BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
*******
DƯƠNG VĂN HÙNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU, CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
*******
DƯƠNG VĂN HÙNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP Á CHÂU, CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm
1.1.6. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng....................................................... 11
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.. 13
1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại........ 13
1.2.2. Nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng.............................. 14
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng ................... 30
1.2.4. Đặc điểm và yêu cầu của quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp .............................................................................................................. 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO
VAY DOANH NGHIỆP TẠI ACB ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 34
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG ACB ĐĂK LĂK.................. 34
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................... 34
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ ................................................................. 34
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI ACB ĐĂK LĂK ....................................................... 38
2.2.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng ................................................ 38
2.2.2. Thực trạng về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng cho vay
doanh nghiệp tại ACB Đăk Lăk giai đoạn 2011 – 2013 ................................. 40
2.2.3. Thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh
nghiệp tại ACB Đăk Lăk ................................................................................. 46
2.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho vay
doanh nghiệp tại ACB Đăk Lăk ..................................................................... 59
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI ACB ĐĂK LĂK..................... 62
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ACB ĐĂK LĂK GIAI ĐOẠN
2014 – 2018..................................................................................................... 62
3.1.1. Nhiệm vụ và mục tiêu của ACB Đăk Lăk giai đoạn 2014 - 2018..... 62
3.1.2. Định hướng tăng cường quản trị rủi ro tín dụng............................ 64
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
DN
Doanh nghiệp
KH
Khách hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
PGD
Phòng giao dịch
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
1.1
Mô hình điểm số và quyết định tín dụng tương ứng
21
2.1
Cơ cấu nguồn vốn tại ACB Đăk Lăk từ 2010-2013
40
2.2
Diễn biến dư nợ tại ACB Đăk Lăk từ 2010-2013
42
2.3
Cơ cấu dư nợ tại ACB Đăk Lăk từ 2011-2013
43
2.4
Tình hình kinh doanh của ACB giai đoạn 2010-2013
43
58
Các chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2018
62
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam, mang lại 60-80% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro
của nó cũng không nhỏ. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh ngân hàng. Đứng trước những thời cơ và thách
thức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với các ngân hàng thương
mại nước ngoài, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro
đã trở nên cấp thiết.
Bên cạnh đó, tình hình kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp và nguy
cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao. Việt Nam là một nước có nền kinh tế mở
nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới. Đứng trước
tình hình đó, đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao công
tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ
tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Cho tới những tháng đầu năm 2014, tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt
Nam nói chung và Ngân hàng TMCP ACB – Đăk Lăk (ACB Đăk Lăk) nói
riêng có dấu hiệu tăng cao vượt quá tỷ lệ cho phép theo quy định của Ngân
hàng nhà nước. Vậy đâu là nguyên nhân? Làm thế nào để quản trị rủi ro tín
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong luận văn là
phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương
pháp thống kê ….
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 3 chương,:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại.
3
- Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại ACB Đăk Lăk.
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp tại ACB Đăk Lăk.
6. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong điều kiện có được, tác giả luận văn đã tích cực tìm hiểu, tiếp cận,
nghiên cứu các giáo trình sau:
- Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo (2013), đề tài “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Tỉnh Quảng Nam”, Luận văn
thạc sỹ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động
cho vay, làm rõ bốn chức năng của quản trị rủi ro tín dụng là: Nhận dạng rủi
ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro
tín dụng, đồng thời kết hợp với nghiên cứu lý thuyết, đề tài đã đề xuất những
phương pháp để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay tại Ngân hàng
TMCP Đông Á chi nhánh Tỉnh Quảng Nam.
- Phạm Văn Tân (2010), đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam chi nhánh Đăk Lăk”, Luận văn thạc sỹ Quản trị
kinh doanh, Đại học Kinh tế quốc dân.
Từ những giá trị tham khảo từ các công trình nghiên cứu trên, cùng với
thực tế cho vay tại ACB Đăk Lăk là những cơ sở quan trọng giúp tôi thực
hiện đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng
TMCP Á Châu, Chi nhánh Đăk Lăk”.
Với đề tài này, các vấn đề quản trị rủi ro tín dụng được xem xét, đánh giá
dựa trên bốn chức năng của quản trị, từ đó đưa ra những kết quả đạt được,
những hạn chế cần khắc phục, những giải pháp quản trị rủi ro tín dụng, để áp
dụng vào thực tiễn tại chi nhánh giúp cho việc quản lý rủi ro trong cho vay
doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn
tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa, nó phản ánh mối
quan hệ vay mượn của các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó tín
dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sở hữu một lượng giá trị tiền tệ hay
hiện vật của người sở hữu sang cho người khác sử dụng và sẽ hoàn trả người
sở hữu sau một thời gian nhất định với lượng giá trị lớn hơn.
Tín dụng gồm có nhiều hình thức: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương
mại, tín dụng nhà nước…Trong đó tín dụng ngân hàng là một hình thức cấp
tín dụng chủ yếu, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động của nó
hết sức đa dạng và phong phú.
Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả và
kiềm chế kiểm soát lạm phát
Thông qua tín dụng, vốn của nền kinh tế được điều hòa từ nơi thừa đến
nơi thiếu, góp phần làm tốc độ luân chuyển hàng hóa và tiền vốn tăng lên.
Nếu lượng tiền dư thừa trong lưu thông không được sử dụng kịp thời và có
hiệu quả, có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ làm mất
cân đối tiền – hàng, biến động đến hệ thống giá cả.
Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của các
phương tiện lưu thông tín dụng như : thương phiếu, kỳ phiếu, các loại séc, thẻ
tín dụng, thẻ thanh toán…. cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu
hành và mở rộng việc thanh toán không dùng tiền mặt bằng việc mở tài khoản
7
và giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng dưới các hình thức chuyển
khoản hoặc bù trừ cho nhau giúp nhà nước quản lý và điều hành hữu hiệu
chính sách tiền tệ.
Ngoài ra, tùy theo mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ
nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết
nhạy bén và linh hoạt để thắt chặt hay mở rộng tín dụng, tạo sự phù hợp giữa
khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông với tăng trưởng của nền kinh tế. Sự
gia tăng tín dụng sẽ có tác động làm tăng cung tiền, qua đó tác động đến lạm
phát; ảnh hưởng của tín dụng đến lạm phát và tăng trưởng kinh tế sẽ không
giống nhau giữa các quốc gia và trong mỗi giai đoạn phát triển của thị trường
tiền tệ. Vì vậy, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem
như là công cụ làm giảm lạm phát, từ đó cho thấy tín dụng đã góp phần đáng
kể trong việc ổn định giá cả, ổn định tiền tệ, tập trung những nguồn vốn quan
trọng góp phần thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế.
Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc
định của NHNN. Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động
quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Phân loại tín dụng: là việc ngân hàng sắp xếp các khoản cho vay
theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay
có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và
nâng cao hiệu quả quản trị RRTD. Ngân hàng phân loại cho vay dựa vào các
căn cứ sau đây:
Căn cứ vào yếu tố thời hạn tín dụng:
Cho vay ngắn hạn: thời hạn đến 1 năm. Thường đáp ứng nhu cầu bổ
sung vốn lưu động cho doanh nghiệp hoặc phục vụ nhu cầu tiêu dùng bức
thiết của người dân.
Cho vay trung hạn: thời hạn trên 1 năm đến 5 năm. Thường dùng để
mua sắm tài sản cố định, xây dựng công trình có quy mô nhỏ và thời gian thu
9
hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho vay này
thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
Căn cứ vào yếu tố thuộc đối tượng thực hiện vốn tín dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh:
Tín dụng vốn lưu động: thể hiện dưới hình thức cho vay để bổ sung vốn
lưu động cho các tổ chức kinh tế bao gồm các hình thức: cho vay để dự trữ
hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn của chu kỳ
sản xuất kinh doanh…
Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp để bổ sung vốn cố định
hình thành nên tài sản cố định, cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng
các công trình mới…
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm khách hàng:
đồng tài trợ…
Rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, là khách quan cho dù trước khi
thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể, ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố
của người vay sao cho độ an toàn cao nhất, ngân hàng sẽ chỉ quyết định cho
vay khi thấy rằng rủi ro tín dụng sẽ không xảy ra. Nhiều quan điểm nhất trí
rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường trong kinh doanh ngân hàng, có thể đề
phòng, hạn chế chứ không thể loại trừ. Do vậy, việc kiểm soát, kiềm chế thậm
chí chấp nhận rủi ro mới là điều kiện cần thiết để ngân hàng đạt được kết quả
hoạt động tốt dựa trên cơ sở quản lý rủi ro hiệu quả.
1.1.5. Phân loại rủi ro tín dụng
Việc phân loại rủi ro tín dụng là để chúng ta nhìn nhận rủi ro từ các góc
độ khác nhau. Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng, nhưng chủ yếu là dựa
trên 2 tiêu chí cơ bản sau:
- Theo phương diện quản lý thì rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại:
+ Rủi ro tín dụng có thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro khả
11
kháng): là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể phần nào dự đoán được
chủ thể gây ra rủi ro đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng, dự kiến được thời
gian chúng phát sinh và từ đó có biện pháp hợp lý để phòng ngừa, hạn chế ở
mức thấp nhất. Những rủi ro tín dụng thuộc loại này thường do chủ quan con
người gây ra, cụ thể có thể là do khách hàng hoặc chính bản thân ngân hàng
gây cho mình, thông thường là xuất phát từ phía khách hàng.
+ Rủi ro tín dụng không thể kiểm soát được (hay còn gọi là rủi ro bất khả
kháng): là loại rủi ro tín dụng mà các ngân hàng không thể dự đoán được,
không biết chúng sẽ xảy ra vào thời điểm nào, cũng không thể tính toán được
một cách chính xác nhất những ảnh hưởng mà chúng gây ra. Những rủi ro tín
dụng loại này thường không do con người gây ra mà chủ yếu là do những bất
với nhiều hoạt động khác trong ngân hàng do đó khi rủi ro tín dụng xảy ra
không chỉ làm giảm thu nhập của ngân hàng từ hoạt động tín dụng mà còn
làm giảm thu nhập từ các hoạt động khác. Một khi thu nhập không thể bù đắp
nổi chi phí thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng.
b. Đối với nền kinh tế
Rủi ro tín dụng không chỉ ảnh hưởng tới ngân hàng mà còn ảnh hưởng
tới toàn bộ nền kinh tế. Bởi hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hoá
cao nên khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hoặc bị phá sản ngay lập
tức nó sẽ ảnh hưởng đến các ngân hàng khác trong nền kinh tế, gây nên các
cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ.
Rủi ro tín dụng có thể gây ra hậu quả tiêu cực tới mọi đối tượng trong
xã hội, làm giảm lòng tin của công chúng vào sự vững chắc và lành mạnh
của hệ thống tài chính, cũng như hiệu lực các chính sách tài chính tiền tệ của
Chính phủ.
Những hậu quả nặng nề có thể gây ra bởi rủi ro tín dụng cho thấy sự cần
thiết phải quan tâm đến hoạt động xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát
rủi ro và do đó, việc phòng ngừa, hạn chế và Quản trị rủi ro tín dụng không
13
chỉ là nhiệm vụ của ngân hàng mà còn là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể có
liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Khái niệm về quản trị rủi ro: Quản trị rủi ro là trung tâm của hoạt động
quản trị điều hành của mỗi NHTM hiểu một cách đơn giản thì quản trị rủi ro
chính là quá trình các NHTM áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và
kinh nghiệm quản trị ngân hàng vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
mình để giám sát phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
Bất kỳ khoản vay nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có
những biện pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn
thất có thể giảm đến mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân
hàng có thể nhận biết và có giải pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu
quả. Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến thường tập trung vào các nhóm
dấu hiệu sau :
* Nhóm các dấu hiệu từ phía khách hàng:
- Các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:
Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình
kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài
chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng;
Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không
có sự giải thích minh bạch;
Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ nhiều lần không rõ lý do hoặc
thiếu các căn cứ thuyết phục;
Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi tại ngân hàng;
Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn;
Thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng hạn;
Xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoặc không
15
muốn hoàn trả, hoặc do việc tiêu thụ hàng, thu hồi công nợ chậm hơn dự tính;
Mức vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu
cầu dự kiến;
Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị của tài sản đảm bảo giảm
sút so với định giá khi cho vay. Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê,
bán hay trao đổi hoặc đã biến mất không còn tồn tại;
Có dấu hiệu cho thấy khách hàng tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động
Những thay đổi từ chính sách của Nhà nước như: chính sách thuế, xuất
nhập khẩu; thay đổi các biến cố kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất; thay đổi công
nghệ kỹ thuật sản xuất, thị hiếu tiêu dùng; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng
lớn; thêm đối thủ cạnh tranh…;
Thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh xảy ra;
Đối với khách hàng là tư nhân cá thể, có dấu hiệu người vay bị bệnh kéo
dài hoặc chết.
* Nhóm các dấu hiệu từ chính sách tín dụng của ngân hàng:
Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách
hàng, ví dụ như đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với
thực tế; đánh giá khách hàng chỉ qua thông tin do khách hàng cung cấp mà bỏ
qua các kênh thông tin bên ngoài khác…;
Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo
đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích do
khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp;
Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực
kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng;
Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tín dụng mập mờ,
không rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả đối với từng khoản vay, cố ý
thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro;
Chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc lỏng lẻo để kẽ hở cho khách
17
hàng lợi dụng;
Cung cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc
phân đoạn thị trường tối ưu của ngân hàng;
Hồ sơ tín dụng không đầy đủ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy
đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;