i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học.
Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2017
Người cam đoan
Tô Hồng Quân
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu tại Trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Bằng những kiến thức của bản thân cùng sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các
thầy cô giáo và sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban lãnh đạo xã Xuất Lễ. Đến
nay tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ
quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thế Nhã – Thầy
đã hƣớng dẫn tôi nghiên cứu khoa học, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo
Trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Xuất Lễ đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn dành sự động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.
2.1.2. Các nguồn tài nguyên ............................................................................. 18
2.1.3. Cảnh quan môi trƣờng............................................................................ 20
2.1.4. Nhận xét đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên ................................... 21
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế ..................................................................... 21
Chƣơng III: MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 24
3.1. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................. 24
3.1.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................. 24
3.1.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 24
iv
3.2 Đối tƣợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu ................................................ 24
3.3. Nội dung nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu ................................... 24
3.3.1. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 24
3.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 24
Chƣơng IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 36
4.1 Đa dạng về côn trùng bộ Cánh thẳng tại xã Xuất Lễ ..................................... 36
4.1.1. Thành phần loài ...................................................................................... 36
4.1.2. Đa dạng một số bậc phân loại ................................................................ 38
4.1.3. Mức độ bắt gặp của các loài ở xã Xuất Lễ ............................................. 39
4.2. Đa dạng quần xã côn trùng bộ Cánh thẳng theo sinh cảnh khác nhau. .... 41
4.2.1. Đa dạng loài côn trùng bộ Cánh thẳng theo sinh cảnh. ................................. 41
4.3 Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài đặc trƣng trong khu
vực nghiên cứu ................................................................................................. 46
4.3.1 Danh sách các loài đặc trƣng trong khu vực nghiên cứu ........................ 46
4.3.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của một số loài có khả năng gây hại ........ 47
4.4 Thực trạng và giải pháp quản lý côn trùng bộ Cánh thẳng tại khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................ 55
4.4.1. Thực trạng .............................................................................................. 55
TCN
Trƣớc công nguyên
SC
Sinh cảnh
STT
Số thứ tự
ÔTC
Ô tiêu chuẩn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
1
Bảng 3.01: Đặc điểm của các tuyến điều tra
2
Bảng 3.2 Đặc điểm của các sinh cảnh trong khu vực nghiên cứu
Trang
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên bảng
1
Hình 3.1. Lọ giết côn trùng
Hình 3.2. Vị trí khu vực nghiên cứu (Màu đỏ) trên bản đồ.
Hình 3.3. Bản đồ xã Xuất Lễ và các tuyến, điểm điều tra trên khu
vực nghiên cứu
Hình 3.4 SC Khu dân cƣ.( thôn Bản Lề )
Hình 3.5 SC đồng ruộng.( thôn Ba sơn ).
Hình 3.6 SC rừng trồng (Cây Hồi)
Hình 3.7 SC rừng tự nhiên.( thôn Bản Ngõa ).
Hình 3.8 SC canh tác nông nghiệp trên đất rừng.( thôn Co Chí )
Hình 3.9 SC ven suối.( thôn Bản Lề ).
Hình 4.1 Đa dạng theo giống và loài của các loài côn trùng cánh
thẳng trong khu vực nghiên cứu.
Hình 4.2: Tỉ lệ độ bắt gặp của các loài côn trùng bộ Cánh thẳng
thuộc khu vực nghiên cứu
Hình 4.3 Tỷ lệ phần trăm số loài côn trùng bộ Cánh thẳng theo
sinh cảnh
Hình 4.4 Chỉ số phong phú Côn trùng bộ Cánh thẳng theo các
dạng sinh cảnh
Trang
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Côn trùng là lớp động vật phong phú nhất trong số các loài sinh vật cƣ
trú trên hành tinh chúng ta, chúng chiếm hơn một nửa tổng số loài sinh vật
trên hành tinh này. Côn trùng là một nhóm động vật có lịch sử phát triển lâu
đời, cách nay khoảng 300 triệu năm, vào kỷ carbon (kỷ than đá) nhiều loài
côn trùng đã xuất hiện trên trái đất của chúng ta. Vào thời gian này do có
nguồn thức ăn dồi dào và ít kẻ thù nên số lƣợng các loài côn trùng rất nhiều
và đa dạng. Tổng số các loài sinh vật đã đƣợc biết đến trên trái đất là khoảng
10.000.000 loài, trong đó côn trùng có 900.000 loài, chiếm 53,15%. Có thể
thấy côn trùng ở mọi nơi, kể cả những chỗ có điều kiện khắc nghiệt.
Côn trùng là nhóm động vật thành công nhất trên hành tinh. Điều này
đƣợc khẳng định không phải chỉ vì côn trùng có tới hàng triệu loài, nhiều hơn
tất cả các loài sinh vật khác cộng lại mà trƣớc hết do khả năng thích nghi rất
đa dạng của chúng với các điều kiện sống khác nhau. Côn trùng có vai trò
quan trọng đối với sự tồn tại của các hệ sinh thái, với vai trò là sinh vật tiêu
thụ thực vật, sinh vật ăn thịt, chúng góp phần rất quan trọng cho sự ổn định,
cân bằng hệ sinh thái. Côn trùng cung cấp dinh dƣỡng, tham gia tích cực vào
chu trình tuần hoàn vật chất, thụ phấn cho thực vật. Ngoài những ý nghĩa tích
cực của côn trùng trong hệ sinh thái, côn trùng còn mang lại những lợi ích
kinh tế rất lớn cho con ngƣời. Hiện nay ở nhiều nƣớc trên thế giới việc nuôi
và sử dụng côn trùng làm thức ăn khá phổ biến, có khoảng 300 loài côn trùng
thiên địch thƣờng xuyên đƣợc sử dụng trong phòng trừ sâu hại.
Ngày nay do con ngƣời khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên
nhiên, làm rối loạn hệ sinh thái, dẫn tới tính đa dạng sinh học trên trái đất
đang bị suy giảm nghiêm trọng. Hàng năm nhiều diện tích rừng tự nhiên bị
tàn phá hoặc bị khai thác quá mức, làm cho các sinh vật không có nơi cƣ trú,
(Orthoptera) làm cơ sở đề ra phƣơng hƣớng quản lý tài nguyên côn trùng một
cách hợp lý.
3
Chương I
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về lớp Côn trùng (Insecta)
Ngay từ khi loài ngƣời mới xuất hiện, đặc biệt là từ lúc con ngƣời bắt
đầu biết trồng trọt và chăn nuôi, họ đã thấy đƣợc sự phá hoại nhiều mặt của
côn trùng. Do đó con ngƣời phải bắt tay vào tìm hiểu và nghiên cứu về côn
trùng. Những tài liệu nghiên cứu về côn trùng rất nhiều và phong phú. Trong
một cuốn sách cổ của Xêri viết vào năm 3000 trƣớc công nguyên (TCN) đã
nói tới những cuộc bay khổng lồ và sự phá hoại rất lớn của những đàn châu
chấu sa mạc.
Trong các tác phẩm nghiên cứu của ông nhà triết học cổ Hy Lạp
Aristoteles (384 - 322 TCN) đã hệ thống hoá đƣợc hơn 60 loài động vật chân
có đốt (Cedric Gillot, 1982).
Nhà tự nhiên học vĩ đại ngƣời Thụy Điển Carl von Linné đƣợc coi là
ngƣời đầu tiên đã đƣa ra đơn vị phân loại và đã tập hợp xây dựng đƣợc một
bảng phân loại về động vật và thực vật trong đó có côn trùng. Sách phân loại
thiên nhiên của ông đã đƣợc xuất bản tới 10.
Liên tiếp các thế kỉ sau đó nhƣ thế kỉ XIX có Lamarck, thế kỉ XX có
Handlirich, Krepton 1904, Ma-tƣ-nốp 1928, Weber 1938 tiếp tục cho ra
những bảng phân loại côn trùng của họ.
Ở Trung Quốc môn côn trùng lâm nghiệp đã đƣợc chính thức giảng dạy
trong các trƣờng Đại học lâm nghiệp từ năm 1952, từ đó việc nghiên cứu về
côn trùng lâm nghiệp đƣợc đẩy mạnh.
Năm 1959 Trƣơng Chấp Trung đã cho ra đời cuốn "Sâm lâm côn trùng
học” liên tiếp từ năm 1965 giáo trình "Sâm lâm côn trùng học" đƣợc viết lại
20. Bộ Cánh đều (HOMOPTERA)
B.2. Tổng bộ biến thái hoàn toàn (Holometabola), gồm 11 bộ:
5
21. Bộ Cánh cứng (COLEOPTERA)
22. Bộ Cánh cuốn (STREPSIPTERA)
23. Bộ Cánh rộng (MEGALOPTERA)
24. Bộ Bọ lạc đà (RHAPHIDIODEA)
25. Bộ Cánh mạch (NEUROPTERA)
26. Bộ Cánh dài (MECOPTERA)
27. Bộ Cánh lông (TRICHOPTERA)
28. Bộ Cánh vẩy (LEPIDOPTERA)
29. Bộ Cánh màng (HYMENOPTERA)
30. Bộ Hai Cánh (DIPTERA)
31. Bộ Bọ chét (SIPHONAPTERA)
Nhƣ vậy bộ Cánh thẳng (Orthoptera) là bộ thứ 13 trong danh sách 31
bộ côn trùng theo Nguyễn Viết Tùng.
1.2 Tổng quan về bộ Cánh thẳng
1.2.1 Khái quát chung về bộ Cánh thẳng
Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) là một bộ côn trùng với hơn 26.000 loài,
phân bố trên tất cả các dạng sinh cảnh trên cạn, một số ít cũng có thể sống
trong nƣớc ngọt. Một số loài ăn thực vật có thể phát dịch từ thời cổ đại cho
đến ngày nay nên có ý nghĩa kinh tế lớn. Bộ Cánh thẳng đƣợc chia làm hai bộ
phụ rõ ràng, dễ phân biệt là bộ phụ Cánh thẳng râu dài (Ensifera) và bộ phụ
Cánh thẳng râu ngắn (Caelifera).
Một số đặc điểm cơ bản của côn trùng bộ Cánh thẳng: Kích thƣớc thân thể
từ trung bình đến lớn. Râu đầu hình sợi chỉ, hình kiếm... Mắt kép phát triển, có từ
2-3 mắt đơn. Miệng gặm nhai. Chân sau thƣờng là chân nhẩy. Bàn chân có 3 đốt.
Cánh trƣớc là cánh da dài hẹp, một số loài cánh trƣớc rất ngắn. Cánh sau
hai đôi cánh khi bay đƣợc chuyển động cùng nhịp, cùng chiều. Thƣờng
thấy sự thoái hoá cánh ở các mức độ khác nhau, có khi ở cùng một loài có
7
cả dạng cánh ngắn và dạng cánh dài. Bụng có 10 đốt rõ ràng. Cơ quan
thính giác của nhóm Caelifera (râu đầu ngắn) (nếu có) nằm ở hai bên đốt
bụng 1. Dấu vết của đốt bụng 11: có khi có lông đuôi dài, không phân đốt.
Mảnh sinh dục phụ (mảnh bụng 9) của con đực ở Ensifera (râu đầu dài) có
gai cứng (Styli). Lỗ sinh dục của con cái nằm ở dƣới đốt thứ 8, ở con đực
nằm ở dƣới đốt thứ 9. Có nhiều ống Malpighi, thƣờng tập trung thành
nhiều hoặc một búi với cùng một cửa đổ vào ruột sau. Có 4 đến 6 hạch
thần kinh bụng. Các chuỗi hạch đầu thƣờng tập hợp với hạch thần kinh
ngực sau. Tinh hoàn kép hoặc tinh hoàn đơn thứ sinh. Ống dẫn tinh ở
châu chấu đồng có tinh hoàn phụ. Tuyến sinh dục phụ và cơ quan giao cấu
phát triển tốt. Ở sát sành có cuống túi tinh (cuống miễn dịch) mà con cái
sẽ ăn sau khi giao phối. Buồng trứng kép với số lƣợng ống trứng khác
nhau, ở họ hàng gần và ngay cả ở cùng một loài có tuyến sinh dục phụ.
Các con cái của Ensifera (râu đầu dài) có cơ quan đẻ trứng dài kiểu bộ
cánh thẳng, gồm 6 phần (ở dế gồm 4 phần) không có đôi mấu giao cấu
trong. Hai đôi nắp đẻ trứng ở Caelifera (râu đầu ngắn) ngắn và khoẻ, đôi
phía trong thoái hoá. Kiểu giao phối ở các nhóm khác nhau rất khác nhau.
Thƣờng đẻ trứng vào trong đất hoặc trong vật liệu thực vật. Bụng ở châu
chấu khi đẻ trứng có thể kéo dài ra. Trứng đƣợc bọc trong chất dịch của
tuyến sinh dục phụ khi đẻ xong đông cứng lại. Hiện tƣợng sinh sản đơn
tính thấy ở một số loài. Rất đặc trƣng là khả năng phát âm để tìm nhau
của hai giới tính. Cùng với khả năng phát âm là khả năng nghe với cơ
quan thính giác dạng màng trống. Quá trình phát âm thƣờng do cọ xát
sinh ra. Cơ quan phát âm kiểu chà sát ở trƣờng hợp tiêu biểu của nhóm
Ensifera (râu đầu dài) nằm ở gốc cánh trƣớc, của nhóm Caelifera (râu đầu
thành từ chi phụ của đốt bụng 8 và 9 (Gonapophysen).
Nếu có cơ quan thính giác (Tympanalorgane) thì nằm ở hai bên đốt ống
9
chân, chỗ ống chân giáp với đốt đùi. Có thể có cơ quan phát âm, thƣờng là ở
con đực: Hai cánh trƣớc chà sát vào nhau để phát ra tiếng kêu.
1.2.3. Đặc điểm của bộ phụ Cánh thẳng râu ngắn
Thân thể khá rắn cứng, kích thƣớc 1-10cm. Mảnh lƣng ngực trƣớc
(Pronotum) bè rộng dạng yên ngựa, chân sau biến thành chân nhảy. Màu sắc
thƣờng đa dạng, có biến đổi thích nghi để ngụy trang.
Đặc điểm phân biệt đặc trƣng của Cánh thẳng râu ngắn (Caelifera) so
với nhóm Cánh thẳng râu dài (Ensifera) là có râu đầu ngắn, không bao giờ dài
bằng hoặc vƣợt thân thể. Các cá thể cái không có cơ quan đẻ trứng kéo dài.
Một số có cơ quan thính giác (tai) ở hai bên đốt bụng 1.
Phân biệt đực với cái thông qua đặc điểm của bụng: Ở con đực bụng
hơi cong lên trên giống nhƣ mũi thuyền.
1.2.4. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về bộ Cánh thẳng
Trên thế giới nghiên cứu về côn trùng đã đƣợc bắt đầu từ khá lâu. Nhà
côn trùng học Nga - Keppen (1882 - 1883) đã xuất bản cuốn sách gồm 3 tập
về côn trùng trong đó đề cập về hình thái, phân loại của côn trùng thuộc họ
Gryllidae, bộ Cánh thẳng. Ông chỉ ra rằng, đặc điểm chung để nhận biết các
loài thuộc họ này là có đầu kiểu miệng hƣớng xuống dƣới (hypognathis), cánh
trƣớc là cánh da, cánh sau là cánh màng có hình quạt. Những cuộc khảo sát,
nghiên cứu của các nhà côn trùng Nga nhƣ Potarin (1899 - 1976), Provoroski
(1895 - 1979), Kozlov (1883 - 1921) đã đƣa đến kết quả là xuất bản những tài
liệu về côn trùng ở trung tâm Châu Á, Mông Cổ và miền tây Trung Quốc, bổ
sung thêm vào kho tƣ liệu danh mục các loài thuộc họ Gryllidae nhiều loài
mới.
Đến thế kỷ XX, các nghiên cứu về họ Gryllidae xuất hiện khá nhiều và
Họ Prophalangopsidae Kirby, 1906 (7 Giống, 8 Loài)
Tổng họ Stenopelmatoidea Burmeister, 1838
Họ Anostostomatidae Saussure, 1859 (41 Giống, 206 Loài)
Họ Cooloolidae Rentz, 1980 (1 Giống, 4 Loài)
Họ Gryllacrididae Blanchard, 1845 (94 Giống, 675 Loài)
Họ Stenopelmatidae Burmeister, 1838 (6 Giống, 28 Loài)
11
Tổng họ Tettigonioidea Krauss, 1902
Họ Mogoplistidae Brunner von Wattenwyl, 1873 (30 Giống, 365 Loài)
Họ Myrmecophilidae Saussure, 1874 (5 Giống, 71 Loài)
Bộ phụ râu ngắn (Caelifera) Ander, 1936
Tổng họ Tridactyloidea Brullé, 1835
Họ Cylindrachetidae Bruner, 1916 (3 Giống, 16 Loài)
Họ Ripipterygidae Ander, 1939 (2 Giống, 69 Loài)
Họ Tridactylidae Brullé, 1835 (10 Giống, 132 Loài)
Tổng họ Tetrigoidea Serville, 1838
Họ Thericleidae Burr, 1899 (57 Giống, 220 Loài)
12
Tổng họ Trigonopterygoidea Walker, 1870
Họ Trigonopterygidae Walker, 1870 (4 Giống, 16 Loài)
Họ Xyronotidae Bolívar, 1909 (2 Giống, 4 Loài)
Tổng họ Tanaoceroidea Rehn, 1948
Tổng họ Pneumoroidea Blanchard, 1845
Họ Lentulidae Dirsh, 1956 (11 Giống, 35 Loài)
Họ Lithidiidae Dirsh, 1961 (4 Giống, 13 Loài)
Họ Ommexechidae Bolívar, 1884 (13 Giống, 33 Loài)
Họ Pamphagidae Burmeister, 1840 (94 Giống, 448 Loài)
Họ Pyrgacrididae Kevan, 1974 (1 Giống, 2 Loài)
Họ Romaleidae Brunner von Wattenwyl, 1893 (111 Giống, 465
Loài)
Họ Tristiridae Rehn, 1906 (18 Giống, 25 Loài)
1.2.5. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam về bộ Cánh thẳng
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về côn trùng nói chung và bộ Cánh thẳng
nói riêng trƣớc cách mạng tháng tám còn rất ít.
sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho con ngƣời”.
14
Nhƣ vậy, ĐDSH có ba mức độ: mức độ phân tử (gen), cơ thể và hệ sinh
thái. Trong ba mức độ này, đa dạng sinh học loài đƣợc quan tâm, nghiên cứu
nhất. Một số phƣơng pháp đánh giá ĐDSH loài:
- Lập bảng danh sách các loài: Kết thúc công tác đánh giá ĐDSH loài
tại một địa điểm nào đấy là đƣa ra các bảng danh sách các loài sinh vật có mặt
với các thông tin về số lƣợng, mật độ. Cũng tại các bảng này cần có các cột
ghi chú thêm ai (tác giả) ghi nhận, thời gian ghi nhận, quan sát hay thu mẫu,
nơi gặp, tình trạng, phƣơng pháp thu mẫu. Loài sinh vật đƣợc ghi nhận có thể
là qua điều tra ngƣời dân địa phƣơng, thợ săn... Muốn cho công tác điều tra
thêm độ chính xác, cần có bộ ảnh mẫu và bộ mẫu thật.
- Khảo sát theo các tuyến: Nội dung là tính số lƣợng cá thể gặp ở dọc
tuyến điều tra đã đƣợc chọn.
- Khảo sát theo các điểm, ô tiêu chuẩn: Phƣơng pháp này thƣờng áp
dụng với côn trùng, thủy sinh vật, sinh vật đất.
- Xác định nơi ở, ổ sinh thái, sinh cảnh, hệ sinh thái: Mỗi loài, mỗi cá
thể đều có nơi ở riêng. Bất cứ một địa điểm nào cần đƣợc đánh giá đều bao
gồm ít nhất là một và thông thƣờng gồm nhiều hệ sinh thái, mỗi hệ sinh thái
đều đƣợc đặc trƣng bởi một quần xã sinh vật riêng. Do đó, khi cần đánh giá
ĐDSH cần phân biệt các hệ sinh thái với các hiểu biết có trƣớc về nơi ở và ổ
sinh thái của các loài, các cá thể để lập kế hoạch quan sát và thu mẫu.
- Bản đồ và máy định vị GPS: Trong công tác đánh giá ĐDSH, sử dụng
các bản đồ với tỷ lệ thích hợp để ghi chú sự hiện diện của các loài là vô cùng
quan trọng. Việc sử dụng bản đồ để đánh dấu các tuyến khảo sát, các ô tiêu
chuẩn lấy mẫu cũng vậy. Máy định vị GPS giúp xác định chính xác nơi quan
sát và thu mẫu.
- Công thức đánh giá ĐDSH loài: Những chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng
Trong đó:
2
i
D: Chỉ số đa dạng của Simpson
Pi: Tỷ lệ loài i trên tổng số các cá thể (pi=ni/N)
s: Là tổng số loài
D biến thiên từ 0 đến (1-1/S) và D càng lớn có nghĩa là tính đa dạng của
quần xã cao và ngược lại.
1.4 Tổng quan về các biện pháp bảo tồn
Bảo tồn ĐDSH là một vấn đề phức tạp và mang tính hệ thống. Mặc
dù côn trùng phong phú về thành phần loài với số lƣợng cá thể lớn, nhƣng
chỉ là một trong nhiều nhóm khác nhau của sinh vật sống trên trái đất này hay
nói cách khác: ở bất kỳ một hệ sinh thái nào, côn trùng cũng có mối liên hệ
với các loài sinh vật khác. Do đó không thể bảo vệ các loài côn trùng nhƣ là
một nhóm độc lập mà phải lấy toàn bộ hệ sinh thái là mục tiêu bảo tồn.
Việc nghiên cứu, tìm hiểu các nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH côn
trùng đã đƣợc tiến hành ở nhiều nƣớc trên thế giới.
Có 5 nguyên nhân chính làm suy giảm tài nguyên ĐDSH là:
16
- Sự chia cắt sinh cảnh, nhiều diện tích rừng trên thế giới đặc biệt là
rừng nhiệt đới bị phân chia thành các khu vực nhỏ và phân tán.
- Sự suy thoái các vùng đất nhạy cảm do việc chăn thả quá mức kéo dài.
- Khai thác quá mức dẫn đến sự tuyệt chủng của một số loài động, thực vật.
trong năm đã ảnh hƣởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
18
Số ngày mƣa trong năm là 136 ngày. Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau ít mƣa.
Lƣợng mƣa bình quân tháng ở những tháng này là 44,5 mm. Lƣợng bốc hơi bình
quân năm là 810 mm. Số giờ nắng là 1.446 giờ. Số ngày có sƣơng muối trong
năm không đáng kể, chỉ 2-3 ngày.
* Độ ẩm không khí: tƣơng đối cao trung bình 82% và nhìn chung không
ổn định. độ ẩm cao nhất là 88% tập trung vào các tháng 3, 4 và thấp nhất là
77% tập trung vào tháng 12.
* Chế độ gió: Xã Xuất Lễ chịu ảnh hƣởng của hai loại gió chính là gió mùa
Đông Bắc xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Đông Bắc đột
ngột làm giảm nhiệt độ 4 - 60C so với bình quân nên thƣờng gây hậu quả xấu đến
sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là mạ và lúa chiêm xuân. Gió mùa Đông nam xuất
hiện từ tháng 5 đến tháng 10. Ngoài ra hàng năm vào mùa đông (khoảng tháng 12
đến tháng 1 có xuất hiện sƣơng muối ảnh hƣởng không nhỏ tới cây trồng).
Đặc điểm chung của khí hậu là có mùa đông lạnh, kéo dài, nhiệt độ thấp và
có sƣơng muối. Mùa hè nóng ẩm, mƣa nhiều khí hậu thích hợp với nhiều loại cây
trồng, đặc biệt là các cây đặc sản nhƣ: Hồi, trẩu, sở.... và một số loại cây ăn quả.
2.1.2. Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất:
- Đất đai Xuất Lễ đƣợc hình thành chủ yếu do quá trình phong hóa đá mẹ,
ngoài ra còn một phần diện tích đƣợc hình thành do sản phẩm dốc tụ và đất phù
xa sông suối. Theo kết quả điều tra, đất đai xã đƣợc chia ra các loại đât sau:
+ Đất phù sa sông suối: Gồm 2 đơn vị đất phụ là đất phù sa sông suối
ngoài suối và đất phù sa trên nền ferralit.
+ Đất Ferralit trên núi cao: Gồm hai đơn vị đất phụ là đất vàng đỏ trên
đá sét và đất vàng nhạt trên đá cát.
+ Đất lúa nƣớc: Gồm 3 đơn vị đất phụ là đất lúa nƣớc trên trên sản