ĐÁNH GIÁ CÔNG tác QUẢN lý NHÀ nước về đất ĐAI TRÊN địa bàn xã LƯƠNG sơn TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG SƠN - TP. THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015


Khóa học

: 2011 - 2015

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trương Thành Nam

THÁI NGUYÊN – 2015


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HÙNG CƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG SƠN - TP. THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường


Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Xã Lương Sơn
giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................................................... 45
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Lương Sơn ......................... 47
Bảng 4.11: Tổng hợp các nguồn thu ngân sách từ đất đai .............................. 49
của xã Lương Sơn giai đoạn 2012 – 2014 ...................................................... 49
Bảng 4.12: Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trong thị trường Bất
động sản của Xã Lương Sơn giai đoạn .......................................................... 50
2012 2014 ....................................................................................................... 50
Bảng 4.13: Kết quả hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Lương Sơn
giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................................................... 52
Bảng 4.14:Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của xã
Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................... 53
Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ............. 54
đất đai trên địa bàn xã Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014............................... 54
Bảng 4.16: Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho
hộ gia đình,cá nhân………………………………………………………………………….56


iii

UBND

DANH MỤC VIẾT TẮT
: Uỷ ban nhân dân

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCN


CT - HĐBT

: Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

QH - KHSDĐ

: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

TTLT - BTP - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tư pháp Bộ
Tài Nguyên Môi trường
TTLT - BTC - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tài chính Bộ Tài
Nguyên Môi Trường
BĐS

: Bất động sản

TT – BTC

: Thông tư Bộ tài chính

DT

2.1.3. Những quy định chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai ............................. 8
2.2. Khái quát về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trê địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 2012 - 2014 .............................................................................................................. 9
2.2.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ............................ 9
2.2.1.1. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai .............................................................. 9
2.2.1.2. Một số tồn tại .................................................................................................. 12

2.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn TP. Thái Nguyên ............................ 14
2.2.2.1. Công tác tổ chức cán bộ ................................................................................. 14
2.2.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai ............................................................ 14
2.2.2.3. Một số tồn tại ...................................................................................................... 17
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất của xã Lương Sơn - TP. Thái Nguyên .............................. 18
Phần 4............................................................................................................................. 20
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...................................................................... 20
4.1. Tình hình cơ bản của xã Lương Sơn Thành Phố Thái Nguyên ................................ 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................................. 20
4.1.1.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................... 20
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên................................................................................... 22
Thực trạng môi trường ............................................................................................. 23
4.1.2. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ......................................... 23


v

4.1.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế....................................................... 24
Bảng4.1: Một số chỉ tiêu trồng trọt xã Lương Sơn năm 2014 .................................... 24
4.1.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ................................................................. 27
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng
đất đai ............................................................................................................................. 28
4.1.4.1. Những lợi thế .................................................................................................. 28

Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ........................................... 45
của Xã Lương Sơn giai đoạn 2012 - 2014 ...................................................................... 45


vi

Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp hồ sơ địa chính xã Lương Sơn ................................... 47
4.3.7.Thống kê, kiểm kê đất đai....................................................................................... 48
4.3.8. Quản lý tài chính về đất đai ................................................................................... 49
Bảng 4.11: Tổng hợp các nguồn thu ngân sách từ đất đai .............................................. 49
của xã Lương Sơn giai đoạn 2012 – 2014 ...................................................................... 49
4.3.9.Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản . 50
Bảng 4.12: Tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất trong thị trường Bất động
sản của Xã Lương Sơn giai đoạn ............................................................................... 50
2012 2014 ...................................................................................................................... 50
4.3.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất........ 51

Bảng 4.13: Kết quả hoạt động chuyển quyền sử dụng đất tại xã Lương Sơn giai
đoạn 2012 - 2014 ..................................................................................................... 52
4.3.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý
vi phạm về pháp luật đất đai............................................................................................ 52
Bảng 4.14:Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai của xã
Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................................ 53
4.3.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
quản lý sử dụng đất ..................................................................................................... 53
Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ....................... 54
đất đai trên địa bàn xã Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014 .......................................... 54
4.3.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.................................................... 55
4.4. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên
địa bàn xã Lương Sơn TP.Thái Nguyên .......................................................................... 56

nghiệp của em, đã luôn hết mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ
chúng em trưởng thành như ngày hôm nay.
Cũng nhân dịp này, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các chú, các
cô, các anh, các chị đang công tác tại Xã Lương Sơn - TP. Thái nguyên đã
giúp đỡ nhiệt tình để em hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp
của mình.Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết
mình nhưng do kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nên
chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót và khuyết điểm. Rất mong các thầy cô giáo
và bạn bè đóng góp để khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Hùng Cường


2
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2012- 2014
của xã Lương Sơn theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và những căn cứ của việc quản lý đất đai.
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai của xã Lương Sơn giai đoạn 2012-2014.
- Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử
dụng đất đai của xã Lương Sơn giai đoạn 2012-2014
- Tìm nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp để thực hiện tốt công
tác quản lý Nhà trong thời gian tiếp theo.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai và tiềm
năng đất đai tại xã Lương Sơn theo 13 nội dung của Luật đất đai.
- Đề xuất một số giải pháp có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.

trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong
việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các
nguồn lợi từ đất đai”. (TS. Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[11].
- Mục đích quản lý nhà nước về đất đai:
+ Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của người sử dụng đất;
+ Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước;
+ Tăng cường hiệu quả sử dụng đất;
+ Bảo vệ đất, cải tạo đất và bảo vệ môi trường.
- Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai:
+ Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích
của Nhà nước với lợi ích của người dân.
+ Tiết kiệm và hiệu quả


4
- Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng
trong hệ thống quản lý và được hình thành từ những phương pháp quản lý nhà
nước nói chung. Có thể chia thành hai nhóm phương pháp sau:
+ Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như: phương pháp
thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
+ Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như:
phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục.
- Hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai đa dạng và hoạt
động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai trong những năm qua đạt kết quả cao. Đó là:
+ Công cụ pháp luật
+ Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
+ Công cụ tài chính
2.1.2. Cơ sở pháp lý

Nghị định số 142/2005/NĐ - CP về thu tiền thuê đất thuê mặt.
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 38/2011/NĐ - CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ - CP.
- Nghị định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
* Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của bộ trưởng
Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.


6
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/NĐ-CP.
- Thông tư số 28/2004/TT_BTNMT ngày 01/11/2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư số 05/2006/TT_BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư số 114/2004/TT_BTNMT ngày 26/11/2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của
Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng,
chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư số 08/2007/TT_BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài

về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thị trường bất động sản
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000, …
- Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành “ quy chuẩn kĩ thuật Quốc gia về phân định
địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp’’.


8
2.1.3. Những quy định chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai
Tại khoản 2 điều 6 Luật Đất đai 2003 có quy định 13 nội dung quản lý
nhà nước về đất đai như sau:
- Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó.
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thống kê, kiểm kê đất đai
- Quản lý tài chính về đất.
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản.
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất

Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................... 53
Bảng 4.15: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp ............. 54
đất đai trên địa bàn xã Lương sơn giai đoạn 2012 - 2014............................... 54
Bảng 4.16: Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho
hộ gia đình,cá nhân………………………………………………………………………….56


10
thường, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án đều được thực hiện qua cơ chế
“một cửa liên thông”.
Công tác lập và quản lý QH - KHSDĐ được thực hiện ở cả 3 cấp từ cấp
tỉnh đến cấp cơ sở, bước đầu đã được đổi mới theo hướng nâng cao chất
lượng và tính khả thi của phương án quy hoạch, làm rõ được những nội dung
quy hoạch của từng cấp, tạo tính chủ động, linh hoạt cho từng cấp trong xây
dựng phát triển kinh tế - xã hội, góp phần quan trọng trong thực hiện các mục
tiêu CNH - HĐH. Thông qua QH - KHSDĐ, tài nguyên đất bước đầu đã được
đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ được môi trường
sinh thái; phát huy được nguồn lực đất đai đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, và các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới, quỹ đất sản xuất nông nghiệp đã
được khoanh định một cách hợp lý theo nguyên tắc bảo vệ nghiêm ngặt quỹ
đất chuyên trồng lúa nước, đất có rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bảo đảm an
ninh lương thực; đóng góp tích cực và hiệu quả trong việc khôi phục, phát
triển và bảo vệ rừng, nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên 47% năm 2011; diện
tích đất chưa sử dụng từng bước được khai thác đưa vào sử dụng một cách
hợp lý, từ năm 2005 trở lại đây tỉnh Thái Nguyên đã đưa hơn 14.000 ha đất
chưa sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp và các mục đích phi
nông nghiệp khác.
Việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời gian qua về cơ bản phù
hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất, đầu tư, lao động, góp phần

bố đồng bộ ở các địa phương trong tỉnh; diện tích đất quy hoạch dành cho khu
công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có gần 4.500 ha, giai đoạn 2000 - 2011
bình quân tăng gần 400 ha/năm.


12
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất đã
có nhiều tiến bộ, việc tổ chức triển khai các quy định về công bố công khai
quy hoạch xây dựng QH - KHSDĐ; Thị trường quyền sử dụng đất tuy sơ
khai nhưng bước đầu đã tạo lập được cơ chế hoạt động; việc giao dịch vận
hành đang từng bước đi vào nền nếp, thu hút được nhiều nguồn vốn trong xã
hội, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách và đang dần trở thành một trong
những nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nguồn
thu từ đất tăng dần qua các năm, đặc biệt từ khi Luật Đất đai năm 2003 có
hiệu lực thi hành: Năm 2005 đạt trên 136 tỷ, năm 2007 đạt trên 229 tỷ, năm
2009 đạt trên 293 tỷ và năm 2011 đạt trên 460 tỷ đồng.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các nông, lâm trường đã được
quan tâm, nhiều chủ trương, quy định, giải pháp đã được ban hành để thực
hiện rà soát, sắp xếp, đổi mới, phát triển các nông, lâm trường quốc doanh.
Đến nay, tỉnh đã thu hồi gần 2.000 ha đất của các nông, lâm trường giao cho
địa phương quản lý, đang tiếp tục lập hồ sơ để thu hồi trên 11.000 ha đất để
trả lại địa phương quản lý.
2.2.1.2. Một số tồn tại

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất còn hạn chế, chưa dự báo sát, chưa
lường hết nhưng phát sinh về nhu cầu sử dụng đất. Chưa kịp thời cập nhật
biến động, việc cấp sai giấy chứng nhận, cấp không đúng thẩm quyền vẫn xảy
ra, tiến độ cấp giấy chứng nhận còn chậm, đặc biệt một số loại đất như đất
lâm nghiệp tỷ lệ được cấp giấy chứng nhận còn ít.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai thiếu chặt chẽ, tình trạng lấn

cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, chính quy. Phấn đấu đến năm 2019, toàn tỉnh
thực hiện quản lý hồ sơ địa chính bằng công nghệ tin học. Trọng tâm là việc
triển khai thực hiện dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ
sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh.


iii

UBND

DANH MỤC VIẾT TẮT
: Uỷ ban nhân dân

GCNQSDĐ

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCN

: Giấy chứng nhận

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

NĐ - CP

: Nghị định - Chính phủ

TT - BTNMT


QH - KHSDĐ

: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất

TTLT - BTP - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tư pháp Bộ
Tài Nguyên Môi trường
TTLT - BTC - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tài chính Bộ Tài
Nguyên Môi Trường
BĐS

: Bất động sản

TT – BTC

: Thông tư Bộ tài chính

DT

: Diện tích

STT

: Số Thứ tự

BĐĐC

: Bản đô địa chính

ĐGHC

tiến hành giao đất ổn định cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, tạo điều
kiện cho người dân yên tâm đầu tư sản xuất, kinh doanh.


16
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện đúng theo quy định của
pháp luật. Là cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả.
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Được sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh, công tác thống kê, kiểm kê đất đai của phòng Tài
Nguyên trong thời gian qua được thực hiện khá tốt, làm cơ sở đánh giá tình
hình biến động, quản lý, sử dụng đất đai của địa phương trong từng năm và
giai đoạn 5 năm. Thực hiện Chỉ thị số 618/2009/CT-TTg của Thủ tướng
Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2009 về việc kiểm kê đất đai và xây dựng
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, UBND Thành phố đã tiến hành kiểm
kê đất đai trên địa bàn xã và hoàn thiện báo cáo vào tháng 4 năm 2010.
Công tác quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai được triển khai thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật. Thành phố đã thực hiện việc thu thuế nhà đất, thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí, ... đảm bảo các chỉ tiêu kế hoạch hàng năm
được giao.
Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản
Đây là những nội dung mới ban hành khi Luật đất đai năm 2003 ra đời,
nhưng thị trường này sau đó đã phát triển rất mạnh trên phạm vi cả nước. Các
quyền của người sử dụng đất được giao dịch thông qua thị trường bất động
sản. Dịch vụ công về đất đai cũng bước đầu được thực hiện cùng với sự ra đời

- Công tác chỉnh lý biến động trên bản đồ và hồ sơ địa chính tại các cấp
trên địa bàn Thành phố chưa được thực hiện thường xuyên.
- Trong công tác GPMB đang còn chậm, gây nhiều thiệt hại đến tiền
của Nhà nước và ảnh hưởng quyền lợi của người dân về QSDĐ.
- Công tác lập, quản lý, khai thác hồ sơ địa chính còn nhiều hạn chế,
chưa khoa học và chưa phát huy được ứng dụng công nghệ tin học GIS vào
công tác quản lý đất đai.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status