Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh nghệ an - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN MẠNH THẮNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

NGUYỄN MẠNH THẮNG

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI NGHIỆN MA TÚY
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Quản trị kinh doanh

Mã số:

60340102


Nguyễn Mạnh Thắng

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của khoa
kinh tế và khoa sau đại học trường Đại học Nha Trang, đã tạo điều kiện cho tôi được
hoàn thành đề tài. Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Vinh
đã giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài. Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến sự
giúp đỡ này.
Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, CBNV trong Trung tâm Quản lý
sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Thắng

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... iv
MỤC LỤC............................................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG............................................................................................ ix

MA TÚY TỈNH NGHỆ AN.............................................................................. 36
2.1. Giới thiệu về Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An ....... 36
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển ................................................................. 36
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ ................................................................................. 37
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy.............................................................................. 38
2.2. Đánh giá chất lượng nhân lực và các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực tại
Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2016 ........ 40
2.2.1. Thực trạng chất lượng nhân lực của Trung tâm........................................ 40
2.2.2. Thực trạng các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Trung
tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An .............................................. 49
2.3. Điều tra khảo sát ý kiến của CBNV về các chính sách nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của Trung tâm Quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An... 59
2.3.1. Bảng hỏi và mẫu khảo sát ......................................................................... 59
2.3.2. Kết quả khảo sát ........................................................................................ 60
2.4. Đánh giá chung về chất lượng và các chính sách nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực của Trung tâm....................................................................................... 66
2.4.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 66
vi


2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................... 68
2.5. Kết luận chương 2 ........................................................................................ 70
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CHO TRUNG TÂM QUẢN LÝ SAU CAI
NGHIỆN MA TÚY TỈNH NGHỆ AN TRONG THỜI GIAN TỚI ............. 71
3.1. Định hướng phát triển của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh
Nghệ An giai đoạn trong thời gian tới ................................................................ 71
3.1.1. Dự báo tình hình cai nghiện ma túy của tỉnh Nghệ An trong thời gian tới ..... 71
3.1.2. Định hướng phát triển của Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh
Nghệ An giai đoạn trong thời gian tới ................................................................ 72

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

LĐTB&XH

: Lao động thương binh và xã hội

NNL

: Nguồn nhân lực

PCMT

: Phòng chống ma túy

TSDMT

: Tái sử dụng ma túy

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

viii


DANH MỤC BẢNG

x


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Giới thiệu chủ đề và mục tiêu của nghiên cứu
1.1. Chủ đề của nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ
cán bộ, nhân viên tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An.
Về nội dung, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
chất lượng của đội ngũ cán bộ, nhân viên tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện
ma túy tỉnh Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn trong Trung tâm quản lý sau
cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An.
1.2. Mục tiêu của nghiên cứu
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, những khó
khăn, thuận lợi trong đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên cho
Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An;
- Đánh giá các chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ của Trung
tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An trong thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm
quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
2. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
- Đối với thông tin thứ cấp:
+ Thu thập số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động Trung tâm quản lý sau cai
nghiện ma túy tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.
+ Thu thập số liệu từ nguồn niên giám thống kê, báo cáo tổng kết các sở,
ban ngành, các bài báo, internet.
- Đối với thông tin sơ cấp:
Kết quả thu thập được thông qua bản câu hỏi điều tra và phỏng vấn các cán
bộ, nhân viên đang công tác tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh


xii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tệ nạn ma tuý là một hiểm hoạ lớn của toàn nhân loại. Không một quốc
gia, một dân tộc nào không phải gánh chịu những hậu quả nghiêm trọng do buôn
lậu ma tuý và nghiện ma tuý gây ra cho đời sống kinh tế - xã hội. Tình hình tệ
nạn ma tuý diễn biến rất phức tạp, tiềm ẩn, khó lường, có xu hướng gia tăng về
số người nghiện và các tội phạm về ma tuý, tính chất hoạt động ngày càng tinh
vi, xảo quyệt, manh động hơn. Ma tuý làm suy thoái nhân cách, phẩm giá, tàn
phá cuộc sống gia đình, gây xói mòn đạo lý, làm gia tăng tội phạm, bạo lực,
tham nhũng, vắt cạn kiệt nguồn nhân lực, tài chính, huỷ hoại những tiềm năng
quý báu khác mà lẽ ra phải được huy động cho việc phát triển kinh tế xã hội,
đem lại ấm no hạnh phúc cho mọi người. Nghiêm trọng hơn, ma tuý là nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến lây nhiễm đại dịch thế kỷ HIV/AIDS trên toàn cầu.
Song song với những biện pháp quyết liệt chống tội phạm buôn bán ma tuý,
Nhà nước ta cũng đồng thời quan tâm đến việc tổ chức cai nghiện, giúp cho
những người sa vào con đường nghiện ngập có thể cắt cơn, phục hồi sức khoẻ,
hành vi và nhân cách cũng như tạo điều kiện về dạy nghề, giới thiệu việc làm để
họ có thể tái hoà nhập cộng đồng.
Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An được thành lập
20/09/2005, tiền thân là Trung tâm quản lý dạy nghề tạo việc làm sau cai nghiện
ma túy huyện Nghĩa Đàn. Trung tâm có nhiệm vụ tiếp nhận, quản lý, chữa trị,
giáo dục, thuyết phục, phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy,
từng bước đoạn tuyệt với ma túy, trở về với gia đình và tái hoà nhập cộng đồng.
Tính đến thời điểm hiện tại đã có 1.035 lượt học viên hoàn thành chương trình
cai nghiện ma túy tại trung tâm. Bình quân mỗi năm khám điều trị cấp phát
thuộc cho 3.215 lượt người. Phối hợp tốt với các trung tâm y tế trên địa bàn

Nghệ An.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực, những khó
khăn, thuận lợi trong đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên cho
Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An;
- Đánh giá các chính sách đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ của Trung
tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An trong thời gian qua.
2


- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Trung tâm
quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác nâng cao chất lượng của đội ngũ
cán bộ, nhân viên tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
chất lượng của đội ngũ cán bộ, nhân viên tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện
ma túy tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong Trung tâm quản lý sau cai
nghiện ma túy tỉnh Nghệ An.
- Dữ liệu thứ cấp được thu thập để phân tích thực trạng chất lượng nhân lực
được thu thập cho giai đoạn 2012-2016. Điều tra khảo sát đánh giá chất lượng
nhân lực dự kiến thực hiện trong 5 năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau đây:
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Đối với thông tin thứ cấp:

Nam. Từ đó, tác giả rút ra mối quan hệ giữa nguồn nhân lực chất lượng cao với
khủng hoảng tài chính, khủng hoảng kinh tế. Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra các
giải pháp cho một số trường đại học lớn ở Việt Nam để phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế sau khủng hoảng.
- Tác giả Võ Xuân Tiến (2010) với bài báo “Một số vấn đề về đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực” ở Tạp chí Khoa học và Công nghệ. Trong báo cáo
này, tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm cơ bản như: nguồn nhân lực; đào tạo
NNL; phát triển NNL; năng lực người lao động; động lực thúc đẩy người lao
động. Trong đó nhấn mạnh đến “Động cơ” của người lao động và cho rằng
“Động cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động.
4


Đó chính là sức mạnh bên trong thúc đẩy con người hoạt động, chỉ đạo hành vi
và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bỉ giành lấy mục tiêu”. Kết quả nghiên cứu
cũng đã đưa ra được các yêu cầu của đào tạo và phát triển NNL: yêu cầu cải tiến
cơ cấu NNL; yêu cầu phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật của NNL; yêu cầu
về phát triển kỹ năng nghề nghiệp; yêu cầu nâng cao trình độ nhận thức cho
người lao động; yêu cầu nâng cao trình độ sức khỏe của người lao động.
- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg phê
duyệt Đề án 32 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về phát triển nghề
công tác xã hội chuyên nghiệp tại Việt Nam 2010-2020. Theo đó, với mục tiêu
chung đến năm 2020: Phát triển nghề công tác xã hội chuyên nghiệp; xây dựng
đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội đạt yêu cầu về số lượng và chất lượng
(60.000 người). Trong giai đoạn 2011-2015, đề án đã đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho 50% số cán bộ viên chức,
nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội đang làm việc tại các xã phường, thị
trấn; các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và cơ quan Lao động- Thương
binh-Xã hội; Xây dựng, hoàn chỉnh chương trình, nội dung đào tạo và dạy nghề
trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học công tác xã hội;

Việc nghiên cứu để xây dựng đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An” là việc làm
cần thiết và ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài thể hiện qua các nội
dung sau đây:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, chất lượng
nguồn nhân lực và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các trung tâm quản lý
sau cai nghiện.
- Bằng các số liệu chứng minh, luận văn phân tích và làm sáng tỏ hiện trạng
chất lượng nhân lực tại tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ
An; từ đó, rút ra nguyên nhân và bài học kinh nghiệm cho việc hoạch định chiến
lược đào tạo nhân lực cho tại Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ
An nói riêng và các trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy nói chung.
- Luận văn sẽ là tài liệu tham khảo tốt cho Sở Lao động – Thương binh và
xã hội, giúp cho các cấp chính quyền, các cơ quan, ban ngành của tỉnh xây dựng
chính sách tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ góp phần đẩy mạnh công tác
6


phòng chống ma tuý, làm giảm tỷ lệ tái nghiện và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã
hội nói chung.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về nguồn nhân lực và chất lượng
nguồn nhân lực trong các tổ chức
Chương 2. Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Trung tâm quản lý
sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2016
Chương 3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
cho Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy tỉnh Nghệ An trong thời gian tới


8


Theo giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
có quan điểm “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn
của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả
năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là
số lượng, chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã
hội” (Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2008).
Từ các quan điểm trên, NNL được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng thì
nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động. Theo nghĩa hẹp
thì nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội bao gồm các nhóm dân cư
trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, là tổng thể của các yếu tố thể lực,
trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động.
 Nguồn nhân lực của tổ chức
“Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động
làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con
người, mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực”. (Nguyễn Vân Điềm và
Nguyễn Ngọc Quân, 2004)
Trong cuốn sách Quản lý và phát triển NNL xã hội được xuất bản năm
2006 cho rằng “Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng
doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp trả lương” (Bùi Văn Nhơn, năm 2006).
Từ các phân tích trên, có thể thấy NNL được xem xét và đánh giá theo số
lượng, chất lượng và cơ cấu:
Về số lượng: Thể hiện quy mô NNL và tốc độ tăng trưởng nhân lực.
Về chất lượng: Thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản
chất bên trong của NNL, được biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao
động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc.

Còn theo quan điểm của hai tác Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2008)
thì chất lượng NNL được hiểu như sau: “Chất lượng nguồn nhân lực là trạng
thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu
thành bên trong của nguồn nhân lực”.
10


Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì
chất lượng NNL được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển
kinh tế và đời sống của con người trong một xã hội nhất định.
Theo tác giả Phùng Rân (2009) thì chất lượng NNL được đo bằng 2 tiêu
chí: “là năng lực hoạt động của NNL và phẩm chất đạo đức của NNL đó”. Năng
lực hoạt động có được thông qua đào tạo, qua huấn luyện, qua thời gian làm việc
được đánh giá bằng học hàm, học vị, cấp bậc công việc và kỹ năng giải quyết công
việc. Phẩm chất đạo đức là khả năng giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm
và khó có tiêu chí nào làm thức đo để đánh giá phẩm chất đạo đức của NNL.
Với các cách hiểu khác nhau về chất lượng NNL, nhưng nhìn chung lại thì
chất lượng NNL là một khái niệm tổng hợp, bao gồm những nét đặc trưng về
trạng thái thể lực, trí lực, đạo đức và phẩm chất. Nó thể hiện trạng thái nhất định
của NNL với tư cách vừa là một khách thể vật chất đặc biệt, vừa là chủ thể của
mọi hoạt động kinh tế và các quan hệ xã hội. Trong đó:
- Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm
sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Một cơ thể khỏe mạnh, thích
nghi với môi trường sống thì năng lượng do nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu của
một hoạt động cụ thể nào đó. Thể lực có ý nghĩa quan trọng quyết định năng lực
hoạt động của con người. Phải có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ
và quan hệ của mình trong xã hội.
- Trí lực được xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức
chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tư duy xét đoán của
mỗi con người. Trí lực thực tế là một hệ thống thông tin đã được xử lý và lưu

1.2.2.1. Thể lực
Thể lực là tình trạng sức khỏe của NNL bao gồm nhiều yếu tố cả về thể
chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì: “Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn thoải
mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay
tàn phế”.
Sức khỏe Thể chất: Được thể hiện một cách tổng quát là sự sảng khoái và
thoải mái về thể chất. Càng sảng khoái, thoải mái càng chứng tỏ bản thân là
người khoẻ mạnh. Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là: sức lực, sự
nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng
chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
12


Sức khỏe Tinh thần: Là hiện thân của sự thỏa mãn về mặt giao tiếp xã hội,
tình cảm và tinh thần. Nó được thể hiện ở sự sảng khoái, ở cảm giác dễ chịu,
cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ lạc quan, yêu đời, ở những quan
niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm
bi quan và lối sống không lành mạnh.
Sức khoẻ tinh thần là sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và
có đạo đức. Cơ sở của sức mạnh tinh thần là sự thăng bằng và hài hoà trong
hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm.
Sức khoẻ Xã hội: Sức khỏe xã hội thể hiện ở sự thoải mái trong các mối
quan hệ chằng chịt, phức tạp giữa các thành viên: gia đình, nhà trường, bạn bè,
xóm làng, nơi công cộng, cơ quan... Nó thể hiện ở sự được tán thành và chấp
nhận của xã hội. Càng hoà nhập với mọi người, được mọi người đồng cảm, yêu
mến càng có sức khỏe xã hội tốt và ngược lại. Cơ sở của sức khỏe xã hội là sự
thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của
xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
Đối với chỉ tiêu sức khỏe, thường phải khảo nghiệm thực tế như cân đo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status