Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doan ……………
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM VĂN HÙNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ðO LƯỜNG TẠI CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ðO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 603405
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỗ Văn Viện
HÀ NỘI - 2012
sỹ kinh tế, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp
ñỡ của các ñơn vị tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS ðỗ Văn Viện ñã
tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
các Thầy, Cô giáo Khoa Quản trị kinh doanh, Viện ðào tạo Sau ñại học ñã
tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ñạo các Sở, ngành chuyên môn của
UBND tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề
tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên khích lệ, giúp
ñỡ tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn
PHẠM VĂN HÙNG Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
iii
MC LC
Li cam ủoan i
Li cm nii
Mc lciii
Danh mc bngvi
4.1. Thực trạng công tác QLNN về ño lường ở Bắc Ninh trong những
năm qua 55
4.1.1. Thiết lập, phát triển hệ thống chuẩn ñơn vị ño lường tỉnh Bắc Ninh 55
4.1.2. Sự hình thành và phát triển hệ thống kiểm ñịnh, tiến hành kiểm ñịnh
phương tiện ño ở chi cục tiêu chuẩn ño lường chất lượng Bắc Ninh 62
4.1.3. Quản lý và phát triển sản xuất phương tiện ño 67
4.1.4. ðào tạo cán bộ, nghiên cứu và áp dụng khoa học-kỹ thuật mới về
ño lường 68
4.1.5. Thanh tra, kiểm tra và xử phạt 70
4.2. ðánh giá chung QLNN về ño lường 73
4.2.1. Kết quả ñạt ñược của cơ chế QLNN về ño lường 73
4.2.2. Những hạn chế, tồn tại của QLNN về ño lường 75
4.3. Quan ñiểm và giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác QLNN về ño lường
tại Chi cục tiêu chuẩn ño lường chất lượng Bắc Ninh những năm tới 79
4.3.1. Quan ñiểm hoàn thiện công tác QLNN ñối với ño lường 79
4.3.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý chuẩn ñơn vị ño lường 83
4.3.3. Giải pháp hoàn thiện QLNN về ño lường ở Bắc Ninh 87
4.3.4. Hoàn thiện cơ chế QLNN ñối với việc sản xuất phương tiện 93
4.3.5. Hoàn thiện công tác thanh tra Nhà nước về ño lường 99
5. KẾT LUẬN 103
5.1. Kết luận 103
5.2 Kiến nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doan ……………
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số lao ñộng làm việc tại chi cục 49
S ủ 4.2: Qun lý chun theo cp qun lý 86
S ủ 4.3: Cỏc loi phng tin ủo phi qua kim ủnh theo quy ủnh 89
S ủ 4.4: Chu trỡnh qun lý phng tin ủo phi qua kim ủnh 95
S ủ 4.5: S khỏc bit gia c ch bt buc v t nguyn xin ủc
duyt mu v kim ủnh ban ủu ủi vi phng tin ủo khụng
nm trong danh mc buc phi qua kim ủnh 96Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doan ……………
vii
DANH MỤC HÌNH
H×nh 2.1. C¸c yÕu tè t¹o thµnh phÐp ®o 19
H×nh 2.2: Ho¹t ®éng cña ®o l−êng 20
H×nh 3.1 : Qu¸ tr×nh h×nh thµnh Chi côc tiªu chuÈn ®o l−êng chÊt l−îng
B¾c Ninh 52
Hình 4.1: Các bộ phận hợp thành việc thủ nghiệm mẫu phương tiện ño 98
CNH-HðH Công nghiệp hóa-Hiện ñại hóa
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
ðVT ðơn vị tính
HTX Hợp tác xã
IEC Uỷ ban Kỹ thuật ðiện Quốc tế
ILAC Tổ chức Công nhận Phòng thí nghiệm Quốc tế
KHCN Khoa học công nghệ
NN Nhà nước
OIML Tổ chức ño lường hợp pháp quốc tế
PTð Phương tiện ño
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLðL Quản lý ño lường
QLNN Quản lý nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCðLCL Tiêu chuẩn ño lường chất lượng
TM&DL Thương mại và du lịch
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
UQKð NN Ủy quyền kiểm ñịnh Nhà nước
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
1
1. T VN
1.1. Tớnh cp thit ca ủ ti
o lng l mt lnh vc khoa hc - k thut cú vai trũ rt quan trng
trong ủi sng, sn xut, nghiờn cu khoa hc v cỏc hot ủng ca nn kinh
t quc dõn. Cỏc nc trờn th gii ủu phi tin hnh qun lý ủo lng, v cú
mt h thng phỏp lut v o lng ủ ủm bo tớnh thng nht v ủ chớnh
xỏc cn thit ca tt c phộp ủo tin hnh trong nc.
hiện tượng gian lận ño lường ngày càng phức tạp (nổi cộm như cân bán hàng,
kinh doanh xăng dầu, kinh doanh taxi ).
- Ở một số cơ quan quản lý Nhà nước về ño lường có lúc, có nơi ñã ñể xảy
ra hiện tượng quá tập trung vào hoạt ñộng kỹ thuật - kiểm ñịnh, hiệu chuẩn
sao nhãng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước.
Việc thực hiện ñảm bảo ño lường trong công nghiệp ở Bắc Ninh chưa
ñược sự quan tâm ñúng mức của các doanh nghiệp, chưa coi hoạt ñộng ño
lường như một yếu tố quan trọng ñể ổn ñịnh phát triển sản xuất, ñảm bảo chất
lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh. Hiện có một lượng lớn
phương tiện ño như: thước kỹ thuật, nhiệt kế các loại, ñầu ño, tiếp ñịa, ñồng
hồ áp suất, thiết bị nén khí.v.v ðứng trước thực trạng trên, ñể thực hiện tốt
Pháp lệnh ño lường nhằm ñảm bảo ño lường chính xác, thống nhất, ñảm bảo
công bằng xã hội, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng; ñảm bảo an toàn lao ñộng
bảo vệ sức khoẻ và môi trường, góp phần vào sự nghiệp CNH - HðH ñất
nước, tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập quốc tế. Xuất phát từ ñó tôi ñã
lựa chon nghiên cứu ñề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về ño
lường tại Chi cục tiêu chuẩn ño lường chất lượng tỉnh Bắc Ninh”.
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
3
1.2. Mc tiờu nghiờn cu
1.2.1. Mc tiờu chung
Trờn c s ủỏnh giỏ thc trng cụng tỏc QLNN v ủo lng trờn ủa
bn tnh Bc Ninh, lun vn ủ xut gii phỏp nhm hon thin QLNN v
cụng tỏc ny ti ủa bn nghiờn cu trong nhng nm ti.
1.2.2. Mc tiờu c th
- Gúp phn hệ thống hóa những vấn đề l ý luận cơ bản và thực tiễn về cụng tỏc
QLNN v ủo lng.
- ỏnh giỏ thc trng cụng tỏc QLNN v ủo lng trờn ủa bn tnh Bc
Ninh nhng nm gn ủõy, ủng thi phỏt hin nhng nguyờn nhõn nh hng
Về mặt chất lợng có thể chia đại lợng thành từng loại đại lợng nh:
độ dài, khối lợng, thời gian, thể tích, nhiệt độ, áp suất, cờng độ dòng điện,
điện áp v.v Về mặt số lợng, mỗi loại đại lợng này lại có thể biểu hiện dới
nhiều hình thức và mức độ riêng biệt khác nhau. Nh chu vi, đờng kính của
một hình tròn; chiều dài, chiều rộng, chiều cao một cái bàn; rất lớn nh
khoảng cách tử trái đất đến mặt trăng; rất nhỏ nh bán kính của hạt sơ cấp
v.v đều thuộc đại lợng độ dài.
+ Đơn vị (đo)
Đơn vị đo, còn gọi là đơn vị đo lờng, hay vắn tắt là đơn vị, là một đại
lợng cụ thể đợc chọn theo quy ớc thống nhất dùng để biểu thị các đại
lợng cùng loại với nó về mặt định lợng. Ví dụ có một độ dài cụ thể theo
định nghĩa thống nhất của quốc tế đợc lấy làm đơn vị để đo đại lợng độ
dài mang tên mét, ký hiệu là m. Tơng tự ta có đơn vị kilôgam (kg) của
đại lợng khối lợng, đơn vị giây (s) của đại lợng thời gian mỗi nớc đều
quy định những đơn vị đo lờng đợc dùng trong nớc mình bằng luật pháp.
Những đơn vị nh vậy gọi là đơn vị đo lờng hợp pháp.
+ Giá trị (của đại lợng)
Giá trị của đại lợng, hay vắn tát là giá trị, là sự biểu thị đại lợng bằng số và
đơn vị tơng ứng. Ví dụ 15 mét (15m); 125 kilôgam (125kg); 50 lít
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
5
(50l) phần số trong giá trị của đại lợng thờng gọi là trị số. Trong các ví dụ
trên đó là 15; 125; 50
+ Phép đo
Phép đo là tập hợp các thao tác nhằm mục đích xác định giá tri của đại
lợng. Nh vậy, bản chất của phép đo chính là việc so sánh đại lợng cần đo
với một đại lợng cùng loại với nó đ đợc chọn làm đơn vị. Nh đo độ dài
của tấm vải là so sánh độ đài đó với một độ dài đ đợc chọn làm đơn vị là
mét xem nó lớn hay bé hơn mét bao nhiêu lần.
Ví dụ: chuẩn đơn vị kilôgam là các chuẩn hình trụ bằng Platin-iridi hoặc thép
không rỉ; chuẩn đơn vị mét là các thớc vạch chính xác bằng kim loại; chuẩn
đơn vị lít là các bình chuẩn chính xác bằng thủy tinh hoặc kim loại v.v
+ Mẫu chuẩn về thành phần và tính chất của các chất và vật liệu
Mẫu chuẩn về thành phần và tính chất của các chất và vật liệu, gọi tát là
mẫu chuẩn, là chất hay vật liệu mà giá trị của một hay nhiều đại lợng biểu thị
thành phần hay tính chất của nó đợc xác định một cách chính xác và đợc cơ
quan có thẩm quyền chứng nhận. Ví dụ nh mẫu chuẩn váng và các loại kim
loại khác nhau (nh gang, thép ), các mẫu chuẩn về các chất hóa học, thuốc
chữa bệnh v.v tronng đó thành phần của các chất và tạp chất cùng với các
tính chất đặc trng của nó đ đợc xác định chính xác.
+ Kiểm định phơng tiện đo
Kiểm định phơng tiện đo, hay vắn tắt là kiểm định, là sự xác định và
chứng nhận của cơ quan QLNN về đo lờng hoặc cơ sở đợc ủy quyền kiểm
định Nhà nớc về tính năng và mục đích sử dụng của phơng tiện đo theo
những quy trình kiểm định hiện hành.
Bản chất kỹ thuật của việc kiểm định chính là việc so sánh phơng tiện
đo với chuẩn đơn vị đo lờng để đánh giá sai số và các tính năng đo lờng
khác cả nó xem có còn phù hợp với các mục đích sử dụng đ quy định hay
không. Đây chính là biện pháp để liên kết chuẩn với phơng tiện đo, để
chuyền kích thớc của đơn vị chuẩn có độ chính xác cao nhất xuống tới các
phơng tiện đo thông thờng dùng trong sản xuất và đời sống.
Sự liên kết thể hiện qua sơ đồ sau:
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
7
Chuẩn bậc 1
Chuẩn bậc 3Chuẩn thứ
Ph
ơng tiện đo độ
chính xác cao nhất
Chuẩn bậc 2
Phơng tiện đo độ
chính xác thấp
Phơng tiện đo độ
chính xác c
ao
Phơng tiện đo độ
chính xác
trung
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
8
quyết định liên quan đến tính mạng con ngời. Để quyết định chế độ bay trên
trời của máy bay, chế độ chạy của tầu trên biển cả, ngời phi công, ngời
thuyền trởng cùng một lúc phải đọc, quan sát nhiều đồng hồ đo trớc mặt để
biết đang ở độ cao bao nhiêu trên trời, ở vĩ độ, kinh độ nào trên biển, vận tốc
của máy bay, của tầu thuỷ đang chạy, áp suất trong các nồi hơi là bao nhiêu,
mức xăng, mức nhiên liệu còn hay hết Những kết quả đo này sai lệch hoặc
không thống nhất với nhau giữa các tàu đang chạy, máy bay đang bay sẽ
Bảo vệ sức khoẻ và môi trờng
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
9
tiến hành đo lờng cũng có nghĩa là phải có sự đầu t, tốn kém nhất định về
vật t, tiền vốn để mua sắm phơng tiện đo, để thực hiện phép đo.
Hiện nay, đo lờng hầu nh đ tham dự vào toàn bộ chu trình hình thành
nên một sản phẩm, từ khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thử, đến kiểm tra nguyên
vật liệu trớc khi đa vào sản xuất, điều khiển điều chỉnh quá trình công nghệ,
kiểm tra chất lợng ở từng công đoạn và ở từng công đoạn cuối cùng cho đến
khâu nắp đặt đa sản phẩm vào sử dụng và bảo quản hành sản phẩm.
Nhiệm vụ hàng đầu của đo lờng trong nền sản xuất hiện đại là cung
cấp những thông tin sơ cấp dùng cho kĩ thuật xử lý số liệu bằng điện tử và tin
học để tối u hoá quá trình công nghệ và sử dụng nguyên vật liệu, năng lợng.
Đo lờng chính là cơ sở, là trung tâm của hệ thống điều chỉnh, điều khiển
trong sản xuất. Vì vậy, trình độ sản xuất, trình độ công nghệ của một nớc
không thể vợt quá trình độ đo lờng của nớc đó. Ba bộ phận cơ bản hợp
thành của nền sản xuất hiện đại chính là năng lợng, nguyên liệu và đo lờng.
+ Đo lờng đối với khoa học
Đo lờng là công cụ, là phơng tiện để con ngời tìm hiểu, khảo sát, từ
đó phát hiện ra các qui luật của tự nhiên. Bằng cách thực hiện các phép đo tỉ
mỉ, chính xác, nhà vật lý học ngời Anh Jun đ phát hiện ra sự tơng đơng
giữa nhiệt năng và cơ năng (tên của ông đ đợc lấy để đặt tên đơn vị đo công
và năng lợng là Jun). Đây là một trong các cơ sở định lợng chắc chắn để
đi tới định luật bảo toàn năng lợng của tự nhiên. Nhiều ví dụ để chứng minh
rằng các hiểu biết mới cao hơn về mặt định tính (tức là các qui luật đợc đúc
kết thành khoa học) đ đợc thu nhận nhờ sự xác định những mối liên hệ,
tơng quan về mặt định lợng, tức là nhờ các phép đo. Đo lờng thực sự là
châu Âu sau này sẽ trở thành trung tâm mới của ngành đo lờng, nơi sản sinh
ra những thành tựu, những ý tỡng xuất sắc đóng góp cho sự phát triển vợt
bậc của ngành đo lờng và quản lý đo lờng vào thời kì cuộc cách mạng khoa
học, kĩ thuật lần thứ I, lần thứ II.
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
11
Năm 789 sau công nguyên, để đảm bảo đo lờng đợc thống nhất trên
nhiều miền rộng lớn của nớc Pháp, nhà nớc phong kiến Pháp đ qui định
việc sử dụng các đơn vị cân đo giống nhau. Năm 864, chính phủ Pháp quy
định tất cả các thành phố, làng mạc đều phải có các chuẩn đo lờng (etalon)
sao lại đúng nh các etalon bảo quản ở cung điện Royal.
Tơng tự nh các đơn vị đo lờng thời cổ đại ở Ai Cập, Babylon, các
đơn vị đo lờng thời trung cổ ở châu Âu cũng xuất phát từ chính con ngời.
Năm 1101, vua Heinrich I nớc Anh đ quy định đơn vị độ dài yard là độ
dài từ đỉnh mũi đến đầu ngón tay cái khi nhà vua đứng giang thẳng tay ra
+ Đo lờng và QLĐL thời cận đại
* Sự ra đời của Hệ mét
Cuộc đại cách mạng dân quyền nổ ra ở Pháp và giành thắng lợi năm
1789. Thắng lợi của cách mạng t sản dân quyền Pháp gắn liền với một giai
đoạn phát triển đặc biệt của đo lờng và QLĐL ở Pháp, cũng nh trên toàn
thế giới với sự ra đời của Hệ mét. Năm 1790, Quốc hội lập hiến Pháp quyết
định xây dựng một hệ đo lờng hợp pháp thống nhất cho toàn nớc Pháp trên
cơ sở vật chuẩn tự nhiên nào đó để có thể tái tạo lại chính xác mỗi khi cần.
Họ đề nghị lấy đơn vị độ dài với tên là mét làm đơn vị gốc do đó có tên
Hệ mét- và định nghĩa mét là độ dài bằng 1/10 triệu của phần t kinh tuyến
quả đất. Từ đấy hai thớc chuẩn giống nhau bằng Plantin đ đợc chế tạo ra
để thể hiện đơn vị độ dài mét. Có mét ngời ta định nghĩa luôn đơn vị khối
lợng là khối lợng của 1 đêximét khối nớc tinh khiết ở nhiệt độ 4
0
C và gọi
của cuộc cách mạng khoa học-kỹ thuật thế kỷ này, một bằng chứng hùng hồn
về lợi ích thống nhất đo lờng, sự hợp tác, giao lu kinh tế, khoa học-kỹ thuật
trong phạm vi từng nớc và trên toàn thế giới.
Tổ chức đo lờng hợp pháp quốc tế.
Cùng với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật đo lờng, yêu cầu phải có
sự phối hợp về mặt tổ chức và pháp luật và trong công tác quản lý đo lờng
của cả nớc, nhất là đối với các nớc có nền sản xuất công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp sản xuất phơng tiện đo, đ đạt tới trình độ cao, ngày càng trở
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
13
nên cấp bách. Đáp ứng nhu cầu này ngày 12/10/1995 tại Paris, các nớc phát
triển nh Mỹ, Liên Xô (cũ), Pháp, Anh, Đức đ cùng nhau ký kết Công ớc
thành lập Tổ chức đo lờng hợp pháp quốc tế, viết tắt là OIML (theo chữ
Pháp). Đây là một tổ chức liên Chính phủ với mục tiêu chủ yếu là điều hoà,
phối hợp trên phạm vi quốc tế những quy định mang tính chất quản lý và kỹ
thuật đối với các phép đo và phơng tiện đo ở các nớc khác nhau.
+ Đo lờng và QLĐL ở Việt Nam thời phong kiến cận đại.
Sự nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của đo lờng và QLĐL ở
nớc ta từ xa xa cha đợc đầy đủ. Chúng ta chỉ mới có thể biết đợc một số
nét về quá trình này từ thế kỷ X,XI, tức từ thời nhà Lý đến nay. Năm 1013,
Lý Thái Tổ đ định lệ thuế đầm ao và ruộng đất. Điều này khẳng định lúc đó
đ có một hệ đo lờng độ dài, diện tích, khối lợng,dung tích đủ để làm
công cụ cho việc thu thuế.
Đời nhà Trần (1226-1400) đơn vị tiền tệ và một số đơn vị đo chiều dài
diện tích đợc nhà vua quy định thống nhất .Năm 1280 vua Trần Nhân Tông
ban hành thớc công và có quy định rằng thớc đo gỗ và đo vải là cùng một
kích thớc.
Thời Hồng Đức (1470-1479) vua Lê Thánh Tông đ quy định đơn vị
mẫu, sào để đo ruộng đất. Nhà vua cũng ban hành cái thăng công làm bằng
đồng dùng làm chuẩn mực để thống nhất đo dung tích. Đặc biệt trong 722
ra đời và phát triển của QLĐL. Đo lờng hình thành và phát triển là từ những
đòi hỏi, những yêu cầu của chính đời sống, của việc tổ chức sản xuất ra của
cải vật chất. Nhng đo lờng chỉ đáp ứng đợc những yêu cầu đó, khi nó khắc
phục đợc sự hỗn loạn, tự phát để đạt tới sự thống nhất, đúng dắn. QLĐL trở
thành tất yếu, trở thành một công việc tự nhiên cần phải có. Nếu không quan
tâm không tổ chức và điều hành tốt, con ngời sẽ phải trả giá bằng chính
những tổn thất to lớn về vật chất và cả tinh thần.
* Tính pháp lý của QLĐL
Việc QLĐL bằng luật pháp cũng đ trải qua quá trình phát triển từ đơn
giản, thô sơ, đến hoàn chỉnh, toàn diện nh chính sự phát triển của đo lờng
Trng i hc Nụng nghip H ni Lun vn thc s qun tr kinh doan
15
và QLĐL. Để QLĐL ở những thời kỳ sơ khai ngời ta còn sử dụng sức mạnh
cảu thần linh, của tôn giáo. Nhng công cụ luật pháp đ ngày càng đợc sử
dụng một cách mạnh mẽ và hữu hiệu. Bắt đàu là từ những quy định ở một địa
phơng nhỏ, một vùng đến cả nớc và giời đây là những quy định thống nhất
trên phạm vi thế giới. Yếu tố pháp lý là yếu tố không thể thiếu của QLĐL.
* Tính khoa học và kinh tế của QLĐL
QLĐL gắn liền với kinh tế, gắn liền với các hoạt động trong thơng mại,
sản xuất trong giao lu kinh tế giữa các vùng trong một nớc và cả giữa các nớc
với nhau. Đồng thời QLĐL cũng lại đi liền và gắn bó với khoa học, kĩ thuật. Bản
thân đo lờng là khoa học, là kĩ thuật. QLĐL chỉ có thể tiến hành trên cơ sở khoa
học. Trình độ khoa học của QLĐL cũng phát triển từ thô sơ (với vật chuẩn là hòn
đá, gang tay) đến hiện đại nh chúng ta đ thấy ngày nay.
* Tính quần chúng của QLĐL
Đo lờng và sau đó là QLĐL là một công việc liên quan đến đông đảo mọi
ngời: ngời làm ruộng, ngời mua, ngời bán hàng, ngời sản xuất, ngời
nghiên cứu, các quan chức chính quyền và cả tôn giáo v.v Nó đụng chạm
đến lợi ích thiết thân của mọi ngời, liên quan đến hầu hết các lĩnh vực hoạt
động khác nhau của đời sống x hội
cụ thể của QLNN về đo lờng. Bằng phơng pháp phân tích và tổng hợp theo
quan điểm hệ thống và điều khiển học, luận án đề xuất một cách tiếp cận có
tính khoa học về QLĐL với các nội dung đợc đề cập dới đây
+ Đặc trng chất lợng của phép đo
Để đánh giá chất lợng của phép đo, có thể dựa vào một tập hợp các đặc
trng phản ánh nhiều khía cạnh cụ thể về chất lợng của nó. Nh độ chính
xác, độ đúng, độ tập chung, độ lặp lại, độ đảm bảo, độ lạnh, dạng đo và giải
đo, tính so sánh đợc, tính kinh tế, tính tiện lợi, tính linh hoạt Có thể mô
hình hoá các đặc trng chất lợng của phép đo bằng sơ đồ.