thừa Thiên Huế không ngừng phấn đấu để mở rộng
và phát triển dịch vụ thẻ đặc biệt là thanh toán bằng thẻ để đáp ứng nhu cầu ngày
Tr
- Phạm vi nghiên cứu:
in
h
+ Phạm vị không gian: Ðể tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
thu thập từ năm 2009-2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
cK
+ Phạm vi thời gian: Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài chủ yếu được
họ
- Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử làm phương pháp luận cơ bản.
Đ
ại
- Sử dụng phương pháp hệ thống, thống kê, phân tích, so sánh tổng hợp, cùng
với sự hỗ trợ của một số phần mềm máy tính như SPSS và Excel.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập những thông tin liên quan
ng
- Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
17 of 128.
họ
hàng năm là 5 USD. Những tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức gây được sự chú ý và đã
chinh phục một lượng đông đảo khách hàng do họ có thể mua hàng trước mà không
phải chi trả tiền ngay. Đến năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như Trip charge, Golden
Đ
ại
key, Gourmet Club và đến năm 1958, Carte Blanche và American Express ra đời và
thống lĩnh thị trường. Lúc đầu phần lớn thẻ chỉ dùng cho giới doanh nhân nhưng các
ngân hàng đã thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng sử dụng chủ yếu trong tương lai.
ng
Với sự thay đổi chiến lược khách hàng của mình, các ngân hàng nhanh chóng xâm
nhập vào thị trường thẻ và coi đây là thị trường tiềm năng [16].
ườ
Ngân hàng Mỹ là nơi đầu tiên phát hành thẻ Bank American mà ngày nay là
Visa Card. Năm 1966 Bank American bắt đầu liên kết với các liên bang khác để
Tr
phát triển mạng lưới thẻ này. Trong khi thẻ Bank American đang thành công rực rỡ
thì các tổ chức phát hành thẻ khác cũng đang tìm kiếm khả năng cạnh tranh với loại
thẻ này. Năm 1966, một hiệp hội ngân hàng mới, trong đó gồm 14 ngân hàng của
h
Tại Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử, phải đối mặt với 2 cuộc chiến tranh lớn
nên nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, cần nhiều thời gian để khôi phục và phát
cK
triển. Chính vì thế thẻ ngân hàng xuất hiện ở nước ta khá muộn so với các nước
khác trong khu vực. Mãi đến năm 1990, thẻ tín dụng quốc tế mới lần đầu tiên có
mặt tại Hà Nội do Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam khi ấy làm đại lý thanh toán
họ
cho các định chế tài chính quốc tế. Phải đến năm 1993 Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam mới phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên. Cũng vào năm này, hội
Đ
ại
các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam được thành lập với 4 thành viên sáng lập
gồm Vietcombank, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu và First Vinabank. Hành lang pháp lý cho hoạt động
ng
thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do thống đốc ngân hàng Nhà nước ký ban hành
ngày 10/04/1993, quy định “thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh
ườ
tham gia phát hành thẻ được gần 57,1 triệu thẻ. Toàn bộ hệ thống có 46 ngân hàng
thương mại trang bị máy ATM/POS với số lượng đạt đến 14.300 máy ATM và hơn
101.400 POS [11].
h
Nhìn chung, thị trường thẻ tăng trưởng cao, các sản phẩm thẻ ngày càng đa
in
dạng và phong phú. Trong đó, thẻ ghi nợ tuy ra đời chậm hơn nhưng có tốc độ tăng
1.1.2. Khái niệm dịch vụ thẻ
a. Khái niệm dịch vụ
cK
trưởng khá cao.
họ
Philip Kotler cho rằng: “Dịch vụ là mọi biện pháp hay lợi ích mà một bên có
thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là không sờ thấy được và không dẫn đến sự
Đ
ại
chiếm đoạt một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể có hoặc có thể không liên
quan đến hàng hóa dưới dạng vật chất của nó” [9].
b. Khái niệm thẻ
chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán…
uế
Tóm lại, từ các khái niệm trên có thể hiểu “Thẻ thanh toán là một phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt, mà người sở hữu thẻ có thể sử sụng để rút tiền mặt
tế
H
tại các máy rút tiền tự động (máy ATM), các quầy dịch vụ của ngân hàng, đồng thời
có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ
(có thiết bị đọc thẻ – máy chà tay hoá đơn hoặc máy POS)” [5].
c. Khái niệm dịch vụ thẻ
in
h
Dịch vụ thẻ là một loại hình dịch vụ thuộc nhóm các dịch vụ bán lẻ hay còn
gọi là dịch vụ cá nhân của một ngân hàng hiện đại. Đây là một dịch vụ mà trong đó
cK
ngân hàng sẽ cung cấp một công cụ thanh toán, thẻ thanh toán, cho các khách hàng,
để khách hàng sử dụng các tính năng tiện ích và các dịch vụ mà ngân hàng đó cung
cấp thông qua công cụ thanh toán này.
họ
21 of 128.
a) Phân loại theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi: là loại thẻ được chế tạo dựa trên công nghệ khắc chữ nổi
trên bề mặt thẻ. Mặc dù, tấm thẻ đầu tiên được sản xuất dựa trên công nghệ này
nhưng hiện nay loại thẻ này không còn được sử dụng phổ biến nữa bởi kĩ thuật thô
uế
sơ khiến loại thẻ này rất dễ bị giả mạo.
- Thẻ băng từ: là loại thẻ được sản xuất dựa trên công nghệ thư tín, với 2 băng
tế
H
từ chứa những thông tin cố định về chủ thẻ.
Nhược điểm của loại thẻ này đó là thông tin ghi trên thẻ không thể tự mã hoá
được, thẻ chỉ mang các thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng
được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin…
in
h
- Thẻ thông minh: là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin
học. Thẻ được gắn một chíp điện tử nên có cấu trúc giống như một máy tính
Tr
gắn liền với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ mở tại Ngân hàng do vậy nó cũng không
có hạn mức tín dụng. Chủ thẻ sẽ chi tiêu và rút tiền trực tiếp trên tài khoản đó. Khi
trong tài khoản của chủ thẻ không có tiền, họ không thể sử dụng thẻ ghi nợ để thanh
toán hay rút tiền (không có tính chất "tín dụng”). Thẻ ghi nợ còn có thể được sử
dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (ATM).
8
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
22 of 128.
Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:
+ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức
vào tài khoản chủ thẻ.
+ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ vào tài
uế
khoản chủ thẻ sau đó vài ngày.
c) Phân loại theo phạm vi lãnh thổ
tế
H
- Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng
tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó.
ng
- Khách hàng có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt hoặc tiến hành các giao dịch
ườ
(chuyển khoản, nộp tiền,… ) ở các máy rút tiền tự động mà không cần phải trực tiếp
đến Ngân hàng. Khách hàng sử dụng các tiện ích hoàn hảo của thẻ như thanh toán
Tr
hóa đơn tiền điện, mua các loại thẻ viễn thông trả trước, dịch vụ Mobile Banking…
- Thẻ thanh toán được xem là một chiếc ví tiền điện tử, khách hàng không cần
phải mang tiền mặt nhiều khi đi du lịch, mua sắm,… chỉ với chiếc thẻ thanh toán,
khách hàng có thể thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ ở các cửa hàng trong nước
cũng như quốc tế.
9
kho tai lieu -123doc-doc-luan an - luan an tien si -luan van thac si - luan van kinh te - khoa luan - tai lieu -Footer Pag
23 of 128.
- Trong việc chi trả lương cho công nhân, việc trả lương qua thẻ sẽ giúp giảm chi
phí bao thư, giảm chi phí cho người trả lương, giúp công nhân giữ tiền an toàn và
chuyển tiền về cho người thân thông qua chuyển khoản với chi phí thấp hơn.
b) Đối với Ngân hàng
cho hoạt động thanh toán bằng thẻ.
- Được hưởng các lợi ích khác do Ngân hàng cung cấp.
d) Đối với nền kinh tế
Đ
ại
- Tiết kiệm chi phí xã hội: Thanh toán bằng thẻ sẽ giúp giảm bớt một lượng
lớn tiền mặt trong lưu thông, từ đó, giảm chi phí in ấn, phát hành, vận chuyển tiền
mặt, tiêu huỷ tiền cũ rách và nạn tiền giả…
ng
- Đẩy nhanh tốc độ thanh toán, góp phần giúp nền kinh tế phát triển.
- Việc thanh toán bằng thẻ thanh toán rất an toàn, chính xác và tiết kiệm thời
ườ
gian, tạo lập niềm tin của người dân vào hoạt động của hệ thống Ngân hàng, nhà
nước kiểm soát được các giao dịch thanh toán của dân cư, các doanh nghiệp, của cả
Tr
nền kinh tế, là tiền đề cho việc tính toán lượng cung ứng tiền tệ và điều hành chính
sách tiền tệ có hiệu quả hơn.
- Tạo điều kiện để Ngân hàng huy động vốn, bổ sung vốn cho Ngân hàng.
- Tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng phát triển song vẫn hạn
chế được rủi ro.
hơn so với thanh toán bằng tiền mặt nhưng cũng gặp một số rủi ro sau:
cK
- Thứ nhất, thông tin phát hành giả hoặc khách hàng mất khả năng thanh
toán: khi khách hàng có đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo hoặc không
đầy đủ, nếu NHPH thẩm định không kĩ, không phát hiện ra mà vẫn xử lý dựa trên
họ
các yêu cầu đó, sẽ dẫn đến những tổn thất, rủi ro cho ngân hàng. Khi chủ thẻ sử
dụng thẻ và không thanh toán hoặc không có khả năng thanh toán trong khi ngân
Đ
ại
hàng không có địa chỉ đòi nợ cụ thể, dẫn đến rủi ro.
- Thứ hai, là hiện tượng thẻ giả: Thẻ do tổ chức tội phạm, cá nhân làm giả căn
cứ vào các thông tin có được từ các giao dịch thẻ hoặc từ thẻ đã bị mất cắp hoặc thất
ng
lạc. Thẻ giả được sử dụng tạo ra các giao dịch giả mạo, gây tổn thất cho ngân hàng
mà chủ yếu là ngân hàng phát hành vì theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, NHPH
ườ
chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch thẻ giả mạo có mã số của NHPH. Đây
là loại rủi ro nguy hiểm và khó quản lí vì có liên quan nhiều nguồn thông tin nằm
thực của thông tin đó nên NHPH đã thực hiện theo yêu cầu. Thẻ bị sử dụng bởi
người khác đồng nghĩa với việc tài khoản của khách hàng bị lợi dụng.
h
- Thứ sáu, rủi ro do sử dụng thẻ đã báo mất: Một số trường hợp chủ thẻ
in
thông báo cho NHPH là thẻ đã bị thất lạc, nhưng ngay sau đó trong thời gian
cK
NHPH chưa kịp đăng kí vào danh sách thẻ cấm lưu hành thì chủ thẻ sử dụng thẻ
bằng cách thay băng chữ kí trên thẻ, tên chủ thẻ vẫn như cũ, kí lại chữ kí khác so
với trước và sử dụng bằng chữ kí đó. Trong thời gian này chủ thẻ có cơ sở để
họ
thoái thác trách nhiệm đối với hành vi gian lận của mình.
- Thứ bảy, rủi ro do lợi dụng tính chất và quy định của thẻ để lừa gạt ngân
hàng: Do quy định về giao dịch thẻ không đòi hỏi chủ thẻ phải xuất trình giấy tờ
Đ
ại
tùy thân mà chỉ kiểm tra chữ kí của người sử dụng thẻ với chữ kí mẫu của chủ thẻ kí
trước trên thẻ. Rủi ro này thường xảy ra đối với thẻ Tín dụng quốc tế. Lợi dụng quy
định nói trên, chủ thẻ giao thẻ và pin cho người khác mang ra nước ngoài sử dụng.