Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công cộng bằng xe bus tại thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
MỤC LỤC
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VTHKCC : Vận tải hành khách công cộng
HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
GTVT : Giao thông vận tải
Bến xe ĐN : Bến xe Đà Nẵng
HTX : Hợp tác xã
CP : Cổ Phần
Cty CP GTVT Quảng Nam : Công ty cổ phần Giao thông vận tải
Quảng Nam
Cty TNHH DVVT và KDTH Đại Lộc :Công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ
Vân tải và kinh doanh tổng hợp Đại Lộc
HTX vận tải và KDTH Tam Kỳ : Hợp tác xã vận tải và kinh doanh tổng
hợp Tam Kỳ
Cty CP Xe khách và DVTM ĐN : Công ty cổ phần Xe khách và dịch vụ
Thương mại Đà Nẵng
HTX DVVT & KDTH Duy Xuyên : Hợp tác xã dịch vụ vận tải và kinh
doanh tổng hợp Duy Xuyên
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số Km đường nội thị ( không tính Huyện Hoà Vang) 20
Bảng 2.2. Các tuyến quốc lộ qua thành phố Đà Nẵng 21
Bảng 2.3. Số lượng xe có động cơ đốt trong ở Đà Nẵng 23
Bảng 2.4 Các doanh nghiệp kinh doanh VTHKCC bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng. 25
Bảng 2.5 . Bảng số lượng xe buýt qua các năm 28
Bảng2.6. Niên hạn sử dụng xe buýt trên các tuyến đến ngày 10 tháng 1 năm 2011 30

trình đô thị hoá và phát triển kinh tế của đất nước nên nó cũng không tránh khỏi
những khó khăn về giao thông vận tải. Việc lựa chọn loại hình giao thông công
cộng bằng xe buýt đang là giải pháp trước mắt và lâu dài của đô thị. Thực tế Đà
nẵng nói riêng và cả nước nói chung vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
vẫn chưa được quan tâm đúng mức và thực sự chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của
người đân. Do vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay là cần có 1 sự quan tâm đúng mức
và chú trọng của các cơ quan có chức năng trong thành phố để có một chiến lược
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 1 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
tổng thể phát triển giao thông vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đó là lý
do mà em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vận tải hành
khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” để góp
phần nào đó vào phát triển giao thông ở Thành phố Đà Nẵng .
 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về vận tải hành khách công
cộng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng .
- Đưa ra những giải pháp để góp phần cải thiện và nâng cao công tác quản lý
nhà nước về Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian, các giải pháp đề xuất trong đề tài được thực hiện trong giai
đoạn hiện nay đến 2020
 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu sẵn có (sách tham khảo, báo, tạp chí, các Văn bản
quy phạm pháp luật).
- Thu thập thực tế tại địa bàn Thành phố Đà Nẵng .
- Phương pháp phân tích, tổng hợp các số liệu thống kê.
 Kết cấu đề tài

buýt chủ yếu vào ban ngày để phục vụ nhu cầu đi lại thường xuyên như đi học, đi
làm là chính. Đây là một thuận lợi, tuy nhiên khó khăn ở đây là nhu cầu đi lại của
người dân trong thành phố lại biến động theo giờ trong ngày.
- Về mặt phương tiện
+ Xe có sức chứa và kích thước lớn
Để đáp ứng được nhu cầu đi lại và cải thiện phương tiện tham gia giao thông
nên đòi hòi xe phải có thể chứa được nhiều người nên phương tiện VTKHCC bằng
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 3 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
xe buýt có kích thước thường lớn như với các vận tải đường dài nhưng không đòi
hỏi tính năng việt dã cao như phương tiện vận tải hành khách liên tỉnh.
+ Tính năng động lực và tính năng gia tốc cao
VTHKCC bằng xe buýt yêu cầu dừng đón trả khách trả khách thường xuyên
trong đường xá chật hẹp, chạy trên tuyến đường ngắn, qua nhiều điểm giao cắt dọc
tuyến có mật độ phương tiện cao nên đòi hỏi phải cơ động không phụ thuộc vào
mạng dây dẫn hoặc đường ray, không cản trở và dễ hoà nhập vào hệ thống giao
thông, đường bộ trong thành phố .
+ Xe phải thoả mãn yêu cầu về tính thuận tiện
Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoản cách ngắn cho nên
phương tiện thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng. Thông thường, số chỗ ngồi
không quá 40% sức chứa phương tiện, chỗ ngồi phải thuận tiện cho việc đi lại trên
phương tiện.
+ Do hoạt động trong đô thị và thường xuyên phục vụ một khối lượng lớn
hành khách cho nên phương tiện thường đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ sinh môi
trường (thông gió, tiếng ồn, độ ô nhiễm của khí xả…).
- Về tổ chức vận hành
Để quản lý và điều hành hệ thống VTHKCC bằng xe buýt đòi hỏi phải có hệ
thống trang thiết bị đồng bộ và hiện đại do yêu cầu hoạt động cao, phương tiện phải
chạy với tần suất lớn nhằm đảm bảo độ chính xác về thời gian và không gian, một
mặt đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách, mặt khác nhằm giữ gìn trật tự, an toàn

huấn luyện nghiệp vụ vận tải cho nhân viên trên xe, đầu tư mới phương tiện, quản
lý điều hành tốt tại bến xe và hai đầu trạm của tuyến xe buýt.
 Hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông là hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ cho việc vận hành
của hệ thống VTHKCC bằng xe buýt bao gồm:
+ Đường bộ gồm đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ .
+ Điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng, trạm dừng, nhà chờ và điểm trung
chuyển thực hiện chức năng đón, trả khách và nghỉ ngơi trong quá trình tham gia
VTHKCC bằng xe buýt.
+ Bến xe buýt thực hiện chức năng đón, trả khách và các dịch vụ hỗ trợ vận
tải hàng hoá.
+ Bãi đỗ xe buýt thực hiện chức năng trông giữ xe buýt .
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 5 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
+ Hệ thống biển báo báo gồm biển báo giao thông đường bộ và các biển báo
giành riêng cho hệ thống xe buýt như: báo nhà chờ, trạm dừng…
+ Trạm cung cấp nhiên liệu xe buýt.
 Phương tiện vận tải hành khách
- Xe buýt là một loại xe có bánh lớn, chạy bằng động cơ và được chế tạo để
chở nhiều người ngoài lái xe. Thông thường xe buýt chạy trên quãng đường ngắn
hơn so với những loại xe vận chuyển hành khách khác và tuyến xe buýt thường liên
hệ giữa các điểm đô thị với nhau.
- Xe buýt phải được đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật
và phải đảm bảo về số lượng, chất lượng và niên hạn sử dụng. Xe buýt phải có sức
chứa từ 17 chỗ ngồi trở lên, có diện tích sàn xe dành cho xe khách đứng và được
thiết theo quy chuẩn do bộ giao thông vận tải quy định. Niên hạn sử dụng không
quá 20 năm.
 Hành khách:
Hành khách đi xe buýt chủ yếu là sinh viên, học sinh, công nhân viên chức…
vì giá xe buýt phù hợp với thu nhập của họ.

tiện lưu thông trên đường cả về số lượng và chủng loại do đó đã góp phần hạn chế
số vụ tai nạn giao thông . Mặc khác khi số lượng phương tiện tham gia giao thông
giảm thì lượng khí thải sẽ giảm nên sẽ hạn chế được sự ô nhiễm môi trường
- VTHKCC bằng xe buýt góp phần tiết kiệm chi phí chung cho toàn xã hội
Chi phí để mua sắm phương tiện cá nhân, tiết kiệm quỹ đất của thành phố,
tiết kiệm chi phí xây dựng mở rộng, cải tạo mạng lưới đường sá trong thành phố và
tiết kiệm được lượng xăng dầu tiêu thụ
- VTHKCC bằng xe buýt còn là nhân tố đảm bảo trật tự an toàn và ổn định
xã hội
Một người dân thành phố bình quân đi lại từ 2-3 lượt mỗi ngày , thậm chí
cao hơn . Vì vậy , nếu xảy ra ách tắc , thì ngoài tác hại về kinh tế ,còn ảnh hưởng
tiêu cực đến tâm lý chính trị , trật tự an toàn và ổn định xã hội . Hiệu quả của hệ
thống VTHKCC bằng xe buýt trong lĩnh vực xã hội cũng rất quan trọng và nhiều
khi không thể tính .
1.2 Quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền
của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 7 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát
triển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế dược thực hiện thông qua cả
ba loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản
lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan
hành pháp (Chính phủ) .
1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước về kinh tế
- Khắc phục những hạn chế, khuyết tật của kinh tế thị trường, bảo đảm thực
hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đề ra.

- Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước:
+ Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
+ Xây dựng các dự án đầu tư nhằm cụ thể hóa các chương trình, mục tiêu,
chiến lược.
+ Xây dựng hệ thống chính sách, tư tưởng chiến lược để chỉ đạo việc thực
hiện các mục tiêu đó.
- Xây dựng pháp luật kinh tế.
- Tổ chức hệ thống các doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng cho mọi hoạt động kinh tế của đất
nước.
- Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật kinh doanh, pháp luật lao động, pháp luật
về tài nguyên, môi trường, về tài chính, kế toán, thống kê
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Thực hiện bảo vệ lợi ích của xã hội của công dân.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao: phát triển
nguồn nhân lực nói chung và trong đó đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng chiếm tỷ
trọng đáng kể, là nhân tố quan trọng đối với việc phát triển kinh tế.
1.2.4 Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế
Công cụ quản lý nhà nước về kinh tế là tổng thể những phương tiện hữu hình
và vô hình mà nhà nước sử dụng để tác động lên mọi chủ thể kinh tế trong xã hội
nhằm thực hiện mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân.
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 9 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
1.2.4.1 Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà
nước đặt ra, thực hiện và bảo vệ nhằm mục tiêu bảo toàn và phát triển xã hội theo
các đặc trưng đã định.
- Hình thức biểu hiện
+ Văn bản quy phạm pháp luật

+ Chính sách đối ngoại…
- Vai trò
+ Chính sách là các giải pháp quản lý theo hướng trọng tâm, trọng điểm
+ Là sự động não cân nhắc tính toán của nhà nước
+ Là cách khai thác các mặt mạnh, hạn chế các mặt chủ yếu cụ thể nào đó
của nhà nước
1.2.4.4 Tài sản quốc gia
- Tài sản quốc gia là tổng thể các nguồn lực mà nhà nước làm chủ, có thể đưa
ra khai thác phục vụ mục tiêu phát triển đất nước
- Các loại tài sản quốc gia
+ Ngân sách nhà nước: là toàn thể các khoản thu chi hằng năm của nhà nước
được quốc hội thông qua.
+ Tài nguyên nhiên nhiên: đất đai, biển cả, bầu trời…
+ Công khố: là kho bạc nhà nước và các nguồn dự trữ có giá trị ( ngoại tệ,
vàng, đá quí, di sản có giá trị thương mại )
+ Kết cấu hạ tầng: là tập hợp các trang bị, các công trình văn hoá nhằm tạo
môi trường chuyển dịch cho sản xuất và đời sống con người.
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Các chuyên gia đầu ngành khoa học
- Vai trò
Là các đầu vào quan trọng của sự phát triển kinh tế
1.3 Quản lí Nhà nước về VTHKCC bằng xe buýt
1.3.1 Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với VTHKCC bằng xe buýt
Quản lý Nhà nước là sự tác động và điều chỉnh mang tính quyền lực mang
tính quyền lực của Nhà nước đối với các quá trình kinh tế - xã hội. Khi nói đến
quản lý Nhà nước là nói đến quản lý hành chính, tức là nói đến tổng thể các hoạt
động của cơ quan Nhà nước không thuộc bộ phận lập pháp và tư pháp nhằm giữ gìn
trật tự xã hội và thỏa mãn những nhu cầu xã hội
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 11 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga

( văn bản pháp quy) của ngành giao thông vận tải như: luật đường bộ, các văn bản
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 12 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
liên quan đến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và các văn bản hướng dẫn
thực hiện.
Xây dựng và hoàn chỉnh các văn bản về tổ chức hệ thống biển báo giao
thông và chỉ dẫn phục vụ cho ngành VTHKCC bằng xe buýt.
Chỉ đạo và hướng dẫn bằng văn bản kể cả bản vẽ để minh hoạ cho người
thực hiện khi công cụ quản lý hệ thống giao thông VTHKCC đúng với các quy định
mà quốc tế đưa ra như : tin hiệu giao thông, vạch sơn riêng biệt…
Xây dựng các chính sách, các cơ chế bù lỗ cho ngành, cũng như các văn bản
về thuế, lệ phí và bảo hiểm cho người và phương tiện ….
1.3.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ VTKHCC bằng xe buýt
Có chương trình và kế hoạch ổn định trong việc đầu tư xây dựng mới, sửa
chữa, bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống công trình giao thông để phục vụ VTHKCC
bằng xe buýt.
Trên cơ sở chương trình, kế hoạch đi tiến hành quản lý về nguồn vốn đầu tư
xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng, quản lý hệ thống điểm đầu, điểm cuối, diểm dừng,
biển báo, nhà chờ xe buýt, điểm trung chuyển, đường dành riêng được đầu tư xây
dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về VTHKCC bằng xe buýt.
1.3.2.3 Tổ chức hoạt động khai thác và kinh doanh vận VTHKCC bằng
xe buýt
- Quyết định giao các dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt cho các doanh nghiệp
tư nhân hoặc hợp tác xã khai thác các tuyến xe buýt theo hình thức chỉ định, giao
khoán tuyến hoặc thông qua đấu thầu.
- Quản lý, điều phối, hướng dẫn đơn vị khai thác tuyến xe buýt, tần suất xe
chạy, lộ trình tuyến xe buýt, số điểm dừng, đón trả hành khách trên tuyến, thời gian
một lượt xe, thời gian hoạt động của tuyến trong ngày. Thời gian hoạt động trong
ngày của tuyến xe buýt được xác định trên cơ sở bảo đảm nhu cầu đi lại của người
dân nơi tuyến xe buýt đi qua nhưng không dưới 12 (mười hai) giờ/ngày; Điều động

- Nhà nước định ra luật và các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến
quản lý vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
+ Luật giao thông đường bộ
+ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 về kinh doanh
và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 14 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
+ Nghị định số 34/2001/NĐ-CP ngày 2 tháng 4 năm 2010 quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
+ Thông tư số 14/2010/TT- BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 quy định về
tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ôtô. Mục II Thông tư này quy định về
kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt
+ Thông tư số: 24/2010/ TT-BGTVT Ngày 31 tháng 8 năm 2010 quy định về
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ
+ Thông tư liên tịch số 129/ 2010/ TTLT-BTC-BGTVT Ngày 27 tháng 8
năm 2010 hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải đường bộ và giá dịch vụ hỗ trợ vận
tải đường bộ
- Các tiêu chuẩn về khí thải
- Các tiêu chuẩn chất lượng phương tiện
- Các loại giấy phép:
+ Giấy phép kinh doanh doanh nghiệp
+ Giấy phép lái xe
+ Giấy phép vận tải cho phương tiện
+ Giấy phép thi công công trình giao thông
1.3.3.2 Quản lý thông qua giáo dục, tuyên truyền
Bản chất của phương pháp tuyên truyền giáo dục là nó tác động vào nhận
thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của
họ đối với kinh doanh và sử dụng VTHKCC bằng xe buýt.
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý. Từ
đó nâng cao tính tự giác của doanh nghiệp và người dân về ý thức chấp hành đúng

bốn đô thị loại 1 của Việt Nam.
- Diện tích
Thành phố có diện tích 1.256,53 km² trong đó các quận nội thành chiếm
213,05 km², các huyện ngoại thành chiếm 1.042,48 km². Một phần huyện Hòa Vang
được tách ra và thành lập nên quận mới là quận Cẩm Lệ, nên Đà Nẵng hiện tại có
tất cả là 6 quận, và 2 huyện là Hòa Vang và huyện đảo Hoàng Sa
- Vị trí địa lý
Thành phố Đà Nẵng trải dài từ 15°15' đến 16°40' Bắc và từ 107°17' đến
108°20' Đông. Phía bắc giáp tỉnh Thừa Thiên-Huế, phía tây và nam giáp tỉnh Quảng
Nam, phía đông giáp biển Đông. Trung tâm thành phố cách thủ đô Hà Nội 764 km
về phía Bắc, cách Thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam, cách thủ đô thời
cận đại của Việt Nam là thành phố Huế 108 km về hướng Tây Bắc.
- Địa hình
+ Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao
và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc.
+ Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500 m, độ
dốc lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi
trường sinh thái của thành phố.
+ Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm
mặn, là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất
ở và các khu chức năng của thành phố.
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 17 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
- Khí hậu
+ Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao
và ít biến động. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng
12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông
nhưng không đậm và không kéo dài.
+ Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; độ ẩm không khí trung bình
là 83,4%; lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm; Số giờ nắng bình quân

+ Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 17.000 tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm
2009 (Nghị quyết: 17.000 tỷ đồng).
2.1.2.2 Xã hội
Trong năm 2010 tình hình xã hội của cũng đã đạt được những bước đáng nể:
- Về khoa học và công nghệ: Đã triển khai thực hiện 55 đề tài, dự án, trong
đó: 01 đề tài cấp nhà nước (chuyển tiếp); 05 dự án thuộc Chương trình Nông thôn
miền núi; 32 đề tài, dự án cấp thành phố (27 đề tài chuyển tiếp, 05 đề tài mới năm
2010); 17 đề tài cấp cơ sở (09 đề tài chuyển tiếp, 08 đề tài mới).
- Về giáo dục - đào tạo: Hoàn thành việc thí điểm xây dựng Quy hoạch phát
triển nhân lực thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 theo chỉ đạo của Chính phủ.
Năm học 2009-2010 toàn ngành có 437 đơn vị, trường học, tăng thêm 24 đơn vị so
với năm học trước.
- Về y tế : Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân
dân. Đến nay thành phố có 05 bệnh viện ngoài công lập đang hoạt động, với quy mô
326 giường bệnh.
- Về lĩnh vực lao động - thương binh - xã hội: Các thành phần kinh tế trên
địa bàn ước tạo việc làm mới cho 32,2 nghìn lao động, đạt 100,6% kế hoạch.
- Về văn hóa - thể thao: Tổ chức thành công các sự kiện lớn như: Lễ mít tinh
kỷ niệm 35 năm giải phóng thành phố, Đại lễ 1.000 Thăng Long - Hà Nội, 65 năm
Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2/9, Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế 2010, Lễ
hội Quán Thế Âm, v.v
- Ngoài ra để thực hiện mục tiêu “có việc làm”, thành phố đã tổ chức 17
phiên chợ việc làm định kỳ với 868 đơn vị tuyển dụng và trên 13.866 lao động tìm
việc làm tham gia, kết quả đã giới thiệu việc làm cho 7.623 lao động. Tiếp tục thực
hiện chương trình “có nhà ở” và Đề án “7000 căn hộ dành cho người thu nhập thấp”,
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 19 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
triển khai xây dựng 36 nhà chung cư với tổng số 3.863 căn hộ, kinh phí đầu tư
khoảng 1.004 tỷ đồng.
2.1.3 Hệ thống giao thông

đường tỉnh và đường đô thị với tổng chiều dài khoảng 480 km. Đường quốc lộ 1A
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 20 -
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths.Võ Thị Quỳnh Nga
và 14B được xây dựng như là đường bộ liên tỉnh đi qua địa phận thành phố Đà
Nẵng. Đường tỉnh chủ yếu nối các quận trong đô thị với khu vực miền núi ở huyện
Hòa Vang và tỉnh Quảng Nam. Đường bộ đối ngoại thành phố Đà Nẵng được tổng
hợp theo bảng sau:
Bảng 2.2. Các tuyến quốc lộ qua thành phố Đà Nẵng
Tên quốc lộ Điểm đầu – cuối Chiều dài Quy mô / Tình trạng
1A Đỉnh đèo Hải Vân – Hòa
Phước
36,2 km Cấp III hai làn xe/
qua thành phố cấp II
Tránh TP Đà Nẵng Hầm Hải Vân – Túy Loan 18,2 km Cấp III hai làn xe
14B Tiên Sa – Túy Loan –
Ranh giới ĐN – QN
~30 km Cấp I/II/III
(Nguồn: Nghiên cứu khả thi Cải thiện VTCC TP. Đà Nẵng 2008-2015)
Ngoài ra còn đường Hồ Chí Minh (nhánh phía đông) 45 km trong địa phận
Đà Nẵng từ đeo Đê Bay qua đèo Mũi Trâu, cắt quốc lộ 14B tại Hòa Khương đang
chuẩn bị xây dựng. Tương tự là đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi (tính đến
ranh giới Đà Nẵng – Quảng Nam 5 km) đang trong quá trình chuẩn bị đầu tư để xây
dựng với quy mô 4 – 6 làn xe.
Đường quốc lộ do Cục Đường bộ Việt Nam xây dựng và quản lý. Tuy nhiên
một số đoạn gần thành phố do các cơ quan ở địa phương quản lý. Trong trường hợp
của Đà Nẵng, quốc lộ 14B được Bộ Giao thông vận tải/ Cục Đường bộ Việt Nam
ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng quản lý. Công ty quản lý và bảo
dưỡng sửa chữa đường bộ được Sở Giao thông vận tải giao trực tiếp quản lý và sửa
chữa thường xuyên đường bộ và đường sông.
- Đường sắt

tích cảng rộng 12 km
2
, độ sâu tự nhiên 10 – 12 m. Tổng chiều dài cầu bến là 956 m
gồm 2 cầu nhô (4 bến, mỗi bến 185 m) và một cầu liên bờ 225 m. Cảng có thể tiếp
nhận tàu có trọng tải đến 45.000 DWT và các tàu chuyên dụng khác, tàu khách loại
lớn và vừa, năng lựa thông qua 4,5 triệu.
+ Cảng sông Hàn: Nằm tại hạ lưu của sông Hàn trong lòng thành phố Đà
Nẵng. Tổng chiều dài cầu bến là 528 m gồm 5 bến cầu liên bờ. Cảng có thể tiếp
nhận các tàu đến 5.000 DWT, năng lực thông qua trên 1 triệu tấn/năm.
SVTH: Dương Thị Kim Ngọc _33K11 - 22 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status