ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM
HỨA TRUNG TUẤN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ MINH KHAI - HUYỆN BÌNH GIA
TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2013
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính Quy : Quản
Chuyên ngành
lý đất đai : K43 B -
Lớp Khoa
QLĐĐ : Quản lý tài
Khoá học
nguyên : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm
2014
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối với
mỗi sinh viên trước khi tốt nghiệp ra trường. Đó là thời gian để sinh viên tiếp cận
thực tế, củng cố và vận dụng kiến thức đã học được trong nhà trường vào công việc
ngoài thực tế. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường. Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Xã Minh
khai - huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 đến 2013".
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu tại cơ sở, bản báo cáo tốt
nghiệp của tôi đã hoàn thành. Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy,
cô giáo trong ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, đào tạo và hướng dẫn tôi.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Lê Duy giáo
viên trực tiếp hướng dẫn tôi cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của cán bộ địa
chính Xã Minh Khai, huyện Bình Gia đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi tiếp cận công việc
thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn cộng với việc bước đầu
tiếp cận, làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu nên luận văn của
em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì thế, em mong nhận được những ý
kiến đóng góp của các thầy, cô và bạn bè để luận văn tốt nghiệp của em được hoàn
chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày........tháng ... năm 2014
Sinh viên
Hứa Trung Tuấn
Trang
UBND HĐND
GCNQSDĐ GCN QSDĐ
NĐ - CP NQ - CP CP
TT - BTNMT CT - TTg
QĐ - BTNMT QĐ -
1.1.8. Uỷ ban nhân dân
1.1.9. Hội đồng nhân dân
1.1.10. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.1.11. Giấy chứng nhận
1.1.12. Quyền sử dụng đất
UBND CT - UB BC -
1.1.13. Nghị định - Chính phủ
UBND NXB SDĐ
1.1.14. Nghị quyết - Chính phủ
CT - HĐBT
1.1.15. Chính phủ
GPMB
1.1.16. Thông tư Bộ Tài nguyên Môi
TN&MT
MỞ ĐẦU
1.1.
Tính cấp thiết của đề tai
1.1.28.
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều
kiện tồn tại và phát triển của con người và của sinh vật khác trên trái đất. Đó là tư
liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa
bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện
tích, ranh giới, vị trí... Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo
quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên
quan. Hiến pháp 1992 ra đời đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà
nước thống nhất quản lý. Như vậy, đất đai là điều kiện cơ bản cho quá trình phát
triển, song yếu tố mang tính quyết định của nền kinh tế phát triển, đảm bảo mục tiêu
ổn định chính trị - xã hội lâu dài lại đến từ việc quản lý, sử dụng đất có hiệu quả, hợp
lý, tiết kiệm hay không đất đai cũng chính là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của Đất
nước.
1.1.29.
Để thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai cũng như
việc sử dụng đất đai theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và hiệu quả thì cấp cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng. Chính quyền cấp cơ sở
là người đại diện cho Nhà nước ở địa phương, trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của Nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai đối với các chủ thể tham gia quan hệ
đất đai. Hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế - xã hội, sự phát
triển lớn mạnh không ngừng của các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp... Ở
phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.
1.1.32.
PHẦN 2
1
1
1.1.33.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
Cơ sở khoa học
2.1.1.
Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai
* Khái niệm quản lý Nhà nước về đất đai:
1.1.34.
Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất
đai nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa
phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Để thống nhất về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả nước từ Trung
ương đến cơ sở thành một hệ thống quản lý đồng bộ, thống nhất, tránh tình trạng
phân tán đất, sử dụng đất không đúng mục đích, bỏ hoang hoá gây lãng phí.
1
2
lý và sử dụng đất đai.
1.1.39.
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ
đất.
* Mục đích của quản lý Nhà nước về đất đai:
-
Bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của người sử dụng đất.
-
Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của Nhà nước.
-
Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
-
Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
* Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai:
-
1
3
-
Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất
đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân.
-
Tiết kiệm và hiệu quả.
2.1.2.
Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta
1.1.40.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản
quy phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các
Bộ, Ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về đất đai, cụ
thể như sau:
* Các văn bản luật:
-
Hiến pháp năm 1992;
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về hướng dẫn thi
hành Luật đất đai 2003.
-
Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
-
Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 19/11/2004 của chính phủ về phương pháp
xác định giá đất và khung giá các loại đất.
-
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về bồi thường
thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
-
Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử
1
4
dụng đất.
-
Nghị định 149/2004/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính trong quản lý đất
Nghi định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị
quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
1.1.42.
-
+ Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:
Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
1.1.43.
- TT số 153/2011/TT-BTC ngày 11-11-2011 hướng dẫn về thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp.
-
Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài nguyên &
Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 182/2004/ NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
-
Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006
1
5
Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
-
Thông tư 16/2011/TT-BTNMT quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung
liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai.
-
Thông tư 39/2011/TT-BTC sửa đổi bổ sung Thông tư 83/2007/TT- BTC
hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg việc sắp xếp lại, xử lý
nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.
-
Thông tư liên tịch 07/20n/TTLT-BNNPTNT-BTNMT hướng dẫn một số nội
dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp.
1
6
-
Thông tư 09/2011/TT-BTNMT quy định đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước về đo đạc đất đai phục vụ cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường Ban hành “quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân định
địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”.
-
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND, ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh quy
định về bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái định cư khi thu hồi đất trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
-
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất. Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1
7
-
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đăng ký biến
động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn.
sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất. Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 12/2011/QĐ-
UBND ngày 15/3/2011 của Uỷ ban nhân tỉnh Lạng Sơn.
1.1.45.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và
thay thế Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 của UBND tỉnh, về việc
ban hành quy định về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn.
1
8
2.2.
Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai
ở Việt Nam theo Luật Đất đai 2003
1.1.46.
Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản
lý”, điều này được tiếp tục khẳng định trong Hiến pháp năm 1992. Nhà nước quản lý
đất đai thông qua 07 nội dung được quy định cụ thể tại Luật Đất đai năm 1993, Luật
9
chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3.
Khái quát công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh
Lạng Sơn và trên địa bàn xã Minh Khai giai đoạn 2011 - 2013
2.3.1.
Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
1.1.52.
Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm
mốc địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính. Công tác phân mốc giới hành
chính được lập theo kế hoạch.
1.1.53.
Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba
tuyến biên giới trên đất liền và tuyến biển: Tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam
- Lào, Việt Nam - Campuchia. Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và
Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có biên
giới chung.
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.1.54.
Nước ta đã xây dựng được hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn
kỹ thuật về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khá đầy đủ, khoa học. Đến
nay, ở cấp quốc gia hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm
2010 được chính phủ xét duyệt; có 90% đơn vị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
2
1
tỉnh và 80% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đã cấp giấy
chứng nhận đối với đất nông nghiệp được 14.429.800 giấy với diện tích 7.636.000 ha
(đạt 85,7% diện tích); đất lâm nghiệp đã cấp 1.213.000 giấy với diện tích 8.841.600
ha (đạt 69,4% diện tích) đất ở nông thôn cấp 11.146.000 giấy với diện tích 409.00 ha
(đạt 80,4% diện tích); đất ở đô thị cấp 3.448.00 giấy với diện tích 79.920 ha (đạt 71,7
% diện tích); đất chuyên dùng cấp 115.800 giấy với diện tích 284.170 ha (đạt 39,8%
diện tích).
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
1.1.59.
Thực hiện Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai
hàng năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất năm 2010. Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác kiểm kê đất đai
01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi cả nước với 63
2
2
đơn vị hành chính cấp tỉnh, 693 đơn vị hành chính cấp huyện và 11.076 đơn vị hành
chính xã.
1.1.60.
Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2010 cả nước có tổng diện tích tự
nhiên là 33.093.857 ha, trong đó:
-
kinh tế khó khăn.
-
Công tác cấp giấy chứng nhận còn chậm do điều kiện về kinh phí và ý thức
của người dân chưa cao.
-
Công tác kiểm tra, giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chưa thường xuyên, liên tục, chưa có biện pháp xử lý kiên quyết đối
với những địa phương còn tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”.
-
Công tác quản lý đất đai ở một số nơi còn buông lỏng dẫn đến những vi phạm
về đất đai như lấn chiếm đất công, tranh chấp đất đai...
-
Tình trạng quản lý hồ sơ còn hạn chế, chủ yếu quản lý trên giấy nên không
2
3
tránh khỏi những sai sót trong quá trình cập nhật, lưu trữ, quản lý.
2.3.2.
Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai ở tỉnh Lạng Sơn
Ban hành các văn bản quy phạm Pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó:
1.1.63.Sau khi Luật Đất đai năm 2003 được công bố, UBND tỉnh đã kịp thời ban
hành các Chỉ thị, Nghị quyết và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
1.1.64.Pháp luật đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ
chuyên môn cho cán bộ, công chức trong toàn ngành, xây dựng trang Web điện tử để
thường xuyên cập nhật và đăng tải thông tin liên quan đến Pháp Luật đất đai; tổ chức
giao lưu trực tuyến với tổ chức, cá nhân. Sở đã thành lập đường dây nóng tiếp thu và
trả lời ý kiến của người dân, tổ chức. Đã chỉ đạo Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp, UBND các huyên, thành phố tổ chức tuyên truyền, tập huấn về Pháp
luật đất đai và các văn bản có liên quan.
-
Kết quả đo đạc địa chính
2
4
1.1.65.
Hiện nay, toàn tỉnh đã đo vẽ lập bản đồ địa chính được 210 xã,
phường, thị trấn ở các tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1: 2000, 1: 5000 và 1: 10.000, với diện
tích 295.905 ha, chiếm khoảng 85% tổng diện tích tự nhiên, nhưng đã hoàn thành
xong toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất đồi núi chưa sử dụng.
-
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
1.1.69.
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục
đích sử dụng đất.
2.4.
Tài liệu tham khảo
2
5
1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số
181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi
hành Luật đất đai năm 2003.
2. Nguyễn Khắc Thái Sơn ( 2007), Giáo trình quản lí nhà nước về đất đai, Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên
1.1.70. Nguyễn Thị Lợi (2010), Bài giảng quản lý Nhà Nước về đất
đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên