LỜI CẢM ƠN
Để đánh giá quá trình học tập và rèn luyện, áp dụng những kiến thức đã học
vào trong thực tiễn cũng như hoàn thành chương trình đào tạo tại trường Đại học
Lâm nghiệp Việt Nam, được sự nhất trí cua Ban giám hiệu trường, Ban giám
hiệu Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, dưới sự hướng dẫn của Thầy
ThS. Vũ Ngọc Chuẩn, em đã tiến hành thực tập tại UBND xã Hợp Lý, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam từ ngày 13/02/2017 – 13/5/2017 với đề tài nghiên cứu:
“Đánh giá nội dung một số công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hợp Lý,
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, trước hết em xin chân
thành cảm ơn các thầy các cô. Để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự cố gắng
nỗ lực của bản thân, còn có sự giúp đỡ trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn, các
thầy, các cô trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn đã trang bị cho
em kiến thức về chuyên ngành quản lý đất đai để áp dụng vào thực tiễn.
Trong suốt quá trình thực tập tại địa phương, em xin chân thành cảm ơn
Ban lãnh đạo xã, các cô, các chú cán bộ địa chính xã đã giúp đỡ nhiệt tình tạo
điều kiện thuận lợi, cung cấp các số liệu, tài liệu đầy đủ chính xác, chia sẻ kinh
nghiệm quản lý đất đai tại địa phương để em hoàn thành tốt đề tài của mình.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng đề tài không tránh khỏi những sai
sót, em rất mong được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn để
đề tài được hoàn thiện hơn. Đây sẽ là những kiến thức bổ ích cho công việc của
em sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên
1.2.3
Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................2
Phần 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.....................................................3
2.1
Khái quát nội dung quản lý Nhà nước về đất đai..................................................3
2.1.1
Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai................................................................3
2.1.2
Đối tượng, mục đích, yêu cầu và nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai.. . .3
2.1.3
Nội dung của quản lý nhà nước về đất đai............................................................6
2.2
Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai......................................7
2.3
Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam trong những năm gần đây.......................10
Địa điểm nghiên cứu...........................................................................................13
3
3.1.2
Thời gian nghiên cứu...........................................................................................13
3.1.3
Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................13
3.1.4
Nội dung nghiên cứu...........................................................................................13
3.2
Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................14
3.2.1
Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu, số liệu...................................................14
3.2.2
Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu........................................14
3.2.3
Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý theo loại đất...........................................21
4.2.2
Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý...............................................25
4.2.3
Phân tích đánh giá biến động các loại đất...........................................................26
4.3
Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa
bàn xã Hợp Lý.....................................................................................................29
4.3.1
Đánh giá việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó...............................................29
4.3.2
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính......................................................................................................29
4.3.3
Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất...........................................32
4.4
Những mặt tích cực và và tồn tại trong công tác quản lý và sử dụng đất của xã
Hợp Lý trong thời gian qua.................................................................................52
4.4.1
Thuận lợi.............................................................................................................52
4.4.2
Khó khăn.............................................................................................................53
4.4.3
Giải pháp.............................................................................................................54
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................57
5.1
Kết luận...............................................................................................................57
5.2
Khuyến nghị........................................................................................................58
Danh mục các tài liệu tham khảo..................................................................................59
Phụ lục.............................................................................................................................60
5
ĐGHC
Địa giới hành chính
ĐKĐĐ
Đăng ký đất đai
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HSĐC
Hồ sơ địa chính
HĐND
Hội đồng nhân dân
KT – XH
Kinh tế - Xã hội
NĐ
Nghị định
QĐ
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hợp Lý năm 2015......32
Bảng 4.2 Biến động diện tích đất đai xã Hợp Lý giai đoạn 2005 –
2015................................................................................37
Bảng 4.3 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất xã Hợp Lý
năm 2015........................................................................44
Bảng 4.4 Các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ ở của xã
Hợp Lý năm 2015............................................................53
Bảng 4.5 Kết quả thống kê năm 2013 và kiểm kê năm 2014. . .57
Bảng 4.6 Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu
nại, tố cáo đất đai xã Hợp Lý giai đoạn 2010 - 2015.......58
Danh mục các biểu đồ, sơ đ
7
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã Hợp Lý
năm 2015..................................................................................32
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của xã Hợp Lý
năm 2015........................................................................34
Biểu đồ 4.3 Tình hình biến động diện tích đất đai của xã Hợp Lý
giai đoạn 2005 – 2015...............................................................35
Sơ đồ 4. 1 Sơ đồ chu chuyển đất xã Hợp Lý đến năm 2020......47
hiệu quả đầy đủ, hợp lý đất đai là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của xã nói riêng và của huyện Lý Nhân nói chung. Mục tiêu
đó đã và đang được Đảng bộ và nhân dân xã Hợp Lý quyết tâm thực hiện và đã
đạt được những kết quả không nhỏ, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã
hội của xã Hợp Lý. Để có thể đạt được mục tiêu mà xã Hợp Lý đề ra cần phải có
sự phối hợp chặt chẽ của các cấp chính quyền, các bộ ngành có liên quan. Vì
những lý do trên, em đã chọn đề tài: “Đánh giá một số nội dung trong công tác
1
quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Hợp Lý giai đoạn 2010 - 2015” làm
chuyên đề tốt nghiệp.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng một số nội dung trong công tác quản lý Nhà
nước về đất đai tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, đề xuất một số
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai của
xã.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam giai đoạn 2010 2015.
- Đánh giá thực trạng một số nội dung quản lý Nhà nước về đất đai tại xã
Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà
nước về đất đai tại xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
đất đai.
a) Đối tượng của quản lý đất đai
Các chủ thể quản lý và sử dụng đất đai
- Các chủ thể quản lý đất đai: Các chủ thể quản lý đất có thể là cơ quan Nhà
nước, có thể là tổ chức.
Các chủ thể quản lý đất đai là cơ quan Nhà nước gồm 2 loại là:
+ Các cơ quan thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản lý Nhà nước về
đất đai ở địa phương theo cấp hành chính, đó là Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ
quan chuyên môn ngành quản lý đất đai ở các cấp.
+ Các cơ quan đứng ra đăng ký quyền quản lý đối với những diện tích đất
chưa sử dụng, đất công ở địa phương. Các cơ quan này đều là đối tượng quản lý
trong lĩnh vực đất đai của các cơ quan cấp trên trực tiếp và chủ yếu theo nguyên
tắc trực tuyến.
3
Các chủ thể quản lý đất đai là các tổ chức như các Ban quản lý khu công
nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Những chủ thể này không trực tiếp sử
dụng đất mà được Nhà nước cho phép thay mặt Nhà nước thực hiện quyền quản
lý đất đai. Vì vậy, các tổ chức này được Nhà nước giao quyền thay
mặt Nhà nước cho thuê đất gắn liền với cơ sở hạ tầng trong khu
công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế đó. Các ban quản
lý này là các tổ chức và cũng trở thành đối tượng quản lý của
các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
- Các chủ thể sử dụng đất đai: các chủ thể sử dụng đất đai gồm:
+ Tổ chức
+ Cơ sở tôn giáo
+ Cộng đồng dân cư
+ Hộ gia đình
+ Cá nhân
hình thành, tồn tại và phát triển cùng với lịch sử dựng nước và giữ nước của dân
tộc. Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã bỏ ra biết bao công sức khai phá, cải
tạo đất, cũng như xương máu để gìn giữ từng tấc đất của quốc gia. Vì vậy, đất
đai phải thuộc sở hữu chung của toàn dân, không thể thuộc về bất cứ một cá
nhân, tổ chức nào
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước.
Đất đai là tài nguyên của quốc gia, là tài sản chung của toàn dân. Vì vậy,
không thể có bất kỳ một cá nhân hay một nhóm người nào chiếm đoạt tài sản
chung thành tài sản riêng của mình được. Chỉ có Nhà nước chủ thể duy nhất đại
diện hợp pháp cho toàn dân mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận
pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước
trong quản lý nói chung và trong lĩnh vực đất đai nói riêng.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng
đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người sử dụng đất
Theo Luật dân sự thì quyền sở hữu đất đai bao gồm quyền chiếm hữu đất
đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai của chủ sở hữu đất đai.
Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ
đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu
chuyển giao quyền sử dụng.
5
Từ khi Hiến pháp 1980 ra đời quyền sở hữu đất đai ở nước ta chỉ nằm trong
tay Nhà nước còn quyền sử dụng đất đai vừa có ở Nhà nước, vừa có ở trong
từng chủ sử dụng cụ thể. Nhà nước không trực tiếp sử dụng đất đai mà thực hiện
quyền sử dụng đất đai thông qua việc thu thuế, thu tiền sử dụng... từ những chủ
thể trực tiếp sử dụng đất đai. Vì vậy, để sử dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước
phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng và phải quy định một hành lang
pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho người trực tiếp sử dụng, vừa
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai.
- Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
- Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
- Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
và sử dụng đất đai.
- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
2.2
Cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Hiện nay, phần lớn các quan hệ đất đai trên thế giới là sở hữu tư nhân về
đất đai. Ở nước ta tồn tại một hình thức sở hữu đất đai duy nhất: Sở hữu toàn
dân, Nhà nước đại diện làm chủ sở hữu. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực
hiện quyền làm chủ của mình bằng việc được Nhà nước trao cho QSDĐ. Nhà
nước thực hiện quyền sở hữu của mình bằng việc xác lập các chế độ pháp lý về
quản lý và sử dụng đất của cơ quan quyền lực dựa trên những đặc điểm thực tiễn
của đất nước qua các giai đoạn. Ngoài ra, hệ thống các cơ quan chuyên môn của
7
- Nghi định 66/2002/ NĐ - CP ngày 29/09/2001 của Chính phủ về thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 04/2000/NĐ - CP.
8
Năm 2001, Nhà nước ban hành Luật đất đai sửa đổi, bổ sung một số điều
khoản không còn hợp lý trong quá trình quản lý và sử dụng đất của Luật đất đai
năm 1998.
Qua nhiều lần chỉnh sửa và lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước Luật đất
đai năm 2003 được ra đời và có hiệu lực thi hành từ 01/07/2003. Luật đất đai
2003 ra đời đáp ứng kịp thời nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế
quản lý cũ.
Luật đất đai 2003 gồm 7 chương và 146 điều, trong đó nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai được hoàn thiện và phù hợp với điều kiện KT – XH tạo cơ
sở pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng đất trong cả nước.
Để quản lý tốt quỹ đất sau khi Luật đất đai năm 2003 ra đời hàng loạt các
văn bản cũng được ban hành, cụ thể như sau:
- Nghị định số 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định số 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 28/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT
về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất.
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT
về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN & MT
về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 01/2005/TT – BTNMT ngày 13/04/2005 về hướng dẫn thực
- Thông tư số 23/2014/TT – BTNMT ngày 19/05/2014 về
GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư số 24/2014/TT – BTNMT 19/05/2014 về hồ sơ địa
chính.
- Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT 19/05/2014 về bản đồ địa
chính.
- Thông tư số 28/2014/TT – BTNMT ngày 02/06/2014 về
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- Thông tư số 02/2015/TT – BTNMT ngày 27/01/2015 quy định một số
điều của nghị định số 43/2014/NĐ – CP và nghị định 44/2014/NĐ – CP.
10
2.3
Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam trong những năm gần
đây
Theo Báo cáo công tác quản lý Nhà nước về đất đai năm 2014, tháng 6 đầu
năm 2015 và tình hình triển khai thi hành luật đất đai và những vấn đề cần giải
quyết tháo gỡ của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp công tác quản lý Nhà
nước về đất đai tính đến đầu năm 2015 như sau:
2.3.1 Về công tác xây dựng chính sách, pháp luật đất đai
Xây dựng chính sách, pháp luật về đất đai là một trong những nhiệm vụ
trọng tâm của công tác quản lý nhà nước về đất đai của năm 2014 và năm 2015.
Cho đến nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường về cơ bản đã hoàn thành các văn bản
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai được giao theo kế hoạch đề ra. Cụ thể Bộ
đã chủ động, khẩn trương xây dựng và trình Chính phủ ban hành 05 Nghị định;
phối hợp với Bộ Tài chính trình chính phủ ban hành 02 Nghị định. Phối hợp với
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 của Quốc
hội
2.3.4 Về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Trong năm 2014 và 6 tháng đầu năm 2015, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai
có hiệu lực thi hành, Bộ TN&MT đã tích cực, chủ động chỉ đạo, hướng dẫn các
địa phương thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bảo đảm theo
đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Bộ đã có Công văn số
1662/BTNMTTCQLĐĐ
ngày
06/05/2014
và
Công
văn
số
3398/BTNMTTCQLĐĐ ngày 14/8/2014 gửi UBND các tỉnh, thành phố về
việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng để thực hiện các công trình, dự án của các địa phương. Bộ cũng đã thực
hiện việc rà soát hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
2.3.5 Về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính
Đến nay cả nước đã cấp được 41.757.000 Giấy chứng nhận với diện tích
22.963.000 ha, đạt 94,9% diện tích cần cấp các loại đất chính. Tất cả các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương đều cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội.
12
phạm vi xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam và cơ quan chuyên môn của Uỷ ban
nhân dân huyện Lý Nhân quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường. Là cơ
quan hành chính cấp cơ sở gần dân nhất,tại đây tổng hợp các tài liệu, cập nhật
các vấn đề nổi trội nhất về lĩnh vực đất đai, cung cấp các tài liệu cần thiết cho đề
tài nghiên cứu.
3.1.2 Thời gian nghiên cứu
- Phạm vi thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ ngày 13/02/2017 –
13/05/2017
- Phạm vi thu thập số liệu: Số liệu được thu thập từ năm 2005 - 2015
3.1.3 Đối tượng nghiên cứu
Một số nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Hợp Lý,
huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015.
3.1.4 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Hợp Lý, huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam.
- Đánh giá tình hình hiện trạng đất đai của xã Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam.
- Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai xã
Hợp Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 – 2015.
14
+ Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai.
+ Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
+ Khảo sát, đo đạc,đánh giá phận hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất .
vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp của đề tài.
3.2.2 Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu
Đây là phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thu thập được về công tác
quản lý Nhà nước về đất đai tại địa bàn nghiên cứu từ đó tiến hành phân tích kết
hợp với so sánh, đối chiếu với các quy định trong hệ thống pháp luật đất đai để
thấy được kết quả thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Hợp
Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.
3.2.3 Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp dựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia trong lĩnh
vực đất đai cụ thể là các cán bộ địa chính của xã.
16
PHẦN 4
4.1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hợp Lý
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Hợp Lý nằm ở phía Tây Bắc huyện Lý Nhân, có tổng diện tích tự nhiên là
525,93 ha, là vùng đất bằng phẳng có tiếp giáp với các xã như sau:
- Phía Bắc: giáp xã Trác Văn huyện Duy Tiên
- Phía Nam: giáp xã Văn Lý
- Phía Đông: giáp xã Chính Lý
- Phía Tây: giáp xã Yên Nam huyện Duy Tiên