Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container cảng VICT năm 2016 - 2020_2 - Pdf 49

luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 1 of 95.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Vận chuyển hàng hoá bằng đường biển hiện nay ngày càng phát triển,việc
giao thương thuận lợi hơn nhờ vào hệ thống vận chuyển hàng hoá bằng container.
Hàng hoá có thể đóng chỉ một chủ hàng trong một container FCL (Full Container
Load) hay nhiều container cho một lô hàng (Shipment), hoặc nhiều chủ hàng trong
một container được gọi là hàng Consolidated , hay hàng LCL (Less than container
load). Vận chuyển bằng container cũng thuận tiện cho việc xếp dỡ hàng lên tàu hay
chuyển tải hàng hoá theo phương thức FI-FO (First In- First Out…)
Container được đóng theo tiêu chuẩn ISO là hệ thống vận chuyển hàng hoá
đa phương thức. Hàng hóa được đóng trong container rất dễ dàng và thuận tiện sắp
xếp trên các tàu, toa xe lửa, xe tải chuyên dụng.Container là bước đột phá của cuộc
cách mạng nghành vận tải hàng hóa. Hệ thống vận chuyển hàng hóa này đã góp
phần làm thay đổi diện mạo của ngành vận tải trong thế kỷ 20.Hiện nay, theo thống
kê, có khoảng 90% hàng hóa được đóng trong các container và được xếp lên các
phương tiện chuyên chở.Vai trò của container trong vận chuyển hàng hóa nội địa
cũng như quốc tế nói riêng và đối với quá trình phát triển kinh tế, thương mại của
các quốc gia là rất quan trọng.Vì vậy, khai thác hiệu quả hệ thống container cũng
đóng vai trò quan trọng không kém.
Để giải phóng tàu nhanh thì việc xếp dỡ các container một cách nhanh
chóng và thuận tiện là việc làm thiết yếu, do vậy hệ thống các thiết bị xếp dỡ
container đóng vai trò trọng yếu trong các quá trình này.Khai thác hiệu quả hệ
thống thiết bị xếp dỡ container sẽ giúp các container được tháo dỡ, sắp xếp một
cách khoa học, phù hợp và hiệu quả, từ đó góp phần vận chuyển hàng hóa đạt kết
quả tốt hơn.Vai trò của nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container là
không thể bỏ qua.

1


nhằm nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container tại Cảng VICT cho những
năm tới, tác giả lựa chọn đề tài "Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả khai thác
thiết bị xếp dỡ container cảng VICT năm 2016 - 2020" làm luận văn thạc sỹ.
2

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 3 of 95.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container tại Cảng VICT trong những năm
tới (2016 – 2020), dựa trên những phân tích, đánh giá về thực trạng khai thác thiết
bị xếp dỡ container tại Cảng VICT trong những năm qua (2010 – 2015).
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn thực hiện ba nhiệm vụ
nghiên cứu:
- Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận về hiệu quả khai thác
thiết bị xếp dỡ container.
- Phân tích, đánh giá hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container cảng VICT
giai đoạn 2010 – 2015.
- Đề xuất số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container
cảng VICT giai đoạn 2016 – 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ
container của Cảng VICT.
- Quá trình tổ chức khai thác

4.3. Phương pháp hệ thống chỉ số
Biểu hiện mối liên hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân tố bằng một
phương trình kinh tế.
Mức độ ảnh hưởng tuyệt đối được tính bằng cách lấy tử số trừ đi mẫu số của
chí số nhân tố.

4

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 5 of 95.

5. Ý nghĩa của luận văn
Luận văn có ý nghĩa về mặt khoa học khi tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề
cơ sở lý luận về hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container, vì vậy, có thể được sử
dụng như tài liệu tham khảo dành cho các tác giả sau này nghiên cứu cùng về đề tài.
Bên cạnh đó, luận văn tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả khai thác thiết
bị xếp dỡ container cảng VICT giai đoạn 2010 – 2015, từ đó đề xuất số giải pháp
nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container tại Cảng VICT giai đoạn
2016 – 2020. Vì vậy, luận văn có ý nghĩa thực tiễn đối với cảng VICT, đặc biệt là
trong giai đoạn, công tác khai thác thiết bị xếp dỡ container tại cảng VICT còn
nhiều hạn chế như hiện nay.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và các danh mục, luận văn gồm có ba
chương chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container.
Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container tại cảng
VICT giai đoạn 2010 – 2015.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ

nào trong không gian làm việc của nó.
1.1.1.2. Phân loại:
a. Theo phạm vi tác nghiệp hàng hoá:
- Máy móc thiết bị xếp dỡ có tác dụng thay đổi vị trí hàng hoá theo phương
thẳng đứng ( Máy móc thiết bị xếp dỡ chỉ có khả năng nâng hàng) thay đổi
độ cao của hàng hoá: ròng rọc, palent, elevater là điển hình.
6

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 7 of 95.

- Máy móc thiết bị xếp dỡ có tác dụng thay đổi vị trí hàng hoá theo phương
nằm ngang. Vận chuyển hàng hoá từ vị trí A đến vị trí B: băng chuyền, thiết
bị khí nén, thuỷ lực....
- Thiết bị hỗn hợp: Vừa thay đổi vị trí của hàng hoá theo phương nằm ngang
vừa thay đổi theo phương thẳng đứng. Ví dụ như các loại cần trục, xe
nâng.....
b. Theo tính chất hoạt động của thiết bị xếp dỡ:
- Máy móc thiết bị xếp dỡ hoạt động liên tục: Là các máy móc thiết bị xếp dỡ
hoạt động thường xuyên, không gián đoạn, tiến hành thao tác liên tục.Quá
trình hoạt động của nó diễn ra liên tục từ lúc mở máy đến khi tắt máy.Trong
suốt quá trình đó không phân biệt được các giai đoạn lặp đi lặp lại. Điển hình
là hệ thống băng chuyền, thiết bị bơm, hút…
- Máy móc thiết bị xếp dỡ hoạt động theo chu kỳ: Quá trình hoạt động của nó
được phân ra thành các chu kỳ mà trong chu kỳ đó có giai đoạn không có
hàng, có gian đoạn có hàng. Sau mỗi chu kỳ hoạt động, các thao thác của
phương tiện lại được lặp lại như cũ. Điển hình là cần trục, xe nâng, xẻng cơ
giới…

- Máy móc thiết bị xếp dỡ dùng động cơ hơi nước: Lạc hậu, hiệu suất sử
dụng không cao, ô nhiễm môi trường...
- Máy móc thiết bị xếp dỡ dùng động cơ đốt trong: Đang được sử dụng rộng
rãi do nguồn nguyên liệu cung cấp tiện lợi, giá thành rẻ..
- Máy móc thiết bị xếp dỡ dùng nguồn điện: Không gây ô nhiễm môi trường,
cho phép nhanh chóng đổi chiều, hệ thống phanh, hãm ổn định, hiệu suất
cao... Tuy nhiên: giá thành cao, phụ thuộc nguồn điện.
f. Theo bộ phận di chuyển:
- Máy móc thiết bị xếp dỡ di chuyển trên hệ thống bánh lốp như cần trục ôtô.
Tính cơ động cao, luồn lách được vào ngõ ngách của kho hàng; nâng trọng
thấp; độ ổn định tác nghiệp nhỏ.
- Máy móc thiết bị xếp dỡ di chuyển bằng bánh sắt: máy xếp dỡ di chuyển
trên đường ray. Độ cơ động không cao, tuy nhiên độ an toàn khi thao tác
lớn; nâng trọng lớn.
- Máy móc thiết bị xếp dỡ di chuyển bằng bánh xích: Bộ phận di chuyển
được bằng bánh xích. Độ ổn định lớn do đó thường được sử dụng khai thác
ở nơi có nền đất yếu.
8

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 9 of 95.

- Máy xếp dỡ là yếu tố quan trọng trong công tác xếp dỡ hàng hoá nhằm
giảm nhẹ sức lao động nặng nhọc của công nhân, đồng thời tăng năng suất
lao động. Để hiểu và chọn loại thiết bị xếp dỡ phù hợp nhằm cơ giới hoá
công tác xếp dỡ ở mức độ cao và mang lại hiệu quả kinh tế trước hết cần
nắm vững yêu cầu đối với việc lựa chọn máy xếp dỡ, đặc tính kỹ thuật của
máy xếp dỡ.

Là loại cẩu lớn đặt tại cầu tàu, thường được lắp đặt tại các cảng
container chuyên dụng để xếp dỡ container lên xuống tàu theo phương thức
nâng qua lan can tàu: Lift-on/Lift-off (Lo/Lo).

Hình 1.1. Cẩu giàn (Container gantry crane)
(Nguồn :vnexim.com.vn)
1.1.2.2. Cẩu chân đế (multi-function crane):
Là loại cẩu dùng để cẩu hàng bách hóa, và có thể dùng để cẩu
container khi cần thiết. Lợi thế của loại cẩu này là có thể quay trở dễ dàng và
linh hoạt trong việc chọn vị trí nhấc cũng như đặt container mà không cần di
chuyển.

Hình 1.2. Cẩu chân đế (multi-function crane) (Nguồn :cangvuhaiphong.gov.vn)
10

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 11 of 95.

1.1.2.3. Cẩu RTG sắp xếp container (Conatiner stacking crane):
Là loại cẩu di động sử dụng để sắp xếp container trong bãi container.

Hình 1.3 Cẩu sắp xếp container (Conatiner stacking crane)
(Nguồn :vnexim.com.vn)
1.1.2. 4. Xe nâng:
Là loại thiết bị nâng hạ container qua cơ cấu càng (xe nâng phổ thông)
hoặc khớp giữ (xe nâng chụp, nâng cạnh).

Hình 1.4. Xe nâng container hàng (Reackstacker)

Container được chuyển từ tàu lên bờ (thềm bến) và ngược lại. Đây là chức
năng chính của hoạt động khai thác bến. Ngoài ra, còn có các hoạt động hỗ trợ như
: Đóng mở nắp hầm hàng và chằng buộc container trên tàu. Thiết bị thường được
sử dụng là cần trục bờ (Quayside container crane), tuy nhiên cần trục tàu đôi khi
vẫn được sử dụng, nhất là với các cảng container nhỏ.
- Container hàng nhập :
+ Loại FCL : Phân tác theo hãng tàu, cỡ và loại. Với những lô hàng lớn có
thể xếp phân tác theo B/L.
+ Loại LCL : Phân tách theo hãng tàu, cỡ và loại, chủ khai thác.
- Container chuyển tải : Xếp như container hàng xuất.
- Container rỗng : Xếp phân tách theo hãng tàu, cỡ và loại, chủ khai thác.
- Container đặc biệt : Xếp phân tách theo cỡ và loại, chủ khai thác.

13

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 14 of 95.

+ Container loại bệ phẳng (Platform – P/F), hở nóc (Open Top – O/T) : Phân
tách theo cảng dỡ hàng, cỡ và loại, nhóm trọng lượng.
+ Container quá cao : Chỉ xếp 1 tầng
+ Container quá rộng: Không nên xếp thành khối, khi cần xếp cách hàng,
phân tách theo cảng dỡ hàng, cỡ và loại, nhóm trọng lượng.

TÀU
A
THỀM BẾN (Berth Apron)



HQ

B5
C2

CFS

CỔN
G
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hoạt động
khai thác cảng container
CỔN
(Nguồn : TS.Nguyễn Văn Khoảng- GG
Bàioån
giảng Tổ chức- Khai thác Cảng -GTVT)
g

14

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 15 of 95.

1.1.3.2 Hoạt động chất xếp container trên bãi.
- Container hàng xuất : kể cả container FCL và LCL, xếp phân tách theo cảng
dỡ hàng, tàu, cỡ và loại, nhóm trọng lượng.
1.1.3.2 Hoạt động chất xếp tại kho CFS.
- Chiều cao xếp chồng của hàng hóa trong kho phải phù hợp với từng loại

- Những kiện hàng kồng kềnh, bất tiện khi xếp dỡ thì nên xếp ở chỗ trống
hoặc gần cửa.
- Hàng nguy hiểm phải xếp tại vị trí an toàn quy định và ghi ký hiệu rõ ràng.
- Hàng có giá trị cao phải xếp vào kho tại khu vực được bảo vệ chắc chắn.
- Sử dụng đúng loại thiết bị hay dụng cụ xếp dỡ cho từng loại hàng.
- Khi chất xếp hàng tại CFS phải tạo các khe hở giữa các đống hàng để đảm
bảo thông gió nếu cần thiết.
- Khi chất xếp bằng thủ công, người công nhân chỉ được nâng kiện hàng cao
tới vai. Chỉ được bước lên đống hàng khi thực sự cần thiết.
1.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container.
1.4.1. Các chỉ tiêu sản lượng của thiết bị xếp dỡ
1.4.1.1. Sản lượng xếp dỡ (∑QXD)
Sản lượng xếp dỡ là khối lượng hàng hóa được dich chuyển hoàn thành theo
một phương án xếp dỡ nào đó. Điều này có nghĩa là: Tổng sản lượng xếp dỡ của
cảng bằng tổng khối lượng hàng hóa xếp dỡ theo các phương án. Có nghĩa là khối
lượng hàng được chuyển theo các quá trình xếp dỡ, nó không phụ thuộc vào cự ly
vận chuyển hàng, phương pháp xếp dỡ và các công việc phụ khác.
∑Q QXD = QXD1 + QXD2 +...+ QXDn

(Teu, cont’)

1.4.1.2. Sản lượng đảo chuyển, dời dịch ( ∑QĐC)
Sản lượng đảo chuyển dời dịch, là sản lượng hàng hoá được các thiết bị đảo
dời trong bãi, hay chuyển dời nhằm để dễ lấy những container phía dưới hoặc
trong cho việc giao hàng, hay xếp hàng lên tàu theo kế hoạch và sơ đồ của tàu.
1.4.1.3. Sản lượng công tác của thiết bị.
∑QCT = ∑QXD + ∑QĐC

(Teu, cont’)



Muốn nâng cao hệ số ngày thiết bị vận doanh phải nâng cao ngày thiết bị tốt.
Mặt khác, phải khắc phục những yếu kém trong công tác tổ chức xếp dỡ, người
điều khiển phương tiện thiết bị thuần thục để giảm thời gian nâng hạ rỗng .
b- Hệ số vận hành kế hoạch
Hệ số thời gian thiết bị vận hành kế hoạch xác định mức độ thời gian bố trí
thiết bị xếp dỡ trên tổng số gian thiết bị có theo lịch. Cách tính như sau
lv =

Tbtr
Tvd
17

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 18 of 95.

c- Hệ số vận hành thực tế.
Hệ số thời gian thiết bị vận hành thực xác định mức độ thời gian thiết bị xếp
dỡ trên làm việc thực tế tổng số gian thiết bị có theo lịch. Cách tính như sau :
vh =

Tvh
Tbtr

1.4.3. Các chỉ tiêu năng suất của thiết bị xếp dỡ.
1.4.3.1. Năng suất thiết bị tính theo thời gian vận doanh (Pvd)
Là sản lượng container (teu, cont’) thiết bị nâng, hạ trong 1 ngày vận doanh
và được tính theo công thức sau:



luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 19 of 95.

1.4.3.4. Hệ số sử dụng công suất thiết bị (cs):
Là tỷ số giữa năng suất vận hành thực tế của thiết bị và năng suất thiết kế
của thiết bị. Hệ số này đánh giá năng lực, trình độ của công nhân vận hành, điều
khiển thiết bị trong quá trình sản xuất; giá trị càng cao càng tốt.
cs =

Pvh *100
Ptk

cs - Hệ số sử dụng công suất thiết bị (%)
Ptk - Công suất thiết kế của thiết bị.
1.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả khai thác thiết bị xếp dỡ container.
1.5.1. Lưu lượng hàng hoá :
Khối lượng hàng hoá thông qua cảng quyết định việc lựa chọn của thiết bị
xếp dỡ và quy mô kho bãi chứa hàng cảng. Tuỳ theo khối lượng hàng hoá thông
qua mà chọn thiết bị xếp dỡ cho phù hợp, nhằm tận dụng tối đa năng suất thiết bị,
thời gian vận hành thiết bị, đạt hiệu quả lợi nhuận cao.
Lưu lượng hàng hoá cao thì tăng thời gian vận hành của thiết bị, thời gian
vận hành thực tế cao, chỉ tiêu khai thác thiết bị xếp dỡ tăng.
1.5.2. Chiều luồng hàng :
Quyết định các phương án xếp dỡ và lựa chọn nhân công thiết bị. Thông
thường cảng luôn xếp dỡ theo 2 chiều luồng hàng : Nhập- xuất, do vậy phương án
lựa chọn phải làm việc trên cả hai chiều.
Sản lượng của chiều luồng hàng hoá cao thì tăng thời gian vận hành của thiết
bị, thời gian vận hành thực tế cao, chỉ tiêu khai thác thiết bị xếp dỡ tăng.
1.5.3. Đặc trưng và tính chất hàng hoá :

- Tương tự bãi container rỗng cũng được bố trí ngoài line RTG vì chỉ dùng
thiết bị có nâng trọng thấp như sidelift.
- Đường dẫn cầu tàu không đủ rộng để quay trở đầu xe, đôi lúc xảy ra nghẽn
khi xếp dỡ nhiều tàu cùng lúc.
1.5.6. Công tác sửa chửa bảo dưỡng thiết bị.
Công tác sửa chữa bảo dưỡng ảnh hưởng tới các chỉ tiêu hiệu quả khai thác thiết bị
xếp dỡ :

20

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 21 of 95.

- Thời gian bảo dưỡng sửa chữa tăng, dẫn đến thời gian bố trí thiết bị giảm,
thời gian vận doanh và thời gian vận hành thực tế giảm. năng suất khai thác
thiết bị cũng sẽ giảm.
1.5.7 Công tác quản lý và điều động thiết bị làm việc.
Công tác quản lý điều động thiết bị phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận,
giữa công nhân kỹ thuật và công nhân cầu cảng. Điều động thiết bị thường xuyên
liên tục tránh thời gian chờ sẽ tăng được năng suất xếp dỡ, theo các phương án và
qui hoạch mặt bằng cảng như :
- Phân công bố trí thiết bị xếp dỡ cầu tàu gồm các cẩu Gantry Cranes chạy trên
ray cho phương án xếp dỡ Tàu-Xe.
- Xe nâng Reachstacker được bố trí điều động đến cầu tàu cho phương án xếp
dỡ mặt hàng gạo từ sà lan đóng vào container là hợp lý tránh việc gantry
crane di chuyển nhiều.
- Các bãi hàng nhập xuất gồm các RTG chạy bánh lốp được bố trí hợp lý.
- Riêng bãi container lạnh, bãi container đặt biệt ( opentop, siêu trường, siêu

chế phối hợp trên cơ sở kế hoạch của cảng làm trung tâm để hạn chế thời gian chờ đợi.
- Thời gian xếp dỡ là thời gian thực tế xếp dỡ hàng hóa từ tàu xuống cảng
hoặc ngược lại. Muốn rút ngắn thời gian xếp dỡ đòi hỏi cảng phải huấn luyện,
tuyển chọn công nhân vận hành có kỹ năng tốt, xây dựng qui trình công nghệ khoa
học cho từng loại mặt hàng. Kế hoạch khai thác bến, kế hoạch bãi, kế hoạch tàu
đều phải được thiết lập và triển khai cho các bộ phận trước khi tàu cập bến. Mặt
khác, thiết bị xếp dỡ là yếu tố quyết định năng suất xếp dỡ, do vậy cảng cần chọn
lựa thiết bị có công suất xếp dỡ cao và số lượng cẩu phù hợp với chiều dài cầu
cảng, khắc phục tình trạng đầu tư quá nhiều cầu cảng trong khi đó thiết bị ít được
chú ý đầu tư đồng bộ như tình trạng hiện nay ở các cảng.

22

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -


luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 23 of 95.

CHƢƠNG 2
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC THIẾT BỊ XẾP DỠ CONTAINER
TẠI CẢNG VICT GIAI ĐOẠN 2010-1025
2.1. Giới thiệu tổng quát về công ty LD Phát Triển Tiếp Vận Số 1 và cảng VICT.
“Nằm ở vị trí chiến lược, cạnh khu chế xuất Tân Thuận, cách Trung tâm
Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng 6 km, vị trí của VICT có thể xem là lý tưởng cho
mô hình phát triển thành phố hiện đại trong tương lai.
Khách hàng sẽ tránh được nạn ách tắc giao thông khi vận chuyển hàng hóa
bằng đường bộ qua đại lộ Nam Sài Gòn hướng về phía Đồng bằng sông Cửu Long
và nối thẳng với quốc lộ 1A, hoặc bằng đường thủy từ VICT đến các điểm thông
qua nội địa nằm ở phía bắc thành phố và ngược lại.
Sau khi dự án xây dựng cầu Thủ Thiêm, đường hầm Thủ Thiêm và cầu Phú Mỹ



Chế độ thủy triều: nhật triều không đều, mực nước trung bình là 2.2 m.



Thời gian: GMT +7
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty FLDC và cảng VICT
VICT được đầu tư và khai thác bởi công ty liên doanh Phát Triển Tiếp Vận Số 1
(FLDC), hoạt động trên cơ sở luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Đây là dự án
xây dựng cảng container chuyên dụng đầu tiên ở Việt Nam, với sự tham gia của
phía đối tác nước ngoài.


Nghiên cứu khả thi : năm 1993.



Giấy phép đầu tư : ngày 22/09/1994.



Đi vào khai thác : ngày 20/11/1998.

Các cổ đông của công ty:


Tổng công ty Đường Sông Miền Nam (SOWATCO)




Các hãng tàu, những người xuất và nhập khẩu và các đại lý giao nhận nên bù đắp
lại chi phí cho những chủ khai thác cảng khi được cung cấp dịch vụ, đặc biệt là
những dịch vụ có giá trị gia tăng để những chủ khai thác cảng có thể tiếp tục đầu
tư hoặc tái đầu tư lợi nhuận kiếm được vào việc phát triển, mở rộng kinh doanh,
nâng cấp những tiện nghi và thiết bị và rồi khách hàng sẽ được quyền đón nhận
những dịch vụ và giá trị tốt hơn – một chu kỳ liên tục đổi mới cho tất cả những
người có quyền lợi tại Cảng.

2.1.2. Ngành nghề SXKD chủ yếu.
Ngành kinh doanh của công ty: (996/GPD9C7 do Bộ KH&ĐT cấp)
 Dịch vụ xếp dỡ hàng hoá tại cảng biển VICT
 Kinh doanh kho bãi
 Vận tải và dịch vụ vận tải thuỷ, bộ
 Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, đại lý Hàng Hải
2.1.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của cảng.
 Luồng vào cảng:
Dài: 84 km. Độ sâu: -8.5 m. Chế độ thủy triều: BNT không đều; chênh lệch
bình quân: 2.7 m. Mớn nước cao nhất cho tàu ra vào: -10.0m.
25

Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status