Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương oxi không khí hóa học lớp 8 - Pdf 49

i

BỘ GIÁO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ HÀ THANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – KHÔNG KHÍ
HÓA HỌC LỚP 8

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, 2017


ii

BỘ GIÁO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LÊ HÀ THANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỢP TÁC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG OXI – KHÔNG KHÍ
HÓA HỌC LỚP 8
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Lê Hà Thanh


v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. iv
MỤC LỤC.............................................................................................................. v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................viii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỢP TÁC CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ...................... 5
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.2. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở..................................... 6
1.2.1. Khái niệm chung về năng lực ......................................................................... 6
1.2.2. Cấu trúc của năng lực ................................................................................................. 7
1.2.3. Phát triển năng lực ......................................................................................... 8
1.2.4. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh phổ thông ................. 9
1.3. Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường THCS...... 9
1.3.1. Khái niệm năng lực hợp tác ........................................................................................ 9
1.3.2. Các thành tố của năng lực hợp tác............................................................................ 10
1.3.3. Biểu hiện NLHT của HS THCS............................................................................... 11
1.3.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NLHT cho HS THCS trong xã hội hiện

2.3. Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương Oxi
– Không khí Hóa học lớp 8 THCS ..................................................................................... 41
2.3.1. Sử dụng PPDH theo nhóm trong DH chương Oxi – Không khí Hóa học 8 nhằm
phát triển NLHT cho HS THCS ......................................................................................... 41
2.3.2. Sử dụng PPDH theo góc trong DH chương Oxi – Không khí nhằm phát triển
NLHT cho HS ..................................................................................................................... 49
2.3.3. Sử dụng PPDH dự án trong DH chương Oxi – Không khí nhằm phát triển NLHT
cho HS ................................................................................................................................. 57
2.4. Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực hợp tác ................................................ 64
2.4.1. Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực hợp tác ........................................................ 64


vii
2.4.2. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực hợp tác ..................................................... 67
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................ 82
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 83
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm .................................................................................. 83
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 83
3.3. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm ..................................................... 84
3.4. Đối tượng thực nghiệm sư phạm ................................................................................. 86
3.4.1. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm ...................................................................... 86
3.4.2. Khảo sát lớp đối chứng và lớp thực nghiệm ............................................................ 87
3.5. Tiến hành thực nghiệm ................................................................................................ 88
3.5.1. Trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm .................................................................. 88
3.5.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm .............................................................................. 89
3.5.3. Tổ chức kiểm tra đánh giá ........................................................................................ 89
3.6. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ..................................................... 90
3.6.1. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm .............................................................. 90
3.6.2. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm .................................................................. 98
Tiểu kết chương 3 ................................................................................................ 99

ĐC

Đối chứng

GD

Giáo dục

GV

Giáo viên



Hoạt động

HS

Học sinh

HTHT

Học tập hợp tác

NL

Năng lực

NLHT


TNSP

Thực nghiệm sư phạm


ix
DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1.

Các biểu hiện của NLHT đối với HS THCS ....................................... 11

Bảng 1.2.

Quy trình phát triển năng lực hợp tác trong dạy học ........................... 14

Bảng 2.1.

Cấu trúc chương Oxi – Không khí Hóa học 8 ..................................... 35

Bảng 2.2.

Phương pháp và các hoạt động dạy học cơ bản đối với mỗi loại
bài trong chương Oxi – Không khí Hóa học 8..................................... 37

Bảng 2.3.

Quy trình DH sử dụng PPDH dự án định hướng phát triển NLHT
cho HS ............................................................................................... 22



So sánh các giá trị thống kê điểm trung bình trước tác động của
trường THCS Minh Phú và trường THCS Nam Sơn ở các lớp TN
và ĐC ................................................................................................. 88

Bảng 3.6.

Bài dạy thực nghiệm sư phạm............................................................. 89

Bảng 3.7.

Phân phối bài kiểm tra đánh giá .......................................................... 90

Bảng 3.8.

Kết quả tổng hợp các bài kiểm tra của lớp TN và ĐC ......................... 90

Bảng 3.9.

Kết quả tổng hợp của 3 bài kiểm tra ................................................... 91

Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1...... 91
Bảng 3.11. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tíchbài kiểm tra số 2 ......... 92
Bảng 3.12. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3...... 93
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích ............................ 95
Bảng 3.14. Bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập của học sinh ........................ 95


x
Bảng 3.15. Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng ................................................. 96

thực tế có liên quan trong đời sống hàng ngày. Vì vậy, khi dạy học (DH) chương
Oxi – Không khí Hóa học 8 giáo viên (GV) có thể áp dụng đa dạng các PPDH tích
cực để hình thành các kiến thức, kỹ năng và phát triển các NL cho người học.


2
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương Oxi –
Không Khí Hóa học lớp 8” với mong muốn việc học tập và nghiên cứu của mình sẽ
góp phần vào việc phát triển NLHT cho các em HS THCS.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển NLHT cho HS THCS trong DHHH.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài về PPDH tích cực; DH định hướng phát
triển NL, đi sâu nghiên cứu về phát triển NLHT cho HS.
- Điều tra TT việc định hướng phát triển NLHT cho HS trong DHHH ở
một số trường THCS thuộc địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học THCS, chú trọng vào
chương Oxi – Không khí Hóa học lớp 8.
- Nghiên cứu sử dụng một số PPDH tích cực: PPDH theo nhóm, PPDH theo góc,
PPDH dự án trong DH chương Oxi – Không khí nhằm phát triển NLHT cho HS.
- Thiết kế bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLHT của HS.
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá chất lượng, hiệu quả và khả thi của
các đề xuất nhằm phát triển NLHT cho HS trong DHHH chương Oxi – Không khí Hóa
học lớp 8.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DH ở trường THCS.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển NLHT của HS THCS
trong DH chương Oxi – Không khí Hóa học 8.
5. Giả thuyết khoa học

- Nghiên cứu vận dụng PPDH tích cực: PPDH theo nhóm, PPDH theo góc,
PPDH dự án trong DH chương Oxi – Không khí Hóa học lớp 8 nhằm phát triển
NLHT cho HS.
- Địa bàn nghiên cứu:
+ Tiến hành khảo sát tại 08 trường thuộc huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.
+ Tiến hành TN tại 02 trường THCS Minh Phú và THCS Nam Sơn thuộc
huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội.


4
+ Thời gian nghiên cứu: Năm học 2016-2017.
8. Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về NLHT, vấn đề phát triển NLHT
trong DHHH.
- Đề xuất được qui trình phát triển NLHT cho HS THCS trong DHHH.
- Đề xuất 03 biện pháp phát triển NLHT cho HS THCS thông qua DH chương
Oxi – Không khí Hóa học 8.
- Thiết kế và thực hiện 03 kế hoạch DH minh họa chương Oxi – Không khí
Hóa học 8 có vận dụng PPDH tích cực: DH theo nhóm, DH theo góc và DH dự án
nhằm phát triển NLHT cho HS THCS.
- Xây dựng các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá sự phát triển NLHT của HS THCS.
- Đánh giá được hiệu quả của các đề xuất đã nêu nhằm phát triển NLHT cho
HS trong DHHH.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận
văn gồm 3 chương :
 Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học phát triển NLHT
cho HS THCS
 Chương 2. Phát triển NLHT cho HS thông qua dạy học chương Oxi –
Không khí Hóa học lớp 8

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Huyền (2016) “Phát huy năng lực
hợp tác cho học sinh thông qua dạy học chương Hidrocacbon không no phần
hóa hữu cơ 11 – Trung học phổ thông” tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học


6
Quốc gia Hà Nội.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Trần Thị Thông (2016) “Phát triển năng lực hợp
tác cho học sinh trong dạy học chương Oxi - Lưu huỳnh - Hóa học 10 Trung học
phổ thông” tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trương Đức Tuấn (2011), “Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác nhằm
phát huy tính tích cực, chủ động của HS THPT qua chương Hidrocabon không no –
Lớp 11 – Nâng cao”, Luận văn thạc sĩ Sư phạm Hóa học, ĐH Giáo dục – ĐH Quốc
Gia HN.
Như vậy, đã có nhiều tác giả quan tâm vấn đề phát triển NLHT cho HS THPT
trong DHHH nhưng với đối tượng HS THCS thì vấn đề phát triển NLHT chưa được
đề cập nhiều. Từ đó, chúng tôi thấy rằng đề tài nghiên cứu này là cần thiết.
1.2. Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở
1.2.1. Khái niệm chung về năng lực
NL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

Hình 1.1. Khái niệm năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: NL là tổng hợp các đặc điểm,
thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động
(HĐ), nhất định nhằm đảm bảo cho HĐ đó đạt hiệu quả cao. Các NL hình thành
trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân mới đóng vai trò quan trọng, NL của
con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn là do công tác, do tập
luyện mà có.
Theo Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier trong [7] thì “Năng lực là khả năng
thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động giải quyết nhiệm vụ, vấn đề

những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác


8
nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua
việc học giao tiếp.
(iv) NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được
những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng
khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn
giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp
nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu
trách nhiệm.
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy GD định hướng phát triển NL không
chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên
môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể. Những NL này
không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. NL hành động được hình thành
trên cơ sở có sự kết hợp các NL này.
1.2.3. Phát triển năng lực
Theo từ điển Xã hội học: Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo phương
hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự
chuyển biến sang một trình độ mới. Phát triển là đặc điểm cơ bản của vật chất, là
nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưu
động, biến đổi.[8]
Từ việc nghiên cứu các khái niệm về phát triển, chúng tôi cho rằng: Phát triển
là một trường hợp đặc biệt của sự vận động, biểu hiện chiều hướng đi lên của các
đối tượng trong hiện thực khách quan, là quá trình chuyển hoá từ trạng thái này
sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn.
Nguyên nhân của sự phát triển là kết quả của quá trình tích luỹ đủ về số lượng
tạo ra sự thay đổi về chất, là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định trong
hiện thực khách quan.

NLHT, đưa ra các giải pháp và tiến hành TN các biện pháp phát triển NLHT cho
HS THCS thông qua DHHH.
1.3. Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường
THCS
1.3.1. Khái niệm năng lực hợp tác
NLHT nằm trong NL giao tiếp – hợp tác là một trong mười NL cốt lõi cần
hình thành và phát triển cho HS trong DH theo định hướng phát triển NL hiện nay.


10
NLHT là một dạng NL cho phép cá nhân kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức
giữa tri thức cần thiết cho sự hợp tác, kỹ năng và thái độ giá trị, động cơ cá nhân
nhằm đáp ứng hiệu quả yêu cầu của HĐ hợp tác trong bối cảnh cụ thể. Trong đó mỗi
cá nhân thể hiện sự tích cực, tự giác, sự tương tác và trách nhiệm cao trên cơ sở huy
động những tri thức, kỹ năng của bản thân nhằm giải quyết có hiệu quả HĐ hợp tác.[1]
Trong luận văn này khái niệm phát triển NLHT cho HS được hiểu là làm cho
HS biến đổi theo hướng tăng cường, nâng cao cả về kiến thức, kỹ năng và thái độ,
giá trị hợp tác giúp các em có khả năng thích ứng với cuộc sống tốt hơn, đáp ứng
yêu cầu của xã hội.[12]
1.3.2. Các thành tố của năng lực hợp tác
Để hình thành và phát triển NLHT cho HS, cần phải xác định cấu trúc
NLHT. NLHT gồm kiến thức về hợp tác, kỹ năng hợp tác và thái độ hợp tác. [16]
a) Kiến thức hợp tác
Người có kiến thức hợp tác là người nêu được khái niệm, mục đích, ý nghĩa
hợp tác; phân tích được quy trình hợp tác, các hình thức hợp tác; trình bày được các
cách tạo nhóm, kỹ thuật HĐ nhóm, vai trò của từng vị trí trong nhóm...
b) Kỹ năng hợp tác
Người có NLHT cần phải thực hiện được các kỹ năng thành phần như sau kỹ
năng tổ chức nhóm hợp tác, kỹ năng lập kế hoạch hợp tác, kỹ năng tạo môi trường
hợp tác, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn, kỹ năng diễn đạt ý kiến, kỹ năng lắng nghe


nhiệm vụ.
Xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất
bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp.

Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm.
Xác định trách
2 nhiệm và HĐ của Đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù
bản thân
hợp với bản thân.
Xác định nhu
Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên
cầu và khả năng
3
của người hợp trong nhóm để đề xuất phương án tổ chức HĐ hợp tác.
tác
Chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao,
Tổ chức và thuyết góp ý điều chỉnh thúc đẩy HĐ chung, khiêm tốn học hỏi các
4
phục người khác
thành viên trong nhóm.
5

Đánh giá HĐ
hợp tác

Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, của từng
thành viên trong nhóm và của cả nhóm trong công việc.

1.3.4. Ý nghĩa của việc hình thành và phát triển NLHT cho HS THCS trong xã

1.3.5.1. Đánh giá thông qua bài kiểm tra
Đây là hình thức đành giá đang được áp dụng phổ biến ở các trường phổ thông
nước ta. Người dạy có thể đanh giá sự phát triển NL của người học thông qua các
bài KT 10 phút, 15 phút hoặc 30, 45 phút….
Đánh giá thông qua bài kiểm tra trong DH định hướng phát triển NLHT cho HS
được thiết kế để cung cấp cho GV và HS những phản hồi hữu ích về những gì HS đã


13
học được trong quá trình HS HTHT. Kết quả của sự đánh giá này sẽ là gợi ý cho những
bước tiếp theo cho GV trong việc DH định hướng phát triển NLHT.
1.3.5.2. Đánh giá thông qua quan sát
Để đánh giá sự phát triển của NLHT thì PP đánh giá thông qua quan sát là
một hình thức đánh giá rất quan trọng, nó giúp cho người học có cái nhìn tổng quan
về thái độ, hành vi, sự tiến bộ của các kỹ năng học tập.
Muốn đánh giá NLHT của HS thông qua quan sát, GV cần:
- Xác định mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát.
- Thiết lập bảng kiểm quan sát.
- Ghi chú những thông tin chính vào bảng quan sát.
- Quan sát và ghi chép đầy đủ những biểu hiện quan sát được vào phiếu quan
sát và đánh giá.
1.3.5.3. HS tự đánh giá
Đây là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kỹ năng và mục tiêu học tập của
bản thân trước, trong và sau các giờ học. HS có thể đánh giá kiến thức, thái độ lẫn
nhau trong các giờ học.
Để tạo điều kiện cho HS tự đánh giá, GV có thể sử dụng bài kiểm tra, xây
dựng bảng hỏi hoặc giao cho HS các bài tập tự đánh giá, bài báo cáo/ dự án và thiết
kế bảng kiểm kèm theo.
- Đối với bài kiểm tra trên lớp, sau khi làm bài kiểm tra xong, GV có thể cung
cấp đáp án rồi tổ chức cho HS tự đánh giá bài của mình hoặc đánh giá bài của bạn.

- Giới thiệu sơ lược quy trình hợp tác:
+ Đề xuất các tiêu chí khác nhau về tổ
chức nhóm (theo sở thích, theo trình độ,
kinh nghiệm, khả năng của các thành

và hướng dẫn thực hiện quy trình hợp
tác.
- Thảo luận những nội dung liên quan
đến hợp tác và NLHT: Tìm hiểu các

viên, số lượng các thành viên trong một
nhóm, hoặc bốc thăm ngẫu nhiên,...)
+ Giải thích nhiệm vụ của mỗi thành viên
trong nhóm, cách thức HĐ nhóm theo các

tiêu chí tổ chức nhóm hợp tác và quy
trình HĐ nhóm.
- Đề xuất các tiêu chí thành lập nhóm
và tổ chức HĐ hợp tác theo nhóm.

kỹ thuật trong DHHT.

- Thành lập các nhóm học hợp tác theo
các tiêu chí do GV và HS thống nhất.

Bước 2. Tìm hiểu về quy trình học tập hợp tác
Mục đích: HS được trải nghiệm học tập theo hướng rèn luyện NLHT nhằm
lĩnh hội kiến thức bài học và rèn luyện, phát triển các NLHT: kỹ năng tổ chức
nhóm; lập kế hoạch; tạo môi trường hợp tác; Tiếp xúc trực tiếp thúc đẩy sự hợp tác;
giúp đỡ nhau trong học tập, giải quyết mâu thuẫn trên cơ sở giao lưu, tin tưởng, có

nhiệm vụ cá nhân).
Bước 3: HĐ trong nhóm lớn (bao gồm:
Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
nhận xét, bổ sung, bảo vệ ý kiến, rút ra
kết luận).
Bước 4: Đánh giá: Cá nhân đánh giá
bản thân và đánh giá các thành viên
trong nhóm cũng như nhóm khác.
Bước 5: Đề xuất các cải tiến để đạt
được mục đích của nhóm có hiệu quả
hơn.

Bước 4: HS tiếp tục rèn luyện theo quy trình học hợp tác trên cơ sở các
bước đã có và thử nghiệm các đề xuất cải tiến mới



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status