ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG ĐẠO,
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2014- 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÙI THỊ HƯỜNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
những kiến thức và truyền đạt kinh nghiệm quý báu cho em trong quá trình học tập,
rèn luyện. Tất cả là những hành trang quý báu cho mỗi sinh viên khi ra trường. Đó
là sự hoàn thiện về kiến thức chuyên môn, lý luận và phương pháp làm việc, năng
lưc công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bác, các chú trong UBND phường Hưng Đạo
đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất.
Do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với thực tế và phương
pháp nghiên cứu vì thế khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và bạn bè
để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm
Sinh viên
BÙI THỊ HƯỜNG
2017
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của phường Hưng Đạo năm 2016 ............ 36
GCNQSDD
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QSDĐ
: Quyền sử dụng đất
SDĐ
: Sử dụng đất
TNMT
: Tài nguyên môi trường
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA .................................... iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 24
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu .................................................................. 24
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 24
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và tình hình quản lý, sử
dụng đất tại phường Hưng Đạo, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. ...... 24
3.3.2. Đánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của
phường Hưng Đạo giai đoạn 2014- 2016 .................................................. 25
3.3.3. Đánh giá việc thực hiện của cán bộ quản lý và sự hiểu biết của
người dân phường Hưng Đạo về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ........ 25
3.3.4. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy, nâng cao công tác thực
hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian tiếp theo ............. 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 25
3.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ........................................ 25
3.4.1. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu........................................ 25
3.4.3. Phương pháp chuyên gia ............................................................. 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng
đất của phường Hưng Đạo, thị trấn Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ................. 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ............................................... 27
4.1.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại phường Hưng Đạo, thị xã
Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. .................................................................. 32
4.2. Đánh giá kết quả chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại phường
Hưng Đạo giai đoạn 2014- 2016 .................................................................................... 39
4.2.1. Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ theo đơn vị hành chính..... 39
vii
4.2.2. Đánh giá công tác chuyển nhượng QSDĐ theo mục đích sử
dụng đất.................................................................................................... 41
thế giới. Chính vì thế mà nhu cầu sử dụng đất đai tăng lên mạnh mẽ trên cả nước.
Riêng trên địa bàn phường Hưng Đạo, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra khá sôi nổi.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo điều kiện đơn giản hóa thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, trên cơ sở bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất có sự
quản lý đất đai chặt chẽ và hợp pháp. Do đó yêu cầu đặt ra cho công tác đất đai là
phải đẩy mạnh và hoàn thiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân.
Đồng thời mục tiêu đề ra cho công tác này là đưa đất đai vào sử dụng hợp lý, tiết
kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất từng bước đưa quỹ đất đai vào tầm
kiểm soát của Nhà nước, góp phần quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ và thuận lợi
hơn. Nhà nước đã đưa ra cơ sở pháp lý quản lý đất đai một cách thống nhất trên
toàn quốc, nhằm tạo trật tự đảm bảo tính công bằng trong xã hội khi thực hiện
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Tuy nhiên trên thực tế tình hình chuyển nhượng
quyền sử dụng đất của người sử dụng đất vẫn diễn ra phức tạp gây ra những khó
khăn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Địa bàn Đông Triều thuộc tỉnh Quảng Ninh mới trở thành thị xã vào năm 2015
với 6 phường và 15 xã đã là một đô thị loại IV tập trung nguồn lao động đến làm
nhu cầu SDĐ tăng nhanh. Phường Hưng Đạo thuộc thị xã Đông Triều đang không
ngừng phát triển theo hướng tiến bộ và thu hút thêm nhiều đối tượng sử dụng đất
làm cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trở nên sôi động và có nhiều diễn
biến phức tạp.
2
Xuất phát từ những vấn đề trên, đồng thời được sự phân công của Khoa Quản
lý Tài nguyên- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực
tiếp của thầy giáo PGS.TS. Đàm Xuân Vận, em tiến hành thực hiện nghiên cứu đề
tài: “ Đánh giá công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn phường
2.1.Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1.Cơ sở lý luận của đề tài
Trong Luật Đất đai 1987 Nhà nước chỉ quy định một phạm vi hạn hẹp trong
việc chuyển QSDĐ như chỉ cho phép chuyển QSDĐ đối với đất nông nghiệp, còn
khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đát
khác hầu như bị cấm đoán. Nhưng thực tế quyền này diễn ra rất sôi động và trốn
tránh sự quản lý của Nhà nước. Người dân hay dùng từ “mua bán đất” để chỉ sự
sang nhượng này và thường là “chuyển nhượng chui” không thông qua Nhà nước.
Ngay sau Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 1993 được ban hành. Thuật ngữ
“chuyển nhượng quyền sử dụng đất” cũng ra đời từ đó. Điều 1 Luật Đất đai 1993
quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”, do
đó người dân chỉ có quyền sử dụng về đất đai mà không có quyền sở hữu và
chiếm hữu. Thu được nhiều kết quả đáng kể trong công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, song, Luật Đất đai 1993 còn nhiều điểm chưa phù hợp với sự đổi mới và
phát triển đất nước theo hướng Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa. Luật Đất đai
2003 trên cơ sở Luật Đất đai 1993 mở rộng quyền được chuyển quyền sử dụng
đất, bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức tặng cho QSDĐ, góp vốn và
bảo lãnh giá trị QSDĐ.
Hiện nay, Nhà nước đang áp dụng Luật đất đai 2013 vào trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai. Luật Đất đai 2013 ra đời, đã tạo cơ sở pháp lý chặt chẽ
cho việc quản lý và sử dụng đất trên cơ sở hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà
nước về đất đai, cũng như hoàn thiện quy định điều chỉnh các mối quan hệ về đất
đai. Mọi vấn đề về sử dụng đất, đặc biệt là về chuyển QSDĐ được quy định rõ
ràng hơn, đầy đủ hơn, chặt chẽ hơn về mọi mặt: số hình thức chuyển quyền, điều
kiện, trình tự, thủ tục chuyển QSDĐ. Việc chuyển quyền sử dụng đất trở nên phổ
biến và sôi động. Để thấy được tình hình chuyển nhượng QSDĐ chúng ta cần phải
đánh giá công tác này.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ Quy
định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
5
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 về việc hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện
quyền của người sử dụng đất;
- Quyết định số 93/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2007 của Thủ Tướng
Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên
thông tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương;
- Thông tư 92/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 07 năm 2007 của Bộ tài chính về
việc hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng QSDĐ đã trả
có nguồn gốc ngân sách nhà nước theo quy định của Chính phủ hướng dẫn thi hành
luật Đất đai;
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay, trong thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa, xã hội ngày càng phát
triển, dân số đang có xu hướng tăng nhanh dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp và khó
khăn trong quản lý xã hội. Trong đó có quản lý nhà nước về đất đai. Tình hình
chuyển nhượng QSDĐ đất diễn ra hàng ngày hàng giờ nên cần phải có cái nhìn
đúng đắn về vấn đề này.
Phường Hưng Đạo nằm cách trung tâm thị xã Đông Triều hơn 1 km, có đường
quốc lộ 18A, phía Nam là sông Đá Vách, phía Đông là sông Cầm nên thuận lợi cho
giao thông thủy bộ phát triển. Đây là điều kiện thuận lợi để thông thương với các
huyện, tỉnh trong khu vực góp phần phát triển kinh tế - xã hội cũng như phát triển theo
7
hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Những năm
gần đây phường Hưng Đạo đã có những bước phát triển mạnh mẽ dẫn đến nhu cầu về
đất đai cũng như nhu cầu chuyển nhượng QSDĐ tăng cao. Chủ yếu là chuyển nhượng
đất ở nông thôn. Do vậy chúng ta cần đánh giá công tác này.
2.2. Khái quát về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Khái niệm chuyển quyền sử dụng đất: Là việc người có quyền sử dụng đất
hợp pháp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất cho người khác tuân theo các quy
định của Bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai.
2.2.1. Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1. Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển
quyền sử dụng đất. Đây là quyền mà người SDĐ được tự động chuyển đổi đất đai
cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao hàm việc “đổi đất lấy
đất” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù
xét duyệt.
3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp không được
nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên tròng lúa nước.
4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ ở,
đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái
thuộc rừng đặc dụng, trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu
vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [6]
Luật đất đai năm 2013 tại điều 192 quy định cụ thể các trường hợp hộ gia
đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện
chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho
hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp
trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu
vực rừng phòng hộ đó.
3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo
chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.
9
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 79 của
Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
2.2.1.3. Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người sử dụng đất nhượng QSDĐ của
mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp
10
+ Hàng 1 gồm: Vợ, chồng, mẹ đẻ, bố đẻ, mẹ nuôi, bố nuôi, con đẻ, con nuôi
của người đã chết.
+ Hàng 2 gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em
ruột của người đã chết.
+ Hàng 3 gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người đã chết, bác ruột, chú ruột, cậu
ruột, cô ruột, dì ruột của người đã chết, cháu ruột của người chết mà người chết là bác
ruột, chú ruột, cậu ruột, dì ruột, cô một. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [6].
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể tại
điều 79 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
2.2.1.5. Quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển QSDĐ cho người khác theo quan hệ
tình cảm mà người chuyển QSDĐ không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả. Nó
thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ
loại quan hệ này.
Tặng cho QSDĐ là một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng
trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát sinh người ta cứ áp
dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện.
Đây là một hình thức đặc biệt của chuyển QSDĐ mà người chuyển QSDĐ
không thu lại tiền hoặc hiện vật. Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để
trốn thuế nên Nhà nước đã quy định cụ thể những trường hợp nào được phép tặng
cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp
nào vẫn phải chịu những loại thuế này. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [6]
Trình tự, thủ tục đăng ký tặng cho QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 79 của
Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
2.2.1.6. Quyền thế chấp quyền sử dụng đất
Thế chấp QSDĐ là hình thức người sử dụng đất mang QSDĐ của mình đến
thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy
2.2.2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Điều kiện chung theo Quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013,
người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có các điều kiện sau:
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Đất không có tranh chấp;
+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
+ Trong thời hạn sử dụng đất.
-Bên chuyển nhượng có các điều kiện sau:
12
+ Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất lần đầu đối với đất nông
nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền sử dụng đất mà đã chuyển
nhượng và không còn đất sản xuất, không còn đất ở, nếu được Nhà nước giao đất
lần thứ hai đối với đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất, đất ở được miễn tiền
sử dụng đất thì không được chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trong thời hạn mười
năm kể từ ngày được giao đất lần hai.
+ Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện
chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho
hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong phân khu đó.
+ Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp
trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng
đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu
vực rừng phòng hộ đó.
-Bên nhận chuyển nhượng QSDĐ phải có các điều kiện sau:
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận
chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước.
g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước giao đất;
h) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận QSDĐ thông qua việc
Nhà nước cho thuê đất;
i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được
nhận QSDĐ thông qua việc Nhà nước công nhận QSDĐ đối với đất đang được
sử dụng ổn định;
j) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được
nhận QSDĐ theo kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có
thẩm quyền công nhận; thoả thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh để xử lý nợ;
Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh
chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; Quyết định hoặc bản án của Toà án nhân
dân, Quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả
đấu giá QSDĐ phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách QSDĐ phù hợp với
pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có QSDĐ chung;
14
k)Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc
sáp nhập theo Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận QSDĐ từ
các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích đã
được xác định trong trong thời gian sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng QSDĐ tại nơi đăng kí hộ
khẩu thường trú và tại địa phương khác trừ Trường hợp quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều 103 và Điều 104 của Nghị định này.
Luật Đất đai 2013.
+ Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ hoặc hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và
tài sản gắn liền trên đất (03 bản có xác nhận của UBND cấp xã)
+ Biên bản kiểm tra hiện sử dụng đất
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
+ Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất
+ Đơn xin tách thửa, hợp thửa đất (đối với trường hợp phải tách thửa, hợp
thửa đất) có xác nhận của UBND cấp xã.
2.2.6. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Nghị định
43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014
.
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa
đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách
thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi
nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Bước 6: Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch UBND cấp huyện ký GCN đối với trường
hợp cấp mới, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng kí QSDĐ. Thời gian thực hiện
không quá 3 ngày làm việc.
Bước 7: Văn phòng đăng kí QSDĐ vào sổ cấp GCNQSDĐ và tài sản gắn
liền với đất sau đó chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và chuyển hồ sơ cho
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ. Thời gian thực hiện không quá
2 ngày làm việc.