Trường Đại học Khoa học Huế
Khoa CNTT
bóa
Giáo trình
T
T
T
i
i
i
n
n
n
h
h
h
ọ
ọ
ọ
c
g
g
(Daình cho sinh viãn khäúi khoa hoüc xaî häüi)
Huãú, thaï¸ng 9 nàm 2007
Trang 1
Phần A. HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I. Các đối tượng cơ bản trong giao diện Windows
- Thanh thực đơn (Menu bar)
- Thanh công cụ (Tool bar)
- Nút phóng to cửa sổ (Maximize window), thu nhỏ(Minimize window), phục hồi
(Restore window)
- Nút đóng cửa sổ (Close window)
- Thanh cuộn (Scroll bar)
- Thanh tình trạng (Status bar)
M Chú ý: Không nên chạy một lúc nhiều ứng dụng ( hay một ứng dụng chạy nhiều lần
) nếu không thật cần thiết vì khi có nhiều ứng dụng chạy sẽ làm chậm hệ thống, hay
nói cách khác là máy tính có thể làm việc một cách ì ạch.
I.2. Hệ thống Menu
Mỗi mục trong hệ thống menu sẽ cho phép thực hiện một công việc nào đó, tên
mỗi mục chọn thường có một ký tự được gạch chân để cho phép chọn nhanh mục đó
bằng bàn phím
Có các loại mục chọn như sau:
- Mục chọn bình thường
- Mục chọn có dấu ba chấm theo sau
- Mục chọn có tổ hợp phím theo sau
- Mục chọn có dấu √ theo sau
Sử dụng Hệ thống Menu (thực đơn):
Thanh tiêu đề
Các nút điểu khiển cửa sổ
Thanh thực đơn
Thanh công cụ
Thanh cuộn
Thanh tình trạng
Caïc thao taïc càn baín trong Windows - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 4
- Kích hoạt (chọn) Menu : Nhấn phím Alt, muốn bỏ việc chọn ta nhấn phím ESC
- Khi muốn chọn một mục:
III. Windows Explorer
Windows Explorer là trình duyệt Windows. Được dùng chủ yếu cho chức năng quản
lý và lưu trữ thông tin trên máy tính. Với Windows Explorer chúng ta có thể dễ dàng
truy cập đến từng thư mục ở mọi ngóc ngách, thấy được cấu trúc tổng quát của các cây
thư mục, cũng như xem được từng nội dung chi tiết bên trong mỗi thư mục, dễ dàng
thức hiện các thao tác thông thường như tạo thư mục xoá thư mục, sao chép các file
hay đổi tên chúng.
Chạy chương trình Windows Explorer bằng cách kích vào biểu tượng tại bất cứ nơi
nào mà bạn thấytrên màn hình, hoặc vào Start / programs / Windows Explorer. Với
các chức năng chính nằm trong Menu file và Edit.
Caïc thao taïc càn baín trong Windows - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 6
Chú ý: Các biểu tượng như My Computer, My documents,… khi ta click (hoặc
double click) để mở cửa sổ hiển thị nội dung bên trong, thì cửa sổ đó cũng chính là
trình duyệt Windows Explorer nhưng thường chúng không hiện đầy đủ các thanh công
cụ như: Folders, Status,.. mà lại hiện các thanh chức năng khác. Song chúng ta có thể
hiện ra các thanh công cụ khác nếu cần bằng cách vào menu View và chọn mục tương
ứng.
III.1. Xem nội dung của Folder
(như: Desktop, My computer, Recycle Bin, My Documents, các ổ đĩa, các thư
mục,...)
- Chọn tên Folder cần hiển thị trong khung Folders (hoặc gõ tên và đường dẫn
trong hộp Address), khi đó ở khung đối diện sẽ xuất hiện nội dung của folder
được chọn. Ta có thể làm xuất hiện danh sách các folder con của một folder theo
dạng cây đối với những folder có folder con (có dấu + ở trước), bằng cách kích
đúp vào folder đó (hoặc bấm vào dấu + ). Để thôi không xuất hiện các folder con
của một folder mẹ trên khung Folder ta cần bấm vào biểu tượng dấu - trước tên
folder mẹ
(như file ảnh, file Website và một số file thông dụng khác)
- Nếu mục View/ as Web page (hoặc Thumbnails đối với các hệ điều hành mới
xuất bản gần đây) chưa được chọn thì ta cần chọn bằng cách vào Menu View/ chọn
mục as Web page
- Kích chọn vào file cần xem ta sẽ thấy xuất hiện nội dung của chúng hiện trong
khung.
III.7. Thay đổi cách thể hiện (View)
Vào menu View chọn một trong các mục sau:
- Large icon: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng lớn
- Small icon: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ
- List: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ (từ trên xuống
dưới, từ trái sang phải theo từng cột)
- Details: Hiện thị danh sách các file và folder thành các biểu tượng nhỏ với các
thông tin chi tiết như tên file (Name) kích thước (size), kiểu (type), ngày giờ cập
nhật (Modified).
- Thumbnails: thể hiện trực tiếp nội dung của các file ảnh hay video ở dạng thu nhỏ,
giúp chúng ta có thể biết được nội dung bên trong của từng file mà không cần thiết
phải mở lần lượt chúng ra.
III.8. Tạo ShortCut:
Chọn folder cần tạo ShortCut, Vào Menu file/ New / ShortCut. Khi hộp thoại Create
ShortCut hiện ra, gõ đường dẫn đến file chương trình cần tạo ShortCut (Hoặc bấm vào
mục Browse để tìm kiếm chương trình trên đĩa)
Caïc thao taïc càn baín trong Windows - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 8
IV. Control Panel
Control panel là một bảng điều khiển và ta có thể điều khiển hoạt động của máy tính
theo các cách khác nhau bằng cách thay đổi thông tin của các đối tượng có trong
Control panel này như: Mouse, Keyboard, Display, Printers, Date/Time, Fonts, Add
new Hardware, Add/Remove programs,…
+ Nếu muốn thay đổi Password thì bấm vào nút Change... để thay đổi.
♦ Settings:
- Chọn chế độ màu trong mục Colors: 16 colors, 256 colors, High color (16 bit),
True color (24 bit), True color (32 bit).
- Chọn độ phân giải của màn hình ở mục Screen area (640x480, 800x600,
1024x768,..)
Caïc thao taïc càn baín trong Windows - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 10
IV.2. Thay đổi thuộc tính của thiết bị chuột:
Start / Settings /Control panel /Mouse
♦ Buttons:
- Hoán đổi chức năng nút chuột: bằng cách kích vào mục chọn Left-handed rồi bấm
Apply khi đó tất cả những thao tác trước đây dùng nút chuột trái sẽ chuyển sang
dùng nút phải và ngược lại.
- Thay đổi thời gian giới hạn cho thao tác kích đúp nút chuột (DoubleClick): Bằng
cách kéo nút trược về phía Slow(chậm) hoặc Fast(nhanh)
♦ Pointers:
Tại mục Scheme ta có thể chọn danh sách các kiểu hiển thị chuột như:
- None: kiểu thông thường
- 3D Pointers: Trỏ chuột hình nổi 3 chiều
- Windows Standard ( large): trỏ chuột hình lớn
Và nhiều kiểu khác. Để có các kiểu chuột đẹp ta cần cài đặt chương trình đổi hình
chuột, những chương trình này có rất nhiều trên Internet.
♦ Pointer Options (hay Motion):
- Pointer speed: Dùng để thay đổi tốc độ di chuyển con trỏ chuột trên màn hình
vào nút Remove, sau đó có thể phải thực hiện thêm nhiều chọn lựa nữa tùy vào
từng chương trình.
IV.4. Cài đặt font (Add font):
Để làm xuất hiện hộp thoại Fonts ta thực hiện các bước:
Start / Settings /Control panel /Fonts
♦ Cài đặt them font vào trong máy:
Đôi khi ta cần cài đặt thêm một số font vào trong máy để máy tính của ta có thể hiển
thị văn bản được đa dạng, nhiều kiểu dáng phong phú, cũng như tăng khả năng hiển thị
được nhiều loại mã tiếng việt. Để đưa thêm font chữ vào trong máy ta thực hiện các
bước sau:
- Thực hiện lệnh File/Install New font
Caïc thao taïc càn baín trong Windows - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 13
- Trong hộp thoại Add Fonts ta chọn ổ đĩa chứa các font nguồn trong mục
Drives, bằng cách bấm đúp vào các thư mục mẹ để lần đến được thư mục con
chứa các font nguồn. Khi xuất hiện danh sách các file font trong list of Fonts,
ta chọn những font cần Add thêm (Nếu muốn Add tất cả thì bấm nút Select All)
rồi bấm nút OK.
V. Các thao tác với thùng rác (Recycle Bin):
Recycle Bin có chức năng như một thùng rác cho phép chứa đựng những gì
không cần thiết đối với bạn mà bạn đã vứt đi (thao tác Delete), đồng thời nó cũng cho
phép tái sử dụng lại những gì mà bạn thấy cần thiết dù trước đó bạn đã vứt vào thùng
rác.
1. Vứt vào thùng rác: Khi thực hiện thao tác delete đối với các đối tượng như
file, thư mục (folder) hay Shortcut thì những đối tượng này không bị huỷ mà
được tạm thời lưu trữ vào Recycle Bin (thùng rác).
- Print Layout (là chế độ thông thường để soạn thảo tài liệu)
- Reading Layout
- Outline (là chế độ đặc biệt giúp ta có thể dễ dàngtinh chỉnh cấu
trúc)
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 15
II. Gõ tiếng Việt trong môi trường Windows
II.1. Hai kiểu gõ thông dụng
• Kiểu TELEX
aa = â
aw = ă
oo = ô
ow = ơ
uw (w) = ư
ee = ê
dd = đ
AA = Â
AW = Ă
OO = Ô
OW = Ơ
UW (W) = Ư
EE = Ê
DD = Đ
s = dấu sắc
f = dấu huyền
r = dấu hỏi
x = dấu ngã
j = dấu nặng
• Kiểu VNI
Vni thì phải gõ theo kiểu Vni)
Ví dụ : Những font chữ chuẩn như :
VNtimes new roman dùng với mã VietWare_X
VNI-Times dùng với mã VNI
.VnTime dùng với mã TCVN
Times new Roman hay Arial (với Windows 2000 Trở lên) dùng với mã
Unicode dựng sẵn (Unicode1)
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 16
III. Nhập văn bản
III.1. Con nháy văn bản (Cursor) và con trỏ chuột
- Con nháy văn bản (cursor -con trỏ bàn phím)
- Con trỏ chuột: có nhiều hình dáng khác nhau phụ thuộc vào từng trại thái và công
việc đang thực hiện.
III.2. Các phím thường dùng
• Di chuyển con nháy văn bản:
↑ ↓ : Di chuyển Cursor lên/xuống một dòng
← → : Di chuyển Cursor sang trái, phải một ký tự
Home : Di chuyển Cursor về đầu dòng
End : Di chuyển Cursor về cuối dòng
Ctrl_Home : Di chuyển Cursor về đầu văn bản
Ctrl_End : Di chuyển Cursor về cuối văn bản
Ctrl_← , Ctrl_→ : Di chuyển Cursor sang trái/ phải một từ
Page Up, Page Down : Di chuyển Cursor lên/xuống một trang màn hình
• Phím xoá ký tự:
Delete : Xoá ký tự tại vị trí của Cursor, hay xoá đối tượng đang chọn
Backspace : Xoá ký tự bên trái cursor
• Phím ESC : Huỷ bỏ một thao tác đang thực hiện.
bôi đen).
• Bằng con chuột: Kéo rê con chuột từ đầu khối tới cuối khối.
- Chọn một dòng
- Chọn một đoạn
- Chọn toàn bộ văn bản : Nhấn Ctrl_A
Ví dụ: Một phần của đoạn văn này là được quét chọn (hay còn gọi là bôi đen)
IV.2. Huỷ bỏ việc chọn một khối
Nhấn một trong các phím mũi tên hoặc click chuột ở một vị trí nào đó trong
vùng soạn thảo văn bản.
IV.3. Sao chép một khối
Dùng phím Dùng chuột
- Chọn khối cần sao chép
- Nhấn phím Ctrl_C
- Di chuyển Cusor đến nơi cần sao chép
- Nhấn phím Ctrl_V
- Chọn khối cần sao chép
- Bấm chọn nút Copy
- Di chuyển Cusor đến nơi cần sao chép
- Bấm chọn nút Paste
Với hai cách sao chép trên, khối chọn được đưa vào Clipboard, nên ta có thể thực hiện
tiếp bước 3,4 nhiều lần trước khi đưa một khối khác vào clipboard.
IV.4. Di chuyển một khối
Dùng phím Dùng chuột
- Chọn khối cần di chuyển
- Nhấn phím Ctrl_X
- Di chuyển Cusor đến nơi cần di chuyển
- Nhấn phím Ctrl_V
- Chọn khối cần di chuyển di chuyển
- Bấm chọn nút Cut
name
V.3. Lưu một văn bản vào đĩa
• Lưu với một tên mới:
Chọn File / Save As..
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 19
- Chọn thư mục chứa văn bản cần lưu trong mục Save in
- Gõ tên file trực tiếp vào hộp file name (hoặc chọn file trong danh sách file hiển thị
bên trên để ghi đè)
• Lưu văn bản với tên cũ: Chọn File/Save hoặc nhấn Ctrl_S hay click vào
Khi văn bản mới mở thì lần đầu tiên lưu nó bằng cách thực hiện như trên nó
cũng xuất hiện hộp hội thoại Save AS
VI. Định dạng ký tự và Paragraph
VI.1. Định dạng ký tự
- Chọn khối văn bản cần định dạng, hoặc đưa cursor về đầu văn bản mà bắt đầu từ
đó ký sẽ được định dạng theo kiểu ta sẽ chọn
- Chọn Format/Font
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 20 • Dùng thanh công cụ :
Ta có thể dùng các đối tượng trên thanh công cụ Formatting
muốn thụt vào 1cm thì ta có thể gõ vào ô đó giá trị 1cm, (đơn vị mặc định là
inch, nên nếu ta chỉ gõ 1 thì máy hiểu là thụt vào 1inch)
ü Mục cho phép chỉnh biên phải của đoạn văn
ü Mục giúp xác định việc thụt vào của dòng đầu tiên
(First line) so với các dòng còn lại, hay các dòng còn lại thụt vào so với
dòng đầu tiên (Hanging)
• Mục Space: dùng để chỉnh khoảng hở giữa các đoạn văn. Trong đó Before
chỉnh khoảng hở so với đoạn phía trước (phía trên), còn After chỉnh khoảng hở
so với đoạn phía sau (phía dưới)
• Dùng thanh công cụ:
Ta có thể dùng các đối tượng trên thanh công cụ Formatting
• Dùng các phím gõ tắt:
- Ctrl_L: canh trái
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 22
- Ctrl_R: canh phải
- Ctrl_J: dàn đều
- Ctrl_E: canh giữa
VII. Chèn ký tự đặc biệt
VII.1. Chèn ký tự
- Đưa currsor về vị trí cần chèn
- Chọn Insert/Symbol
VII.2. Thay đổi kích thước ký tự
Giống như thay đổi kích thước một ký tự thông thường
VII.3. Xoá ký tự
- Chọn ký tự (giống cách chọn một ký tự thông thường)
o Trong mục Search for: Chúng ta gõ tên file cần tìm kiếm (có thể sử
dụng các ký tự đại diện như *.* để tìm tất cả các file), hoặc có thể bỏ
trống nếu không biết rõ cần tìm file tên gì.
o Mục Search in: chúng ta cần xác định nơi tìm kiếm. Ví dụ nếu ta bấm
chọn ü vào mục Everywhere có nghĩa là sẽ tìm khắp nơi trong mọi bộ
sưu tập theo mọi chủ đề (song điều này có thể sẽ khiến bạn phải đợi hơi
lâu một chút nếu Clip Art của Bạn được tổ chức đồ sộ, và sau đó bạn
cũng phải tìm kiếm ảnh vừa ý bạn bằng cách xem qua tất cả các ảnh hiện
ra bên dưới và điều này đôi khi khá mất công), hoặc tìm trong một vài
chủ đề bạn quan tâm bằng cách Click vào các dấu để hiển thị ra các
chủ đề con và bạn Click chọn ü vào chủ đề nào mà Bạn thấy có thể có
liên quan đến hình ảnh mình cần tìm.
Caïc thao taïc càn baín trong Winword - Nguyãùn Hæîu Taìi
Trang 24
F Chú ý: có sự khác nhau giữa 2 cách bấm chọn: chọn một phần,
và là chọn hết
o Mục result should be: cho phép chúng ta chọn lựa các kiểu file khác
nhau cấn tìm kiếm trong Clip Art gồm: Clip Art (các định dạng file ảnh
thông dụng trong Clip Art), Photographs (các định dạng file ảnh chụp kỹ
thuật số thông dụng), Movies (các đoạn film) và Sounds (các đoạn âm
thanh hay bài hát)
o Sau khi thao tác với 3 mục trên, chúng ta cần bấm nút Go để thực hiện
việc tìm kiếm, kết quả tìm kiếm sẽ được hiển thị ở khung bên dưới, lúc
này chúng ta chỉ cần chọn hình ảnh vừa ý để chèn vào văn bản bằng cách
bấm DoubleClick vào bức ảnh.
• Nếu From File: Chúng ta sẽ cần xác định thư mục lưu trữ ảnh cần tìm kiếm
(trong mục Look in), sau đó danh sách các file sẽ được hiển thị ở khung bên
dưới, để chèn vào chỉ cần bấm DoubleClick vào bức ảnh. Thông thường chúng