VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
HOÀNG MINH ĐỨC
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển
Mã số: 9.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
LUẬN ÁN ĐƯỢC HỒN THÀNH TẠI
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: 1. GS. TS. Đỗ Hồi Nam
2. PGS. TS. Nguyễn Đình Long
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Quang Thái
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng
Phản biện 3: PGS.TS. Phí Mạnh Hồng
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Học viện họp tại Học viện Khoa học Xã hội, 477 Nguyễn Trãi,
Thanh Xn, TP. Hà Nội.
Vào hồi….......giờ…......phút, ngày…...…tháng…....….năm…...…
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1.Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm rõ về lý luận, thực tiễn và đi sâu phân tích thực
trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo
hướng hiện đại, đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện
đại đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận, chắt lọc kinh nghiệm
trong nước và quốc tế về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ truyền
thống lên hiện đại; (2) Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo
1
hướng hiện đại, làm rõ những kết quả, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt
ra cần giải quyết; (3) Đề xuất, quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu
nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng
Yên theo hướng hiện đại đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng hiện đại.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài luận án được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên, tập trung nghiên cứu ở một số huyện, xã và mô hình trọng điểm, đại
diện của tỉnh Hưng Yên.
Thời gian: Nghiên cứu thực trạng là từ năm 2010 đến năm 2016.
Nội dung: Trong khuôn khổ luận án tập trung đánh giá các vấn đề về
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trồng trọt và chăn nuôi tỉnh Hưng Yên
4.2.3.2. Phương pháp phân tích so sánh
4.2.3.3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study)
4.2.3.4. Phương pháp chuyên gia
4.2.4. Phương pháp Vectơ định lượng
Đây là phương pháp dùng đề lượng hóa mức độ chuyển dịch giữa hai
thời điểm t0 và t1 bằng độ lớn của “góc” hợp bởi hai véc tơ cơ cấu ứng với
hai thời điểm đó, công thức này được các chuyên gia của WB đề xuất và
được sử dụng phổ biến và được lượng hóa theo công thức định lượng sau:
n
∑Si(t0) Si(t1)
Cosα
1
=
∑S2i(t0) ∑S2i(t1)
Trong đó: - Si(t0) là tỷ trọng của ngành i ở thời điểm t0 lấy làm kỳ gốc
-Si(t1) là tỷ trọng của ngành i ở thời điểm t1 lấy làm kỳ nghiên cứu
-α: Là góc được tạo bởi Si(t0) và Si(t1) với 0≤α≤90. Tốc độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp được xác định: V(%)=(α/90)x100
5. Những đóng góp mới về khoa học của luận án
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ bản về lý luận chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại, xây dựng khung lý
thuyết phục vụ nghiên cứu.
- Phân tích kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng hiện đại của một số quốc gia và một số tỉnh, thành ở Việt Nam, từ
đó rút ra những bài học có thể áp dụng đối với những điều kiện cụ thể của
tỉnh Hưng Yên...
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Hưng Yên theo hướng hiện đại
Chương 4: Định hướng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp Hưng Yên theo hướng hiện đại
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Cho đến nay, ở trong và ngoài nước đã có rất nhiều công trình nghiên
cứu có liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cụ thể:
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo định hướng thị trường
Cuốn sách “Sự thần kỳ Đông Á tăng trưởng và chính sách công” của
ngân hàng thế giới (WB) ấn hành bởi Washington D.C, năm 1993[163] và
“ Suy ngẫm lại sự thần kỳ Đông Á” của hai tác giả Joseph E. Stiglitz,
Shahid Yusuf, nhà Xuất Bản Trường Đại học Oxford, 2001 [143] là hai
4
công trình nghiên cứu rất được độc giả quan tâm. Quan điểm của hai Ông
cho rằng sự chuyển dich cơ cấu kinh tế chủ yếu do thị trường quyết định
quan điểm của hai ông hướng tới việc chuyển đổi sản xuất nông nghiệp từ
“sản xuất cái mình có” sang “sản xuất cái thị trường cần”.
Cùng với quan điểm là các nghiên cứu của E. Stiglitz, Shahid Yusuf,
nghiên cứu “Lựa chọn chính sách phát triển nông nghiệp của các nước
trong khối OECD” từ năm 1961 đến 2008, xuất bản năm 2010 của tác giả
J.Brooks. Nghiên cứu “New Traits in Agricultural Rural Economic
Restructuring” tác giả Hoàng Hiển đề cập đến mục tiêu một mặt duy trì an
ninh lương thực, cơ cấu lại sản xuất theo hướng đáp ứng nhu cầu thị trường,
đổi mới các mối quan hệ sản xuất ở nông thôn...Tác giả Trần Tiến Khai trong
bài viết “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Một cách nhìn từ thị trường” năm
tế nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ tiến tiến,
công nghệ cao. Mike Baroni(2011) thuộc Học viện quốc gia Hoa kỳ với
nghiên cứu “Cầu nối giữa nông nghiệp và thông tin công nghệ. Đổi mới và
cấp thiết hướng tới một cuộc cách mạng xanh mới” cho rằng, việc ứng
dụng công nghệ cao đồng bộ và thường xuyên ứng dụng công nghệ mới,
công nghệ thông tin sẽ là một trong những bước đột phá để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp sang trình độ phát triển hiện đại mới. Mieke
Meurs(2008) trong bài viết “Agricultureal restructuring in Bulgaria”và
Chiristopher Conte, Albert R. Karr (2001). Trong bài “Ngành nông nghiệp
Mỹ: Tầm quan trọng đang thay đổi” nhấn mạnh việc chuyển đổi cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trên nền tảng công nghệ mới để tạo ra một nền nông
nghiệp hiệu quả cao.
Đồng quan điểm với các nghiên cứu trên là các nghiên cứu của
ichard Bolt thực hiện tháng 7/2004M:“Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp và
nông thôn cho tăng trưởng: các chính sách áp dụng cho các nước đang
phát triển ở châu Á”. Bài viết “Hướng tới nền nông nghiệp công nghệ cao
và xây dựng nông thôn tri thức trong tiến trình tái cơ cấu ngành nông
nghiệp Việt Nam, của GS.TS Trần Đức Viên và TS. Nguyễn Việt Long...
1.4. Nghiên cứu liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi
khí hậu
Theo hướng này bao gồm cá nghiên cứu. Báo cáo “Tương lai của
chúng ta” được trình bày tại Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển
của Liên Hợp Quốc WCED( Báo cáo Brundtland) năm 1987. Tổ chức quốc
tế FAO(1992) trong “World Food Dry"... Báo cáo Việt Nam 2035 cũng đã
đưa ra thông điệp của Việt Nam là “ Thịnh vượng về kinh tế phải đi đôi với
bền vững về môi trường”. Nghiên cứu về“Nông nghiệp bền vững” của
Malcom Gillis. Nghiên cứu “Nông nghiệp đô thị và ven đôt của FAO công
bố năm 2001. Nghiên cứu về “Kết hợp nông nghiệp thông minh với phát
triển du lịch bền vững” của Bùi Quang Tuấn (2015). Nghiên cứu của Vũ
hướng hiện đại
2.1.1. Lý luận về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Luận án luận giải và làm rõ một số khái niệm có liên quan và lý
thuyết cơ bản thể hiện tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Về khái niệm: Làm rõ các khái niệm cơ cấu kinh tế, nông nghiệp,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
đó: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm thay đổi cấu
trúc và các mối quan hệ bên trong của cơ cấu kinh tế nông nghiệp một
cách có chủ đích và định hướng nhất định, nghĩa là đưa cơ cấu kinh tế
nông nghiệp từ trạng thái truyền thống, lạc hậu sang trạng thái phát triển
hiện đại có tính thích nghi, năng động, hiệu quả cao, toàn diện về kinh tế,
xã hội, môi trường trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng các quy luật
khách quan”.
7
Về một số lý thuyết cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp: Luận án phân tích và làm rõ quan điểm, nội hàm của một số trường
phái lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thể hiện tiến trình
chuyển dịch từ truyền thống lên hiện đại như: lý thuyết phân kỳ phát triển
kinh tế của Walter Rostow; lý thuyết về mô hình hai khu vực của Harry T.
Oshima; Lý thuyết về mô hình hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn (RM);
Lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Peter Timmer. Từ
cá lý thuyết trên luận án rút ra những luận điểm, kết luận mang tính quy
luật của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại làm
cơ sở cho việc luận giải, xây dựng khung phân tích lý thuyết ở phần lý luận
về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại.
2.1.2. Lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng
hiện đại
2.1.2.1. Nông nghiệp hiện đại và cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiện đại
dạng hóa cây trồng và vật nuôi, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
lớn, công nghệ cao nhằm phát huy lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh
- Từng bước phát triển, chuyển đổi các ngành nghề phi nông nghiệp,
rút bớt lao động nông nghiệp và dân số nông thôn
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tích tụ, tập
trung ruộng đất từng bước trong nông nghiệp nhằm chuyển từ nền nông
nghiệp manh mún, nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa thương phẩm quy mô lớn,
công nghệ cao.
- Có sự chuyển đổi các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
theo hướng chính quy, hiện đại, chuyên nghiệp gắn với thương mại điện tử
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng chuyển đổi
nhằm phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường và thích ứng với biến
đổi khí hậu
- Có sự hợp tác công tư (PPP) và liên kết các chủ thể...
2.1.2.4. Các yếu tố tác động đến chuyển dịch CCKTNN theo hướng hiện
đại
- Điều kiện địa lý tự nhiên; -Thị trường và doanh nghiệp
- Nguồn lực đất đai, lao động, vốn; -Công nghiệp và dịch vụ
- Khoa học và công nghệ. Đặc biệ là công nghệ cao
- Hình thức tổ chức sản và quản lý sản xuất trong nông nghiệp
- Hội nhập quốc tế: Tham gia chuỗi nông sản toàn cầu
- Chính sách của Nhà nước:
2.1.2.5. Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá chuyển dịch theo hướng hiện đại
* Chi tiêu định tính: Phản ánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng hiện đại góp phần tăng chỉ tiêu về kinh tế(giá trị gia
tăng, lợi nhuận...), xã hội (nâng cao dân trí, giảm hộ nghèo, tệ nạn xã
hội...), môi trường (sản xuất sạch hơn, giảm ô nhiễm...), con người (tăng
sức khỏe, đời sống tinh thần... )
* Chỉ tiêu định lượng. Luận án sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu phản ánh
kết quả và hiệu quả phù hợp với bối cảnh, thực trạng của Hưng Yên hiện
NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI
3.1. Điều kiện tự nhiên, Kinh tế-Xã Hội tỉnh Hưng Yên ảnh hưởng đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Từ sự phân tích điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội và các
nguồn lực cho thấy: Hưng Yên có vị trí thuận lợi, đất đại bằng phẳng, mầu
mỡ, có tiềm năng về thị trường, nguồn lực...thuận lợi cho việc tiếp thu
Khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn lực, giao thương, thu hút doanh
nghiệp...phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo
hướng hiện đại.
10
Tuy nhiên, Hưng Yên còn gặp phải những khó khăn cản trở như: đất
đai manh mún, tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiên đại hóa, đô thị
hóa. Lao động qua đào tạo hạn chế, doanh nghiệp nông nghiệp đầu tư hạn
chế...do đó ảnh hưởng đến chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm
nông nghiệp trong chuyển đổi.
3.2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên
theo hướng hiện đại
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Trong ngành nông nghiệp thì cơ cấu giá trị sản xuất giữa ngành trồng
trọt và chăn nuôi giai đoạn 2010-2016 cũng có sự chuyển dịch rõ nét.
Trồng trọt đã giảm từ 50,01% năm 2010 xuống còn 44,65% năm 2016,
chăn nuôi tăng từ 41,19% năm 2010 lên 44,23% năm 2016 (giá so sánh).
* Về tốc độ chuyển dịch chuyển dịch ngành nông nghiệp, thủy sản.
Thông qua phương pháp Véctơ định lượng, tác giả lượng hóa tốc độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2010-2016 như sau:
Bảng 3.1 cho thấy tốc độ chuyển dịch không ổn định qua các năm, tuy
nhiên tính chung cho giai đoạn 2010-2016 đạt 6,5% là cao (hơn vùng
Đồng bằng Sông Hồng).
1,7
2011-2012
0,99954
2,01
2012-2013
0,99939
2,28
2013-2014
0,99995
0,95
2014-2015
0,99985
3,44
2015-2016
0,99901
12
năm 2015. Nhiều giống cây mới có chất lượng cao đưa vào sản xuất như
nhãn lồng Hưng Yên, chuối tiêu hồng ở Khoái Châu, bưởi Diễn ở Văn
Giang, cam Vinh cho lãi 180-250 triệu đồng/ha/năm....
Bước đầu đã ứng dụng Khoa học&Công nghệ, Công nghệ cao, quy
trình tiên tiến được đưa vào sản xuất ( VietGAP, ISOGAP, nông nghiệp
hữu cơ, công nghệ tưới nước nhỏ giọt, nhà kính...) cho hiệu quả kinh tế cao.
Về tốc độ chuyển dịch. Kết quả tính toán cho thấy tốc độ chuyển dịch
ngành trồng trọt giai đoạn 2011-2016 có xu hướng giảm từ 5,83% xuống
1,67% giai đoạn 2014-2015 và tăng nhẹ trong giai đoạn 2015-2016 là
1,91%. Tuy nhiên tính chung cho giai đoạn 5 năm 2011-2016 thì tốc độ
chuyển dịch khá cao đạt 13,81%.
Bảng 3.4. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt Hưng Yên 2011-2016
Tốc độ
Thời
Cosα
(α/90)
gian
*100
2010-2011
0,9947
6,55
2011-2012
0,9958
5,83
2012-2013
0,9979
4,11
trung và phát triển kinh tế trang trại, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất
theo quy trình GAHP...Kết quả chuyển dịch bước đầu theo hướng hiện đại:
Tỷ lệ nạc hóa đàn lợn đạt trên 85% (bình quân cả nước đạt 56%), Sind hóa
đàn bò đạt gần 100% (cả nước 35-40%) trong đó tỷ lệ đàn bò lai 3 máu đạt
13
trên 38%; đưa tỷ trọng chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp lên trên 50%
(năm 2016 theo giá thực tế), tăng trưởng Giá trị sản xuất giai đoạn 20112016 tăng bình quân 3,31%. Hình thức chăn nuôi đã chuyển dần sang hình
thức chăn nuôi tập trung trang trại và theo hướng an toàn sinh học(chiếm
40%)...Gía trị sản xuất bình quân trên 3,3% giai đoạn 2011-2016.
Toàn tỉnh đã hình thành 4 vùng chăn nuôi theo hướng GAHP cấp
huyện, gồm 49 nhóm GAHP, với 1000 hộ chăn nuôi đủ điều kiện cấp
chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP và tham gia chuỗi thực phẩm an toàn
Tuy nhiên do chăn nuôi nhỏ lẻ ở quy mô hộ gia đình vẫn chiếm trên
60% số hộ, chiếm 75% tổng sản phẩm chăn nuôi trong đó phần lớn chăn
nuôi tự phát, đến nay mới xây dựng được 9 khu chăn nuôi tập trung tỷ lệ
thực hiện quy hoạch mới đạt 12,1%
*Về tốc độ chuyển dịch ngành chăn nuôi: Thể hiện qua bảng 3.5
Bảng 3.5. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi Hưng Yên 2011-2016
Tốc độ
(α/90)
*100
Thời gian
Cosα
2010-2011
0,99999
0,55
2011-2016
0,99663
5,22
Mặc dù chất lượng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn
nuôi tăng lên nhưng như ở Bảng 3.5 cho thấy tốc độ chuyển dịch ngành
chăn nuôi lại có xu hướng giảm. Tốc độ chuyển dịch ngành chăn nuôi giảm
bởi một số các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Thứ nhất: Đến nay chăn nuôi nông hộ vẫn là chủ yếu, quy mô nhỏ
(chăn nuôi quy mô nhỏ chiếm gần 60%, chăn nuôi tập trung: 40%).
- Thứ hai: Sự phát triển thiếu bền vững, giá sản phẩm bấp bênh, khó
kiểm soát, một số sản phẩm chủ yếu ở dạng thô, qua giết mổ và bán lẻ,
chiếm trên 60%; tỷ lệ sản phẩm qua chế biến thấp, chỉ chiếm gần 4% [46].
Giá cả bấp bênh, không ổn định.
14
-Thứ ba: Mô hình liên kết theo chuỗi chưa phát triển. Hiện chỉ có 1
liên kết theo chuỗi (1600 con bò sữa) với công ty sữa Vinamilk.
- Thứ tư: Việc ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất tiên tiến
như Vietgaphp trong chăn nuôi còn hạn chế. Đến năm 2016 tỉnh đã cấp
giấy chứng nhận cho gần 1000 hộ tại 04 vùng GAHP thuộc dự án chăn nuôi
Lifsap tại các huyện Văn Giang, Văn Lâm, Khoái Châu, Tiên Lữ. Tuy
nhiên số hộ đã ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất tiên tiến cũng
3.2.3.2. Tích tụ và tập trung ruộng đất
Bằng việc tập trung ruộng đất thông qua Dồn thửa đổi ruộng và tích
tụ ruộng đất, tỉnh đã bước đầu khắc phục được tình trạng manh mún ruộng
đất, tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân chuyển đổi sản xuất có hiệu
quả...hình thành các vùng trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập
trung chuyên môn hóa theo hướng hiện đại ( hình thành 92 vùng sản xuất
tập trung, 104 cánh đồng mẫu, 804 mô hình trang trại, ứng dụng công nghệ
cao vào sản xuất...góp phần đưa giá trị sản xuất/ha canh tác tăng từ 106
triệu đồng năm 2011 lên 162 triệu năm 2016 cao gấp 1,5 lần mức bình quân
cả nước)
Tuy nhiên tập trung và tích tụ ruộng đất còn một số hạn chế như:
diện tích tích tụ hạn chế (7%), quy mô tích tụ nhỏ ( 95% dưới 1ha)...đất đai
xen kẹt do phát triển công nghiệp, đô thị, ô nhiễm môi trường...
3.2.3.3. Phát triển của kinh tế hộ nông dân, trang trại, hợp tác xã kiểu mới
và doanh nghiệp nông nghiệp tư nhân trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên
*Kinh tế nông hộ. Vẫn là một hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu và
phổ biến ở Hưng Yên (84% số hộ nông thôn, 34% sống chủ yếu bằng nông
nghiệp. Đã có 9,8% số hộ điều tra đã bước đầu biết đến và một phần ứng
dụng công nghệ cao trong sản xuất, 12,25% số hộ liên kết với các tổ
VietGAP, 22,78% số hộ nông dân liên kết với các doanh nghiệp và liên kết
với thương lái là 36,53%...Tỷ lệ tham gia liên kết với tổ VietGAP nhằm
sản xuất theo quy trình sạch của nhóm hộ I là 19,5% trong khi đó nhóm hộ
II chiếm có 5%. Nhìn chung hình thức kinh tế hộ còn bộc lộ nhiều hạn chế,
quy mô đất đai manh mún, khó khăn tập trung ở nhóm hộ II là những hộ
“không thể tự vươn lên độc lập hoàn toàn mà cần đến vai trò liên kết hỗ trợ
của các hợp tác xã, doanh nghiệp, các cơ quan chức năng...trong sản xuất,
tiêu thụ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới, Công nghệ cao, cơ giới hóa trong
triệu chiếm 1,58% giá trị toàn ngành, trong ngành chăn nuôi đạt 63.456
triệu đồng chiếm có 0,91%
* Doanh nghiệp nông nghiệp
Toàn tỉnh mới có 153 dự án trong lĩnh vực nông nghiệp (chiếm 5,6%),
0,28% là doanh nghiệp FDI. Phần lớn là các doanh nghiệp nhỏ về quy mô,
lạc hậu về công nghệ, các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về chính
sách đầu tư ( đất đai, vốn) do vậy khả năng liên kết còn hạn chế. ( trên 80%
có số vốn dưới 10 tỷ đồng, quy mô trên 50 lao động chiếm 13,34% số doanh
nghiệp, có đến 87,35% số doanh nghiệp còn thiếu vốn, trung bình mới chỉ có
10% số doanh nghiệp đã áp dụng một phần công nghệ cao, số doanh nghiệp
biết đến những quy trình, công nghệ tiên tiến như VietGAP, GLobalGAP,
HACCP...chỉ là 27,5% và mới chỉ có 7,5% số doanh nghiệp đã được chứng
nhận sản xuất theo quy trình sạch theo tiêu chuẩn VietGAP)
* Thực trạng liên kết giữa các chủ thể sản xuất trong nông nghiệp
- Thứ nhất về liên kết dọc. Hiện nay ở tỉnh có 2 mô hình liên kết chủ
yếu giữa hộ nông dân và doanh nghiệp. Đó là (1) Mô hình liên kết trực
tiếp với các hộ nông dân, (2) Mô hình với sự tham gia của hợp tác xã
17
Các mô hình này đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp theo hướng hiện đại thông qua ứng dụng công nghệ, hình thành
vùng sản xuất, cánh đồng lớn tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấu lao động...Tuy
nhiên số hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân, hợp tác xã
trong sản xuất chế biến nông sản sạch còn rất hạn chế. Mới có 14 doanh
nghiệp trồng trọt và 12 doanh nghiệp chăn nuôi ký kết hợp đồng với các hộ,
mới có 4% diện tích tập trung một số nông sản chủ lực có tham gia liên kết
qua doanh nghiệp.
- Liên kết ngang. Phần lớn là tự do liên kết để sản xuất lớn ( trên
85% diện tích)
học, quả đặc sản theo quy trình VietGAP...) đã thúc đẩy nông nghiệp chất
lượng cao, có thị trường tiêu thụ ổn định, hiệu quả cao hơn hẳn so với trồng
lúa từ 2-10 lần...
Về mặt xã hội. Việc gắn kết quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp với quá trình xây dựng nông thôn mới góp phần nâng cao đời
sống, văn hóa, tinh thần của người dân nông thôn góp phần giảm hộ nghèo
xuống còn 6,81%.
Về môi trường. Việc ứng dụng công nghệ cao, giảm sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật, chăn nuôi an toàn sinh học...góp phần bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên còn hạn chế.
3.2.3.6. Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật cho quá trình chuyển dịch
Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn của Hưng Yên từng bước
được đầu tư, hiện đại hóa, tuy nhiên còn thiếu đồng bộ và liên kết giữa các
hạng mục cơ sở hạ tầng giao thông và thủy lợi, hệ thống điện sản xuất, hạ
tầng thương mại, cơ sở chế biến nhất là sau dồn thửa đổi ruộng và tích tụ để
sản xuất lớn.
3.3. Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại
3.3.1. Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Hưng Yên
3.3.1.1. Thành tựu đạt được
Thứ nhất, Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp đã chuyển dịch tích cực
đúng hướng, bước đầu theo hướng hiện đại
Thứ hai, Đã và đang diễn ra theo hướng đổi mới tổ chức sản xuất,
hình thành được các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa tập trung quy
mô lớn.
Thứ ba, Công tác tiếp cận thị trường thông qua các hoạt động xúc
tiến thương mại, xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý hàng hóa trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn tỉnh bước đầu
Một là, về chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp và gián còn thấp,
chưa đáp ứng được yêu cầu của quá trình chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Hai là, Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển nông
nghiệp, nông thôn theo hướng hiện đại còn hạn chế, manh mún chồng tréo.
Ba là, Ngoài ra còn thiếu đồng bộ về cơ chế chính sách...
Bốn là, Các chính sách, hoạt động đầu tư cho quá trình chuyển dịch
theo hướng hiện đại còn nhiều bất cập về nội dung và ít về số lượng
* Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Đất đai phân tán, manh mún, thị trường đất nông nghiệp
hoạt động yếu ớt, chưa có có những chính sách đặc thù nhằm tích tụ đất
Thứ hai: Quá trình đô thị hóa, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
diễn ra mạnh mẽ làm cho môi trường trên địa bàn tỉnh bị ô nhiễm.
Thứ ba, đầu tư hạ tầng đặc biệt là hạ tầng kết nối cho thương
20
mại(logistics, bảo quản, quản lý chất lượng...)chưa phát triển.
Thứ tư, Thị trường tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp sau chuyển
đổi theo hướng hiện đại như các sản phẩm xanh, sạch, an toàn vệ sinh thực
phẩm...chưa phát triển, chưa khuyến khích được các doanh nghiệp, các hộ
nông dân chuyển đổi theo hướng hiện đại...
Thứ năm, Công nghiệp và dịch vụ nông thôn kém phát triển...
3.3.2. Vấn đề đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
Hưng Yên theo hướng hiện đại
- Sự manh mún, phân tán ruộng đất trước yêu cầu tích tụ, tập trung
phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hình
thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, tập trung quy mô lớn
- Phát triển thị trường tiêu thụ đối với các nông sản sạch,nông sản
công nghệ sau quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo
hướnghiện đại.
4.1.2. Tác động của bối cảnh trong nước
4.2. Quan điểm và định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại
4.2.1. Một số quan điểm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Hưng Yên
Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên
phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ và phù hợp với quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và quy hoạch vùng, phát huy lợi
thế so sánh và “lợi thế cạnh tranh động” của tỉnh và của vùng.
Hai là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Hưng Yên phải đảm
bảo giải quyết tốt mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu
quả môi trường sinh thái và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Ba là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng Yên phải
tuân thủ theo cơ chế thị trường, phù hợp với từng địa phương, từng lĩnh
vực; tập trung hỗ trợ chuyển đổi đối với các nông sản chủ lực có lợi thế
cạnh tranh theo chuỗi.
Bốn là, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hưng
Yên bằng khoa học và công nghệ, nguồn nhân lưc chất lượng cao và sự đầu
tư của doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ mạnh...
Năm là, tổ chức và quản lý sản xuất theo chuỗi trên cơ sở phát huy
vai trò và tác dụng tích cực của các thành phần kinh tế năng động...trong đó
DN tư nhân trong nước và doanh nghiệp FDI đóng vai trò chủ đạo...
4.2.2. Một số định hướng chủ yếu cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp Hưng Yên theo hướng hiện đại đến năm 2025 tầm nhìn 2030
a) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng chú trọng sản
xuất cây trồng, vật nuôi chủ lực có giá trị kinh tế cao, có lợi thế cạnh tranh
trên thị trường
b) Định hướng về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất trồng trọt
và chăn nuôi.
chính sách khuyến khích các chủ sản xuất...tham gia liên kết theo chuỗi.
4.3.5. Giải pháp về vốn đầu tư và thu hút đầu tư cho chuyển dịch gắn với
bảo vệ môi trường sinh thái
Huy động, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước (từ ngân sách
Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, huy động trong dân) và các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA, các tổ chức NGO..), ưu tiên các
doanh nghiệp sản xuất sạch, ứng dụng công nghệ cao...Đối với ngành trồng
trọt cần ứng dụng công nghệ cao, quy trình sản xuất thân thiện với môi
trường (VietGAP, SRI “ 3 tăng 3 giảm”, “ 1 phải 5 giảm...), hạn chế sử
dụng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật...xây dựng các bể chứa thuốc
thực vật ở các cánh đồng...Đối với ngành chăn nuôi ứng dụng công nghệ để
23