BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Quan niệm của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ
về hiện tượng “Sống thử”.
Mã số đề tài : TSV2014-31
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
Cần Thơ, 26 tháng 12 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
Quan niệm của sinh viên trường Đại học Cần Thơ
về hiện tượng “Sống thử”.
TSV2014-31
Thuộc nhóm ngành khoa học: Xã hội học
Sinh viên thực hiện: Võ Thanh Dũ, Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Lớp, khoa: NV12W7A1, Khoa Khoa học Xã Hội và Nhân Văn
Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Văn học
2.1 Ngoài nước................................................................................................................9
2.2 Trong nước.............................................................................................................11
3. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................17
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...........................................................................17
5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................17
B. NỘI DUNG..................................................................................................................19
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN.....................20
1.1 Cơ sở lí luận............................................................................................................20
1.1.1 Sự tương tác xã hội...........................................................................................20
1.1.2 Sử dụng cặp phạm trù “Nguyên nhân- kết quả” của phép biện chứng duy vật. 21
1.1.3 Lí thuyết “kiểm soát xã hội”.............................................................................24
1.2 Các khái niệm cơ bản..............................................................................................25
ii
1.2.1 Khái niệm “Quan niệm”....................................................................................25
1.2.2 Khái niệm “Hiện tượng”...................................................................................26
1.2.3 Khái niệm “Văn hóa”.......................................................................................26
1.2.4 Khái niệm “ Sống thử”......................................................................................28
1.2.5 Khái niệm “Sống thật”.....................................................................................28
1.2.6 Khái niệm “hôn nhân”......................................................................................29
1.2.7 Phân biệt “Sống thử, Sống thật và Hôn nhân”.................................................31
1.2.8 Khái niệm “thiết chế”.......................................................................................34
2.1 Quan niệm của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ về hiện tượng “Sống thử”.......35
2.2 Các yếu tố tác động đến quan niệm “sống thử” của sinh viên Trường Đại học Cần
Thơ................................................................................................................................ 54
2.2.1. Các yếu tố khách quan....................................................................................54
2.2.2 Các yếu tố chủ quan..........................................................................................56
CHƯƠNG 3: HỆ QUẢ VÀ GIẢI PHÁP VỀ HIỆN TƯỢNG “SỐNG THỬ”
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ.............................................58
nay................................................................................................................43
Bảng 2.4: Thực trạng “sống thử” của SV TĐHCT hiện nay (%)..........................44
Bảng 2.5: Ý kiến của SV TĐHCT hiện nay về việc “ sống thử.............................44
Bảng 2.6: đánh giá của SV TĐHCT hiện nay đối với các nam- nữ sinh viên
“sống thử”.................................................................................................................... 47
Bảng 2.7: Trong tương lai sẽ “sống thử” của SV TĐHCT.....................................49
Bảng 2.8: Thể hiện tỉ lệ sự đồng ý chấp nhận “sống thử” khi người yêu ngỏ lời
........................................................................................................................................ 50
Bảng 2.9:Thái độ đánh giá chung của SV TĐHCT về hiện tượng “ sống thử” hiện
nay của giới trẻ.............................................................................................51
Bảng 3.1: Mức độ tác động ảnh hưởng của hiện tượng “ sống thử” đến văn hóa
Việt Nam....................................................................................................................... 62
Bảng 3.2: Ý kiến của SV TĐHCT về việc pháp luật cấm sinh viên và giới trẻ
“Sống thử”.................................................................................................................... 67
1
Danh mục hình
Hình 2.1: Mức độ quan tâm đến hiện tượng “sống thử” của SV TĐHCT...........36
Hình 2.3: Những yếu tố chủ quan tác động đến quan niệm “ sống thử” của SV
TĐHCT.......................................................................................................................... 55
Hình 3.1: Ý kiến của SV TĐHCT về những tác động tiêu cực của hiện tượng “sống thử”
hiện nay.......................................................................................................................... 59
Danh mục các từ viết tắt
Từ viết tắt
BV
CĐ
CNTT&TT
SV
TĐHCT
THPT
THCS
TP
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1. Thông tin chung:
- Tên đề tài: Quan niệm của sinh viên trường
Đại học Cần Thơ về hiện
tượng “Sống thử”.
- Sinh viên thực hiện: Võ Thanh Dũ.
- Lớp: NV12W7A1 Khoa: KHXH&NV Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: ThS. Trần Vũ Thị Giang Lam
2. Mục tiêu đề tài:
- Tìm hiểu về quan niệm “sống thử” của sinh viên Đại học Cần Thơ.
- Tìm ra nguyên nhân, hệ quả của việc “ sống thử”, từ đó đề xuất những giải
pháp để kiểm soát việc “sống thử”, góp phần giúp giới trẻ bảo vệ bản thân trước
những tác động của xã hội, đồng thời, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời
hiện đại.
3. Tính mới và sáng tạo:
- Nghiên cứu tìm hiểu về quan niệm “ sống thử” là rất cần thiết và thiết
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
4
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Email: [email protected]
II. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến
năm đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: Văn học
Khoa: Khoa học Xã hội và Nhân văn
Kết quả xếp loại học tập: Khá
* Năm thứ 2:
Ngành học: Văn học
Khoa: Khoa học Xã hội và Nhân văn
6
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Xác nhận của Trường Đại học Cần Thơ
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
(ký tên và đóng dấu)
Thực hiện đề tài
A. MỞ ĐẦU
bằng sông Cửu Long, giữ vai trò đào tạo những con người vừa hồng vừa chuyên
phục vụ cho địa phương và cho cả nước. Trong thời gian qua, Trường Đại học
Cần Thơ đã thực hiện khá tốt trọng trách của mình và trong tương lai nhiệm vụ
ấy càng nặng nề hơn trong bối cảnh cả nước đang hội nhập cùng xu hướng toàn
cầu hóa. Vì vậy, việc nghiên cứu quan niệm về hiện tượng “ sống thử” của sinh
viên Trường Đại học Cần Thơ trong bối cảnh xã hội hiện nay là hết sức cần thiết,
nhằm hướng đến những giải pháp hướng sinh viên tới những cách sống phù hợp,
tránh được những hệ lụy mà việc “sống thử” mang lại.
Với mong muốn giúp cho các bạn sinh viên SV TĐHCT có cách nhìn sáng
suốt, đúng đắn về cuộc sống ngõ đầu, có được một cuộc sống hạnh phúc trọn
vẹn ở tương lai. Chính vì thế mà chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu quan
niệm của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ về hiện tượng “ sống thử” này. Thiết
nghĩ, đây là việc làm thiết thực và có ý nghĩa trong hiện tại lẫn tương lai, không
những giúp các bạn trẻ có cái nhìn đúng đắn về hạnh phúc và hôn nhân, mà còn
góp phần giữ gìn văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
2.1 Ngoài nước
Ở Trung Quốc, việc chủ nhà trọ để các cặp “ vợ chồng” sinh viên thuê để
“sống thử” trong những ngày nghỉ và ngày lễ là dịp để họ kinh doanh phát tài.
Hiện tượng “sống thử” trong sinh viên Trung Quốc đã trở thành mốt thời
thượng. Tư tưởng của sinh viên Trung Quốc ngày nay rất cởi mở, hiện tượng
sống chung trước hôn nhân không còn là điều lạ, chỉ cần không phạm pháp, việc
bỏ tiền thuê nhà sống chung ngoài trường là có thể hiểu được và cần khoan
dung, không nên chỉ trích quá mức. Có sinh viên còn cho rằng: bây giờ là thời
đại nào mà còn truy xét, ngăn cấm người ta tự do yêu đương, tự do chọn lối sống
9
mà họ thích. Cũng có ý kiến lại cho rằng: cuộc sống sinh viên là quãng thời gian
để đi đến cuộc hôn nhân bền vững. Thời gian “ sống thử” càng lâu thì sức hấp
dẫn tình dục càng giảm. Bởi vì khi đã “ sống thử” như vợ chồng thì việc quan hệ
tình dục thường xuyên là khó tránh khỏi. Đến khi họ kết hôn thì sức hấp dẫn đó
đã suy yếu nhiều, không đủ sức hòa giải những xung đột và tan vỡ xảy ra (Đỗ
Trung Hòa, 2011).
2.2 Trong nước
Năm 1977, Tổ Tâm lí học cấp 1 trong quyển “Tâm lí học”, NXB Giáo
dục cho rằng những mối quan hệ và các mặt hoạt động của con người càng
phong phú thì càng nảy sinh nhiều nhu cầu, và do đó xúc cảm càng dồi dào,
càng có nhiều ấn tượng, đời sống tình cảm con người càng phong phú, phức tạp.
Như nhu cầu ăn uống, nhu cầu được yêu thương, chăm sóc những nhu cầu đó đã
tác động rất lớn đến cuộc sống của giới trẻ nói chung và lứa tuổi dậy thì nói
riêng (Tổ Tâm lí học cấp 1, 1977). Cho đến năm 1999 thì Vũ Thị Nho, trong
“Tâm lí học phát triển”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội cho rằng, “ tình yêu
Nam- Nữ ở tuổi sinh viên là một vấn đề rất đặc trưng hình thành ở tuổi dậy
thì”. Ở thời kỳ này, tâm sinh lý của các em chuyển sang giai đoạn mới và các
em sẽ bị chi phối trong mọi hoạt động. Khi bước vào lứa tuổi dậy thì, tâm sinh
lý của cả nam và nữ đều có những thay đổi rất lớn. Những cảm xúc như yêu,
ghét, vui, buồn…. diễn ra một cách bất chợt, khó mà đoán trước được . Chính vì
trong lứa tuổi, giai đoạn dậy thì nên các em có nhu cầu tình cảm là điều tất yếu.
Bên cạnh đó, hiện nay xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ. Vì vậy,
chúng ta nên cẩn trọng trong vấn đề tình yêu, hôn nhân, việc tiếp thu các thông,
các đặc điểm của nền văn hóa khác nhau khi giao lưu. Do đó, mà năm 2008
NXB Thanh Niên đã cho xuất bản cuốn “Những cạm bẫy trong tình yêu namnữ cần biết” của Phan Kim Huê. Tác giả cho rằng “Trong cuộc sống tiếp xúc
hàng ngày với người nước ngoài, với các nền văn hóa khác nhau, tránh bắt
11
chước những thói hư tật xấu của người nước ngoài ”. Tác giả cũng đề cập vấn đề
chung trước hôn nhân là rất bình thường. Họ gặp, sống với nhau một thời gian
rồi chia tay và sống với người khác. “ Đấy không phải là sống thử mà là sống
thật, sống hết sức nghiêm túc chứ không phải chuyện đùa. Tất cả từ tình cảm,
tình dục, chi tiêu là đều thật”. Tiếp theo là bài viết “Sống thử trước hôn nhân:
Nên hay không?” của Đỗ Trung Hoà trong đăng trên Tạp chí Hạnh phúc gia
đình, số ra vào ngày 19/8/2011 đã phân tích khá tỉ mỉ những rủi ro trước mắt và
lâu dài của các đối tượng “sống thử”. Trong bài viết này, có đề cập đến ý kiến
của Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thái cho rằng hiện tượng sống thử mang trong
mình nhiều yếu tố tiêu cực hơn là tích cực, không thuận lợi cho sự phát triển của
xã hội. Tiêu cực ở chỗ “sống thử” làm con người tự do phóng túng, tình cảm bị
chai sạn và đặc biệt nó tàn phá tình yêu - món quà thượng đế ban tặng. Đó là
chưa kể đến hậu quả về sức khỏe khi bạn nữ có bầu, phải sinh con hoặc nạo hút
thai...Tích cực thì như bạn trẻ đã nói là thỏa mãn nhu cầu tình dục, tiết kiệm chi
phí sinh hoạt. “Tuy nhiên, tiện ích do sống thử mang lại không thể bù đắp những
tổn thất do nó gây ra”, Tiến sĩ Thái nhấn mạnh. Với lập luận gia đình bền vững
là cốt lõi của xã hội, Tiến sĩ Nguyễn Thị Hoài Đức cho rằng, nếu xã hội mà toàn
thanh niên chỉ thích “sống thử”, không thích xây dựng gia đình ổn định thì sẽ
“bất an vô cùng”.
Năm 2006, Tổng cục dân số- kế hoạch hóa gia đình đã nêu lên số liệu của
Hội Phụ sản khoa và sinh đẻ có kế hoạch, tỷ lệ phá thai trong nghiên cứu tập
trung đông nhất ở lứa tuổi từ 20-24 với 64,74%. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, có
20,5% là học sinh, sinh viên đã từng phá thai trong tổng mẫu nghiên cứu. Trong
một công bố năm 2008 của bệnh viện Phụ sản Trung Ương cho biết có hơn 31%
trong tổng số 154 trường hợp phá thai từ 17-22 tuần tuổi là đối tượng học sinh,
sinh viên. Đến năm 2008, Trịnh Trung Hòa cho xuất bản quyển sách “ Kết hôn
nên biết”, do NXB Thanh Niên phát hành. Tác giả đã chỉ ra hàng loạt những hệ
13
lụy do việc sống chung như vợ chồng trước khi kết hôn mang lại như mang thai
nhìn về tình yêu nghiên về truyền thống. Kết quả cũng cho thấy nguyên nhân
dẫn đến việc “sống thử” là để tiết kiệm chi phí có tới 50,3%, 28,8% cho rằng
“sống thử” giúp cho việc ăn uống được đầy đủ hơn, còn 66% “ sống thử” là để
có thời gian ở bên nhau nhiều, “sống thử” để giúp đỡ nhau học tập chiếm 25,6%,
70,3% là để thỏa mãn nhu cầu tình dục. Điều đó cho thấy, giới trẻ hiện nay đa
phần đều chiều theo những dục vọng của bản thân mà quên đi những giá trị tốt
đẹp của cuộc sống. Chính vì hiện tượng “sống thử” có nhiều vấn đề phức tạp,
khó giải quyết nên vào năm 2014, Hoa Lê đã tường thuật lại buổi giao lưu
“Sống thử nên hay không?” cuộc tranh luận giữa Giáo sư – Nhà giáo nhân dân
Nguyễn Lân Dũng và các bạn sinh viên một cách thẳng thắn về những hệ lụy mà
vấn đề “sống thử” gây ra, trong bài viết “Tranh cãi gay gắt giữa Giáo Sư Lân
Dũng và các bạn trẻ về sống thử”. Giáo sư Nguyễn Lân Dũng cho rằng: “ Sống
thử” được so sánh ngang hàng như sự nguy hiểm của việc hút thuốc lá, tai nạn
giao thông… Khi việc “sống thử” không thành có thể gây ra hậu quả vô cùng tai
hại. Do chưa trang bị đầy đủ kiến thức về sức khỏe sinh sản nên khi đã mang
thai thì tìm đến cơ sở nạo phá thai chui. Tỉ lệ nạo phá thai ở tuổi thành niên lên
đến 18-20%, trong có có đến 60-70% học sinh, sinh viên ở độ tuổi 13-19 tuổi.
Đây là con số đáng báo động ở nước ta. Ông chia sẻ thêm: “ Nhiều cặp sống thử
với nhau một thời gian hạnh phúc rồi đổ vỡ, hoặc có đến được hôn nhân nhưng
hạnh phúc không được trọn vẹn. Tỷ lệ ly hôn do mâu thuẫn lối sống là 27,7%,
nguyên nhân do sống thử gây nên. Trước những con số Giáo sư Dũng đưa ra,
một bạn trẻ tranh luận: “Sống thử, các cặp hôn nhân biết được nhau. Nếu họ
cảm thấy không hợp, thì sẽ kết thúc từ trước đó. Như vậy, vô hình trung đã giảm
tỷ lệ ly hôn”. “Muốn hiểu nhau có vô vàn cách, chứ không nhất thiết phải sống
thử mới hiểu được nhau”, giáo sư Nguyễn Lân Dũng phản biện. Bạn Nguyễn
Văn Thiệu (Đại học Mỏ - Địa chất) chia sẻ: “ Việc sống thử sẽ tiết kiệm được
15
tiền thuê nhà, giảm chi phí ăn uống, không phải làm việc nhà, tìm hiểu nhau
đồng tình cho rằng việc “sống thử” là không xấu. Bên cạnh đó, cũng có ý kiến
trái chiều, phản đối và ngăn cản lối “sống thử” này của giới trẻ. Các kết quả cho
thấy những hậu quả, tổn thương rất lớn về tinh thần, tình cảm, sức khỏe cho các
cặp “sống thử”, đặc biệt là hậu quả xấu mang lại cho Nữ giới lớn hơn so với
Nam giới. Vì vậy, “Sống thử” đã và đang trở thành một vấn nạn trong và ngoài
nước, đã là vấn đề khiến các chuyên gia giáo dục, tâm lí, xã hội học quan tâm,
lo lắng và nghiên cứu tìm ra giải pháp thích hợp cho hiện tượng này.
3. Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu về quan niệm “sống thử” của sinh viên Đại học Cần Thơ
- Tìm ra nguyên nhân, hệ quả của việc “ sống thử”, từ đó đề xuất những giải
pháp để kiểm soát việc “sống thử”, góp phần giúp giới trẻ bảo vệ bản thân trước
những tác động của xã hội, đồng thời, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời
hiện đại.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Quan niệm của SV TĐHCT về hiện tượng “ sống
thử”.
- Phạm vi nghiên cứu. Về thời gian nhóm nghiên cứu thực hiện từ
01/6/2014 đến 31/12/2014. Còn về không gian thì chúng tôi thực hiện trong
TĐHCT.
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Về phương pháp phân tích thì nhóm nghiên cứu tiến hành t ìm hiểu, phân
tích tư liệu, bài viết có nội dung nói về vấn đề “ sống thử”, sức khỏe sinh sản và
hôn nhân gia đình. Qua đó để thấy được tác động của việc sống chung trước hôn
nhân đến sự phát triển và nền tảng đạo đức xã hội
- Phương pháp xây dựng bảng câu hỏi: Tiến hành xây dựng bảng câu hỏi
(mỗi bảng 30 câu hỏi) khảo sát và phát phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi: 350
17