BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẠ CAO CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Huế, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TẠ CAO CƯỜNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 83 40 410
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Huế, năm 2018
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 3 năm 2018
Học viên
Tạ Cao Cường
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên:
TẠ CAO CƯỜNG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Niên khóa:
2016 - 2018
Mã số: 83 40 410
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TẠI SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến công
tác Quản lý Nhà nước về Đầu tư Xây dựng tại Sở xây dựng tỉnh Quảng Trị.
Quy hoạch
QHXD
Quy hoạch Xây dựng
QLNN
Quản lý Nhà Nước
UBND
Ủy ban nhân dân
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
XDCB
Xây dựng cơ bản
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD tại Sở
xây dựng Quảng Trị;
10
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng
Quảng Trị;
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng
Quảng Trị.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD tại Sở xây dựng
tỉnh Quảng Trị.
3.2. Phạm vi nghiêm cứu
- Không gian: Tại địa bàn Quảng Trị và giới hạn dưới góc độ chủ yếu về QLNN
về ĐTXD đối với các công trình, dự án được đầu từ tại Quảng Trị. Số liệu thu thập
lấy từ các báo cáo của các phòng ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong thời gian 3
năm gần nhất để đảm bảo tính chính xác, đầy đủ cho việc phân tích đánh giá.
- Thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD tại Quảng Trị
trong giai đoạn 2014-2016; Đưa ra các giải pháp áp dụng cho giai đoạn từ nay đến
năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các thông tin của dự án, thủ tục hành chính về ĐTXD từ các
phòng ban, đơn vị sự nghiệp trong thời gian 3 năm gần nhất.
- Dữ liệu sơ cấp:
+ Nội dung thông tin cần thu thập: Tình hình thực hiện những nội dung của công
tác QLNN những dự án đã hoàn thành, thủ tục hành chính về công tác về ĐTXD.
mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tình hình thực hiện công tác QLNN của
đơn vị. Qua đó xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu
phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác QLNN về ĐTXD.
Chương 2. Thực trạng công tác QLNN về ĐTX Sở Xây dựng Quảng Trị.
Chương 3. Định hướng một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về ĐTXD.
12
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan về Quản lý Nhà nước
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Quản lý
Theo giáo trình Một số vấn đề QLNN, NXB Chính trị Quốc gia [tr 26], có thể
hiểu Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và
hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích
đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.
Cũng theo giáo Giáo trình này, QLNN chứa đựng nhiều nội dung phong phú,
đa dạng. Nhưng nhìn chung là có các yếu tố cơ bản là:
* Yếu tố xã hội.
* Yếu tố chính trị.
* Yếu tố tổ chức.
* Yếu tố quyền uy.
* Yếu tố thông tin.
Trong đó, hai yếu tố đầu là yếu tố xuất phát, yếu tố mục đích chính trị của
ĐTXD cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng
mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Bên cạnh đó, ĐTXD XDCB còn là việc bỏ vốn để tiến hành hoạt động xây
dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án ĐTXD công trình, khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
công trình, quản lý dự án ĐTXD công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Dự án ĐTXD công trình được hiểu là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng
nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,
dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Đầu tư XDCB thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định. Chủ
ĐTXD công trình là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng
vốn để ĐTXD công trình. Xác định rõ chủ đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư nói riêng. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm
kiểm tra giám sát đầu tư, chịu trách nhiệm toàn diện về những sai phạm và hậu quả
do ảnh hưởng của đầu tư đến môi trường môi sinh và do đó, có ảnh hưởng quan
trọng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư.
14
1.1.2. Đặc điểm của QLNN
QLNN hay cũng có thể gọi là quản lý hành chính Nhà nước là hoạt động tổ
chức và điều hành để thực hiện quyền lực Nhà nước. Theo giáo trình Một số vấn đề
QLNN, NXB Chính trị Quốc gia, QLNN mang những đặc điểm sau:
1.1.2.1. Mang tính quyền lực đặc biệt, tính tổ chức cao và tính mệnh lệnh đơn
phương của Nhà nước
Trong quản lý, khách thể quản lý phải phục tùng chủ thể quản lý một cách
nghiêm minh. Nếu khách thể làm trái, phải bị truy cứu trách nhiệm và bị xử lý theo
Việc QLNN đảm bảo việc xây dựng đúng quy hoạch, đảm bảo an toàn trong
xây dựng, tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng xây dựng và kiến trúc chung, hạn chế
việc tác động xấu đến môi trường…Đây là vai trò quan trọng nhất trong công tác
QLNN trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Do đặc tính mỗi công trình xây dựng như: đặc điểm phân bố công trình, các
chỉ tiêu kết cấu, cấu trúc công trình … sẽ có ý nghĩa về mặt kinh tế chính trị, quốc
phòng an ninh, xã hội… một cách sâu sắc. Do vậy Nhà nước cần tiền hành quản lý.
1.1.3.2. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn Nhà nước
Tất cả các dự án đều có một ban quản lý đi kèm, có thể ban quản lý tồn tại
tạm thời, có thể tồn tại lâu dài nhưng luôn cần có sự quản lý của nhà nước:
Ban quản lý dự án do Nhà nước thành lập chỉ chuyên quản với tư cách chủ
đầu tư. Họ đại diện cho Nhà nước về mặt vốn đầu tư. Và có sứ mạng biến vốn đó
sớm thành mục tiêu đầu tư nên những ảnh hưởng khác của dự án được quan tâm ít
hơn so với việc hoàn thành mục tiêu đầu tư. Nếu như không có sự quản lý của nhà
nước đối với các ban này thì các dự án quốc gia trong khi theo đuổi các mục tiêu
chuyên ngành thì lại làm tổn hại đến quốc gia ở mặt khác mà họ không lường được
hoặc không quan tâm.
Việc Nhà nước quản lý đối với các dự án này để ngăn ngừa hiện tượng tiêu
cực như hiện tượng tham nhũng, bòn rút công trình…
1.1.4. Phương pháp Quản lý Nhà nước
Phương pháp quản lý của Nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức
tác động có chủ đích và có thể có của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các bộ
phận hợp thành của nó để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân (tăng
trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và công bằng kinh tế ...). Phương pháp quản lý của
Nhà nước về kinh tế bao gồm các phương pháp chủ yếu sau:
16
1.1.4.1. Phương pháp hành chính
17
hệ thống tiêu chí là luận cứ khoa học đảm bảo cho việc đánh giá được khách quan
và đúng đắn. Một dự án ĐTXD được xem là có hiệu quả nếu như nó phù hợp với
chủ trương đầu tư, đảm bảo các yếu tố về mặt chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi
công với chi phí thấp nhất và thỏa mãn được yêu cầu của bên hưởng thụ.
Bên cạnh đó, có thể hiểu, QLNN trong lĩnh vực ĐTXD chính là việc quản lý
trên góc độ vĩ mô của lĩnh vực này. Mục tiêu là thực hiện đúng những quy định của
pháp luật về yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực ĐTXD. Quản lý vĩ mô nhằm
đảm bảo quy trình thực hiện ĐTXD công trình được thực hiện đúng theo quy định,
đúng với quy hoạch và thiết kế được duyệt, đảm bảo sự bền vững mỹ quan, đảm
bảo chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý.
Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác QLNN trong lĩnh vực ĐTXD bao
gồm Một số tiêu chí là:
1.2.1. Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương
QLNN các dự án ĐTXD công trình hợp lý có tác động đến hiệu quả của dự án.
* Sản phẩm đầu ra của các dự án ĐTXD công trình là các công trình vật chất
phục vụ đời sống của người dân, là công trình phục vụ cho sản xuất, hay là các công
trình thuộc kết cấu hạ tầng. Mục tiêu của các công trình xây dựng này thỏa mãn nhu
cầu bức thiết nhất trong mở rộng sản xuất, phục vụ nhân dân hay nói cách khác đó
là những công trình có mức độ phục vụ cao cho các mục tiêu kinh tế xã hội. Sản
phẩm của dự án ĐTXD tạo ra động lực cho phát triển kinh tế. Đồng thời, nó cũng
phải đảm bảo rằng chất lượng xây dựng tốt, được thi công đúng tiến độ, đúng các
tiêu chuẩn kỹ thuật, nằm ở vị trí phù hợp với quy hoạch chung và các yêu cầu về
bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, là hạn chế những tham ô lãng phí trong quá trình
thi công. Như việc hoàn thành đúng tiến độ các quy hoạch xây dựng: quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp, cụm công nghiệp sẽ thu hút các nhà
đầu tư cả trong và ngoài nước vào đâu tư. Một lượng vốn lớn sẽ được đưa vào mỗi
Tiêu chí này được đánh giá thông qua số lượng các sáng kiến tạo bước phát
triển đột phá của các cấp quản lý.
1.2.3. Đảm bảo tính kinh tế của hoạt động quản lý
Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được về ngân sách, thời
gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến QLNN.
1.2.4. Chống thất thoát, lãng phí
Vốn đầu tư thất thoát diến ra từ khâu chuẩn bị dự án, thẩm định và phê duyệt
dự án đầu tư đến khâu thực hiện đầu tư và xây dựng. thực trạng đầu tư không theo
quy hoạch được duyệt, khâu khảo sát nghiên cứu thiếu tính đồng bộ, không đáp ứng
các chỉ tiêu kinh tế, khả năng tài chính, nguồn nguyên liệu, bảo vệ môi trường, điều
19
tra thăm dó thị trường không kỹ; chủ trương đầu tư không đáp ứng đúng khi xem
xét, phê duyệt dự án đầu tư. Việc thẩm định và phê duyệt chỉ quan tâm tới tổng mức
nguồn vốn đầu tư, không quan tâm tới hiệu quả, điều kiện vận hành của dự án, nên
nhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng không phát huy tác dụng, gây
lãng phí lớn.
Ngoài ra, do năng lực quản lý điều hành kém của chủ đầu tư, các ban quản lý
dự án, các tổ chức tư vấn cũng gây ra thất thoát, lãng phí vốn đầu tư.
Nguyên nhân chính, tổng quát của hiện tượng lãng phí và thất thoát nằm ở chính
những chính sách, cơ chế kiểm soát hiện có, vừa cồng kềnh, vừa chồng chéo nhau, làm
cho quá nhiều người có thẩm quyền can thiệp vào công trình nhưng việc xác định trách
nhiệm thuộc về ai lại không rõ ràng, do đó việc quản lý không hiệu quả.
Ngay trong quy trình của công tác quản lý cũng dẫn đến thất thoát lãng phí
như: Việc buông lỏng quản lý về công tác quy hoạch được thể hiện ngay từ khâu
kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch, nếu tính giữa việc đầu tư cho công tác quy
hoạch với hâu quả công tác giải phóng mặt bằng khi ĐTXD nhiều năm qua thì thấy
rằng sự tổn thất là quá lớn so với kinh phí đầu tư cho công tác quy hoạch xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 13/2015/NĐ-CP ngày 04/02/2015 của Chính phủ Quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 11
năm 2015 của Bộ Xây dựng, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh, cấp
huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực QLNN
thuộc ngành xây dựng.
Xác định Nội dung QLNN về xây dựng gồm các nội dung:
* Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt
động xây dựng.
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng.
Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng.
Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng.
* Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng.
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
trong hoạt động xây dựng.
* Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng.
* Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng.
* Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng.
Cũng căn cứ theo Luật Xây dựng, phân rõ trách nhiệm của từng cấp:
* Chính phủ thống nhất QLNN về xây dựng trong phạm vi cả nước.
* Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất
QLNN về xây dựng.
* Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện QLNN về xây dựng.
21
22
Sở Xây dựng thực hiện việc cấp và quản lý các chứng chỉ hành nghề hoạt
động xây dựng theo quy định của cá nhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng
của tổ chức tham gia hoạt động trên địa bàn Tỉnh; thực hiện việc cấp, gia hạn , điều
chỉnh và thu hồi giấy phép xây dựng có vi phạm đã được cấp trên địa bàn Tỉnh.
Ngoài ra, Sở xây dựng tiền hành hướng dẫn kiểm tra các đơn vị cấp dưới (Huyện,
Thành phố, Phường , Xã và thị trấn) thực hiện công việc quản lý giấy phép xây dựng.
Trong thẩm quyền quản lý của mình, Sở xây dựng tiến hành kiểm tra, theo
dõi việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
Còn đối với lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản, Sở xây
dựng là cơ quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ QLNN cụ thể các vấn đề: hoạt
động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành trong lĩnh vực xây dựng, giám định
chất lượng công trình, giám định sự cố công trình xây dựng, công tác lập và quản lý
chi phí ĐTXD cơ bản trên địa bàn Tỉnh mình quản lý, vấn đề cề hợp đồng trong
hoạt động xây dựng (hướng dẫn các chủ thể tham gia thực hiện theo quy định của
pháp luật); tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở các dự án ĐTXD công trình, các dự án
ĐTXD khu đô thị mới.
Bên cạnh đó, Sở Xây dựng hướng dẫn và tiến hành các công tác lập báo cáo
và các công việc lưu trữ.
1.3.2.2. Lĩnh vực kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông
thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống
thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hoà giữa lợi
ích quốc gia với lợi ích cộng đồngư, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường. Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông
qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm quản lý về quy hoạch xây dựng vùng, quy
khuyến khích các nhân tố trong xã hội tham gia đầu tư phát triển, khai thác, quản lý
và cung cấp các dịch vụ hạ tầng kyc thuật. Sau khi được phê duyệt, ban hành, Sở
Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện để đưa chính sách đó vào
cuộc sống.
Sở Xây dựng tiến hành sử dụng các công cụ như: các kế hoạch, các chương
trình và dự án đầu tư phát triển, để nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng kỹ thuật đã
được phê duyệt.
Với các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật: Sở tổ chức lập,
thẩm định các đồ án đó. Đồng thời tiến hành hướng dẫn, kiểm tra công việc lập và
thẩm định các loại đồ án quy hoạch (như quy hoạch: cấp nước, quy hoạch thoát
24
nước, quy hoạch quản lý chất thải rắn,...). Và đưa vào tổ chức thực hiện và quản lý
sau khi được phê duyệt.
Với các quy chuẩn, tiêu chuẩn thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật được Sở tiến
hành hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện.
Hướng dẫn tổ chức lập, tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh vầ công
tác lập và quản lý chi phí dịch vụ hạ tầng kỹ thuật như: công bố hoặc ban hành định
mức dự toán, hướng dẫn áp dụng hoặc vận dụng định mức đơn giá về dịch vụ hạ
tầng kỹ thuật, giá dự toán…
Sở đảm bảo việc xây dựng, kiểm tra, sử dụng, duy trì, tu dưỡng và sửa chữa
các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn được quản lý tốt bằng những hướng dẫn
đi kèm kiểm tra, tổng hợp tình hình.
Ngoài ra, trách nhiệm lưu trữ các thông tin về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
1.3.2.4. Lĩnh vực phát triển đô thị
Với lĩnh vực phát triển đô thị, sở thực hiện các nhiệm vụ liên quan tới xây
dựng quy hoạch phát triển hệ thống đô thị, các điểm dân cư (bao gồm cả dân cư
công nghiệp, dân cư nông thôn) đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch của