Hình học 7 – Giáo án
ĐỊNH LÍ.
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết cấu trúc của một định lý (giả thiết, kết luận)
Biết thế nào là chứng minh một định lí.
Biết đưa định lí về dạng: " nếu... thì..."
Làm quen với mệnh đề lô gíc: p q.
- Kỹ năng: Suy luận toán học.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu.
- HS : Thước thẳng, ê ke.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 . Sĩ số : 7A:
7B:
Hoạt động của GV và HS
7C:
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động I
KIỂM TRA (7 phút)
- Phát biểu tiên đề Ơclít, vẽ hình minh
hoạ.
- Phát biểu tính chất của hai đường
thẳng song song, vẽ hình minh hoạ.Chỉ
- GV : + Giả thiết: GT
+Kết luận : KL
trước.
b) Kết luận : Những điều cần suy ra.
- Mỗi định lí đều có thể phát biểu dưới
dạng :" Nếu ... thì..." phần nằm giữa từ
nếu là GT, sau từ thì là KL.
- Hãy phát biểu lại tính chất hai góc đối * Ví dụ:
đỉnh dưới dạng "Nếu...thì..." Viết GT,
Định lí : Hai góc đối đỉnh thì bằng
KL.
nhau.
GT
Góc O1 và góc O2 đối đỉnh.
KL
Góc O1 = Góc O2
- Cho HS làm ?2.
- Gọi 1 HS lên làm câu b)
?2.
+ Ví dụ : SGK.
góc kề bù là một góc vuông lên bảng
phụ.Hướng dẫn HS giải.
- Vậy muốn chứng minh một định lí
+ Muốn chứng minh một định lí ta cần:
cần làm như thế nào?
- Vẽ hình minh hoạ định lí.
- Dựa theo hình vẽ viết GT , KL bằng
kí hiệu.
- Chứng minh định lí là gì?
- Từ GT đưa ra các khẳng định và nêu
kèm các căn cứ của nó cho đến kết
luận.
+ Chứng minh một định lí là dùng lập
luận để từ GT suy ra KL.
4 Củng cố:
Hoạt động IV
CỦNG CỐ (15 ph)
- Định lí là gì? Định lí gồm những phần a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường
nào?
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết diễn đạt định lí dưới dạng "Nếu...thì..."
Biết minh hoạ một định lí trên hình vẽ và viết GT, KL bằng kí hiệu.
Bước đầu biết chứng minh định lí.
- Kỹ năng: Suy luận toán học.
- Thái độ : Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, rèn ý thức học tập.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu.
- Học sinh: Thước thẳng, ê ke.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 . Sĩ số : 7A:
7B:
Hoạt động của GV và HS
7C:
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động I
KIỂM TRA (7 phút)
- Gv kiểm tra hai HS.
- HS1: a) Thế nào là định lí?
b) Định lí gồm những phần nào?
GT là gì? KL là gì?
c) Chữa bài 50 SGK.
M
A
B
độ dài đoạn thẳng đó.
GT M là trung điểm của AB
2) Hai tia phân giác của hai góc kề bù
toạ thành một góc vuông.
KL
MA = MB =
1
AB
2
3) Tia phân giác của một góc tạo với
2) Là một định lí.
hai cạnh của góc hai góc có số đo bằng
m
nửa số đo của góc đó.
KL
3) Là một định lí
4)Là một định lí.
Bài 53
a)
y
x
- GV cho HS là bài 53 SGK.
x'
O
y'
- Gọi một HS lên làm câu a và b.
b)
xx' cắt yy' tại O
GT
Góc xOy = 900
KL
� x ' = x�'O y' = y�'O x
yO
= 900
- Định lí là gì. Muốn chứng minh một
định lí ta cần làm những bước nào?
- Làm bài 44 tr 81 SBT.
5 HDVN:
Hoạt động IV
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 ph)
- Làm các câu hỏi ôn tập chương I.
- Làm bài số 54, 55, 57 tr 103 SGK, 43;45 tr 81 SBT.
----------------------------------------------------------------------------------------------------
ÔN TẬP CHƯƠNG I.
A. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song
song.
- Kỹ năng: + Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc,
hai đường thẳng song song.
+ Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay
song song không?
+ Tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc,
song song.
- Thái độ : Rèn khả năng nói có căn cứ, có cơ sở.
B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Thước thẳng, ê ke, bảng phụ, phấn màu.
- HS : Thước thẳng, ê ke. Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A
O
B
c
Quan hệ ba đường thẳng song song.
Đường trung trực của đoạn thẳng.
c
c
a
a
A
1
b
b
1
B
Một đường thẳng với một trong hai
đường thẳng song song.
k) Nếu a // c và b // c thì...
Hoạt động II
2) BÀI TẬP (23 ph)
- GV yêu cầu HS làm bài 54 SGK.Yêu
Bài 54
cầu HS đọc kết quả.
+ Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d1 và d8 ; d2 và d4
d1 và d2 ; d3 và d5 ; d3 và d7
+ Bốn cặp đường thẳng song song:
d8 // d2 ; d4 // d5
d4 // d7 ; d5 // d7
Bài 56 SGK.
Bài 56 SGK
- Yêu cầu HS lên bảng vẽ hình và nêu
d
cách vẽ.
A
b
AOB = O1 + O2 (vì tia Om nằm giữa
tia OA và OB)
O1 = A1 = 380 ( so le trong của a .//
Om)
O1 + B2 = 1800 ( Hai góc trong cùng
phía của Om // b) mà B2 = 1320 (GT)
O2 = 1800 - 1320 = 480
x = AOB = O1 + O2
x = 380 + 480 = 860
Bài 64 SBT
A
d2
- Yêu cầu HS làm bài 64 tr82 SBT.
- Hãy viết trình tự vẽ hình để có hình
C
vẽ trên rồi đặt câu hỏi cho thích hợp.
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu trình tự vẽ
hình.
d1
B
D
- Vẽ tam giác ABC
- Vẽ đường thẳng d1 đi qua B và vuông
góc với AB.