ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA TRUNG TUẤN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH KHAI - HUYỆN BÌNH GIA
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2013
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá học
: Chính Quy
: Quản lý đất đai
: K43 B – QLĐĐ
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HỨA TRUNG TUẤN
Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên. Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà
nước về đất đai trên địa bàn Xã Minh khai - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2011 đến 2013”.
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu tại cơ sở, bản báo
cáo tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành. Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các thầy, cô giáo trong ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, đào tạo và
hướng dẫn tôi.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Lê Duy
giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cán bộ địa chính Xã Minh Khai, huyện Bình Gia đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
tiếp cận công việc thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn cộng với việc
bước đầu tiếp cận, làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu
nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì thế, em
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và bạn bè để luận
văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày ….. tháng … năm 2014
Sinh viên
Hứa Trung Tuấn
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1 MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu....................................................................................................2
Lạng Sơn .............................................................................................................................20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................................20
4.1.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................20
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ....................................................................................20
4.1.1.3. Khí hậu và thủy văn ................................................................................20
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên ..............................................................................21
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................................22
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Minh Khai huyê ̣n Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn.......................................................................................24
4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của xã Minh Khai - huyê ̣n Bình Gia - tỉnh
Lạng Sơn.............................................................................................................................24
4.3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Minh Khai huyê ̣n Bình Gia- tỉnh Lạng Sơn giai đoa ̣n2011 đến 2013 theo 13 nội dung quy định
trong Luật Đất đai 2003 ....................................................................................................27
4.3.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó ................................................................................27
4.3.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính .....................................................................................................................29
4.3.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất...........................................................29
4.3.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ............................................32
4.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất36
4.3.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.....................................................................................................38
4.3.7. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản ........................................................................................................................................41
4.3.8. Thống kê, kiểm kê đất đai ......................................................................................42
4.3.9. Quản lý tài chính về đất đai ....................................................................................44
4.3.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ..46
4.3.11. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các văn bản của pháp luật về đất
Bảng 4.8: Kết quả lập hồ sơ địa chính tại xã Minh Khai ................................ 40
Bảng 4.9: Kết quả cấp giấy chứng nhận QSDĐ của xã Minh Khai - huyê ̣n
Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn giai đoa ̣n 2011 đến 2013 ...................................... 40
Bảng 4.10: Kết quả tổng hợp các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, thế
chấp giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................................. 42
Bảng 4.11: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoạn 2011 - 2013........43
Bảng 4.12: Kết quả thu ngân sách Nhà nước về đất đai của xã Minh Khai giai
đoa ̣n 2011 đến 2013 ........................................................................................ 45
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai
xã Minh Khai giai đoa ̣n 2011 đến 2013 .......................................................... 47
Bảng 4.14: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai
trên địa bàn xã Minh Khai giai đoa ̣n 2011 đến 2013 ...................................... 49
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
: Uỷ ban nhân dân
: Hội đồng nhân dân
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
: Giấy chứng nhận
: Quyền sử dụng đất
: Nghị định - Chính phủ
: Nghị quyết - Chính phủ
: Chính phủ
: Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
: Chỉ thị Thủ tướng
: Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
: Quyết định Ủy ban nhân dân
: Chỉ thị Ủy ban
: Báo cáo Ủy ban nhân dân
TTLT - BTP - BTNMT
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiế t của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn
tại và phát triển của con người và của sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư liệu
sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là
địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc
phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới
hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí... Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này
được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những
văn bản pháp lý có liên quan. Hiến pháp 1992 ra đời đã quy định đất đai thuộc
sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Như vậy, đất đai là điều
kiện cơ bản cho quá trình phát triển, song yếu tố mang tính quyết định của
nền kinh tế phát triển, đảm bảo mục tiêu ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại
đến từ việc quản lý, sử dụng đất có hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm hay không đất
đai cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Đất nước.
Để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như việc sử
dụng đất đai theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và hiệu quả thì cấp cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng. Chính quyền cấp
cơ sở là người đại diện cho Nhà nước ở địa phương, trực tiếp thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của Nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai đối với các chủ
thể tham gia quan hệ đất đai. Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
nền kinh tế - xã hội, sự phát triển lớn mạnh không ngừng của các khu đô thị,
khu kinh tế, khu công nghiệp… Ở nhiều nơi đã làm cho vấn đề tài nguyên đất
đai của nhiều địa phương ngày càng trở lên nóng bỏng, đặt ra nhiều nhiệm vụ
thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai
* Khái niệm quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai
nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa
phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Để thống nhất về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả
nước từ Trung ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống
nhất, tránh tình trạng phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ
hoang hoá gây lãng phí.
* Chức năng của quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao
gồm: Quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân
phối các sản phẩm do sử dụng đất mà có. Nghiên cứu về quan hệ đất đai ta
thấy có các quyền năng của sở hữu Nhà nước về đất đai như: Quyền chiếm
hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt. Nhà nước không trực tiếp thực hiện các
quyền năng này mà thông qua các tổ chức, cá nhân sử dụng đất theo những
quy định và theo sự giám sát của Nhà nước. Hoạt động trên thực tế của các cơ
quan Nhà nước nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu Nhà nước về đất đai
được thể hiện bằng 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (quy định tại
khoản 2 Điều 6 - Luật Đất đai 2003), tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau:
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước
phải biết rõ các thông tin về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của
5
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của
các chủ thể kinh tế.
* Nguyên tắc quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử
dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân.
- Tiết kiệm và hiệu quả.
2.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các
Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất
đai, cụ thể như sau:
* Các văn bản luật:
- Hiến pháp năm 1992;
- Luật đất đai 1993;
- Luật Đất đai 2003;
- Luật bảo vệ môi trường 2005;
- Luật kinh doanh bất động sản 2006;
- Luật nhà ở 2011;
- Luật khoáng sản 2010;
* Các văn bản dƣới luật(các văn bản pháp quy):
+ Các văn bản dưới luật của chính phủ:
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng
dẫn thi hành Luật đất đai 2003.
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
dụng đất phi nông nghiệp.
7
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
182/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
- Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Thông tư liên tịch 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01
năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đại.
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và
thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”.
9
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh
quy định về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất. Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở
hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND về việc ban hành quy định diện tích
tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND phê duyệt giá các loại đất trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 62/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh phe
duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013.
- Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quy định tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, phục vụ
tổ chức và cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành
chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
Bảy nội dung trên có mối quan hệ biện chứng, tạo ra những tiền đề bổ
sung, hỗ trợ cho nhau thể hiện quyền của Nhà nước đối với đất đai.
11
Xét trên mặt bằng tổng thể của nền kinh tế, xã hội để phát triển một xã hội
công nghiệp trên cơ sở một xã hội nông nghiệp chúng ta phải thực hiện việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Công cụ đắc lực để chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chính là quy hoạch sử dụng đất, các chính sách
Nhà nước về đất đai và chính sách xã hội. Đáp ứng yêu cầu trên. Luật Đất đai
năm 2003 đã được Quốc hội ban hành, tại điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy
định 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa
giới hành chính và lập bản đồ hành chính. Công tác phân mốc giới hành chính
được lập theo kế hoạch.
13
Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba tuyến
biên giới trên đất liền và tuyến biển: Tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt
Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia. Đây là những kết quả nỗ lực hết mình
của Đảng và Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền
giữa ba nước có biên giới chung.
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nước ta đã xây dựng được hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khá đầy đủ, khoa học.
Đến nay, ở cấp quốc gia hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 được chính phủ xét duyệt; có 90% đơn vị huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh và 80% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành việc quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010. Hiện nay các địa phương đang
tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử
dụng trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên). Trong số đó
có 1,97 % số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ
chức được giao đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất
không đúng mục đích; còn 20 % tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất
không thu tiền trước Luật Đất đai năm 1993 nhưng chưa chuyển sang hình
thức thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thống kê cho thấy, trong số đơn thư khiếu nại, về các lĩnh vực mà Bộ quản lý
có hơn 70 % liên quan đến đất đai.
- Một số tồn tại
- Công tác phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
còn chưa thường xuyên đặc biệt ở những khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng
điều kiện kinh tế khó khăn.
15
- Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm do điều kiện về kinh phí và ý
thức của người dân chưa cao.
- Công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất chưa thường xuyên, liên tục, chưa có biện pháp xử lý kiên quyết đối
với những địa phương còn tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”.
- Công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn buông lỏng dẫn đến những
vi phạm về đất đai như lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai…
- Tình trạng quản lý hồ sơ còn hạn chế, chủ yếu quản lý trên giấy nên
không tránh khỏi những sai sót trong quá trình cập nhật, lưu trữ, quản lý.
2.3.2. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Lạng Sơn
2.3.2.1. Công tác tổ chức cán bộ
Sở Tài nguyên và Môi trường có 280 cán bộ công nhân, viên chức và
người lao động, được bố trí ở 06 phòng (Văn phòng Sở, Thanh tra Sở, Phòng
quy hoạch Kế hoạch, Phòng Đăng ký Đất đai, Phòng Quản lý khoáng sản,
Phòng Quản lý tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn) và 06 đơn vị trực
thuộc (Chi cục Bảo vệ Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất,
trung tâm kỹ thuật, trung tâm thông tin, quỹ bảo vệ Môi trường và Trung tâm
Quan trắc - Công nghệ Môi trường).
- Ở 11 huyện, thành phố, thị xã có 190 công chức, viên chức và người
lao động thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng đăng ký
giới hành chính với thực tế, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước.
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
+ Quy hoạch sử dụng đất các cấp được phê duyệt: Đối với cấp tỉnh:
Năm 2005, đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010), được Chính phủ xét duyệt tại Nghị
quyết số 20/2006/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006. Đối với cấp huyện:
Toàn bộ 11/11 đơn vị cấp huyện trong tỉnh đã quy hoạch sử dụng đất đến năm
2010.
17
+ Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
đến hết năm 2010, như sau: Nhóm đất nông nghiệp thực hiện được 64.630,61
ha, đạt 7,59% kế hoạch được duyệt (chủ yếu là đất trồng cây lâu năm và đất
lâm nghiệp). Nhóm đất phi nông nghiệp thực hiện được 172.635,01 ha, đạt
21,08% kế hoạch được duyệt. Nhóm đất chưa sử dụng giảm (do chuyển sang
đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp 565.969,7 ha).
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
2.4. Tài liệu tham khảo
1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị
định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng
dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003.
2. Nguyễn Khắc Thái Sơn ( 2007), Giáo trình quản lí nhà nước về đất
đai, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
3. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất đai,
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên