Lời nói đầu
Kết thúc phần học lý thuyết ở trường mỗi sinh viên đều có giai đoạn
thực tập tốt nghiệp. Thực tập tốt nghiệp là rất cần thiết cho sinh viên, thực
tập tốt nghiệp như một cầu nối giữa lý luận và thực tiễn nhằm giúp sinh
viên làm quen với thực tế, vận dụng kiến thức lý luận đã được học vào việc
phân tích lý giải và xử lý các vấn đề do thực tiễn đặt ra, qua đó nhằm củng
cố và nâng cao kiến thức đã được trang bị.
Toàn bộ thời gian thực tập được chia làm hai giai đoạn: Thực tập
tổng hợp với thời gian 5 tuần và thực tập chuyên đề chuyên ngành với thời
gian 10 tuần, tương ứng với mỗi giai đoạn thực tập thì có các yêu cầu khác
nhau. Để đợt thực tập tổng hợp có hiệu quả, yêu cầu sinh viên phải tìm hiểu
và phân tích tổng quan về các vấn đề : Lịch sử hình thành, chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức quản lý, những kết quả đạt được, những khó khăn
tồn tại và phương hướng hoạt động trong tương lai của cơ sở thực tập.
Sau 5 tuần thực tập tại Vụ Kết cấu hạ tầng và Đô thị, Bộ kế hoạch và
đầu tư. Dưới sự hướng dẫn của cô giáo và các cô, chú chuyên viên trong vụ
đã giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp này.
Nội dung báo cáo thực tập tổng hợp được chia thành 2 phần nh sau:
Phần I : Giới thiệu chung về Bé kế hoạch và đầu tư .
Phần II: Quá trình hình thành, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức tổ chức
và những đánh giá chung về vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị .
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng đã
tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đợt thực tập này .
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các chuyên viên trong vụ,
đặc biệt là chuyên viên Trịnh Huy Lập đă trực tiếp hướng dẫn để tôi hoàn
thành giai đoạn thực tập này.
Phần I :
giới thiệu chung về bộ kế hoạch và đầu tư
I. lịch sử ra đời Bộ kế hoạch đầu tư
và đầu tư có vị trí chức năng :
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tham mưu tổng
hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội chung của
cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ
thể, về đầu tư trong nước, ngoài nước, khu công nghiệp, chế suất, về quản
lý hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA), đấu thầu, doanh
nghiệp, đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các
dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi của Bộ theo quy định của
phát luật.
- Bé Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định tại Nghị định số 86/2002 NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002
của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư cụ thể sau :
*Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính các dự án luật, pháp lệnh, các dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bé .
*Trình Chính Phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch tông thể,
dự án kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, kế
hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế
quốc dân, trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản
làm cơ sở cho việc kế hoạch tài chính - ngân sách; tổ chức công bố chiến
lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước sau khi
được phê duyệt theo quy định .
*Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bé .
*Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản
quy phạm phát luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê
duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông
tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm
Tổng hợp chung về lĩnh vực đầu tư trong nước và ngoài nước, phối
hợp với Bộ Tài chính và các bộ,ngành liên quan kiểm tra,đánh giá hiệu quả
vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản.
Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; cấp giấy phép đầu tư cho các dự án theo thẩm
quyền, thực hiện việc uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư theo quy định của Thủ
tướng chính phủ; thống nhất quản lý việc cấp giấy phép các dự án đầu tư
của nước ngoài vào Việt Nam và Việt Nam ra nước ngoài.
Làm đầu mối giúp chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu tư trong
nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt nam, và của Việt Nam ra
nước ngoài, tổ chức hoạt động xúc tiến Đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư.
Hướng dẫn theo dõi, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá
trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền.
Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong
nước ngoài. Làm đầu mối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tướng Chính
phủ với các nhà đầu tư ở trong nước cũng như ở ngoài nước.
*Về quản lý ODA:
Bé kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối trong việc thu hót, điều
phối, quản lý ODA; chủ trì soạn thảo các chiến lược, quy hoạch thu hót và
sử dụng ODA; hướng dẫn cơ quan chủ quản xây dượng danh mục và nội
dung các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA; tổng hợp danh mục
các chương trình, dự án sử dụng ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt.
Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn
ODA phù hợp với chiến lược, quy hoạch thu hót, sử dụng ODA và danh
mục chương trình, dự án ưu tiên cho vận động ODA; Chuẩn bị nội dung và
tiến hành đàm phán điều ước quốc tế về khung ODA; đại diện cho Chính
phủ ký kết điều ước quốc tế khung về ODA với các nhà tài trợ.
Hướng dẫn các đơn vị tổ chức chuẩn bị chương trình, dự án ODA,
chủ trì phối hợp với Bộ tài chính xác định hình thức sử dụng vốn ODA
lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước theo phân công của Chính
phủ, thống nhất quản lý nhà nước về công tác đăng ký kinh doanh.
*Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến
bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm
vi quản lý của bộ.
* Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
*Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ
đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bé .
*Quản lý nhà nước các hoạt động của hội, tổ chức phi Chính phủ trong các
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Bộ theo quy định của pháp luật .
*Thanh tra, kiểm tra, giải quyết, khiếu nại, tố cáo, chống tham nhòng, tiêu
cục và xử lý các vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
thuộc thẩm quyền của Bé .
*Quyt nh v ch o thc hin chng trỡnh ci cỏch hnh chớnh ca B
theo mc tiờu v ni dung, chng trỡnh ci cỏch hnh chớnh nh nc ó
c Th tng Chớnh ph phờ duyt.
*Qun lý v t chc b mỏy, biờn ch, ch o thc hin ch tin lng
v cỏc ch chớnh sỏch ói ng, khen thng, k lut i vi cỏn b, cụng
chc, viờn chc nh nc thuc b qun lý; o to bi dng v chuyờn
mụn, nghip v i vi cỏn b, cụng chc, viờn chc trong cỏc lnh vc
thuc phm vi qun lý ca Bộ.
*Qun lý ti chớnh, ti sn c giao v t chc thc hin ngõn sỏch c
phõn b theo quy nh ca phỏp lut.
2. C cu t chc ca b k hoch v u t :
Cn c vo ngh nh Chớnh ph s 61/2003/ND - CP, b mỏy t
chc b k hoch v u t ca B gm cú 20 cc, vụ (sau ú thnh lp
thờm Thanh tra B v v Hp tỏc xó) giỳp b trng hin chc nng qun
lý nh nc v 6 t chc s nghip, mt trng cao ng; chc nng nhim
- Vô pháp chế
- Vô tổ chức cán bộ
- Vô khoa học, giáo dục, tài nguyên và môi trường
- Vô lao động, văn hoá, xã hội
- Cục đầu tư nước ngoài
- Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thanh tra
- Văn phòng
Vô kinh tế đối ngoại, vụ tổng hợp kinh tế quốc dân, vụ kinh tế địa
phương và lãnh thổ, văn phòng được lập phòng, do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và đầu tư quyết định sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ nội vô
2.2. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
- Viện chiến lược phát triển
- Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
- Trung tâm thông tin kinh tế - xã hội quốc gia
- Trung tâm tin học
- Báo đầu tư
- Tạp chí kinh tế và dự báo
3.Về nhân sù :
Đến thời điểm cuối năm 2005 - năm thứ 60 trong chặng đường phát
triển, đội ngò cán bộ Kế hoạch và Đầu tư lớn về mọi mặt.Tổng số cán bộ
công nhân viên toàn ngành đến nay là 5422 người, trong đó bộ máy kế
hoạch của các bộ, ngành trung ương là 1422 người; ở địa phương (cả cán
bộ trong các bộ quản lý các khu công nghiệp) là 4000 người.
Riêng Bộ kế hoạch và Đầu tư, số cán bộ, viên chức đã có 822 người,
trong đó lãnh đạo bộ có 8 người, lãnh đạo cấp vụ và tương ứng có 658
người, cán bộ công chức có 658 người.Về trình độ, có 2 người có học hàm
giáo sư, 6 người có học hàm phó giáo sư, 6 người có trình độ tiến sĩ khoa
học, 162 người có trình độ tiến sĩ, 91 người có trình độ thạc sĩ, 550 người
có trình độ đại học và cao đẳng, 153 người cán bộ đảng viên có trình độ lý
158/CP đổi tên Uỷ ban kế hoạch Quốc gia thành Uỷ ban kế hoạch Nhà
nước, và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền han và tổ chức bộ máy Uỷ
ban kế hoạch Nhà nước. Ngày 25 thang 3 năm1974, Nghị định 49 - CP của
Hội đồng Chính phủ về ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của Uỷ ban kế
hoạch Nhà nước, vụ Giao thông vận tải và Bưu điện, Vụ xây dựng và công
nghiệp hoá xây dựng đã được thành lập với chức năng tổng hợp và cân đối
kế hoạch toàn diện theo ngành kinh tế ( kể cả phần trung ương và địa
phương quản lý ), đồng thời phụ trách cân đối kế hoạch toàn diện của Bộ,
Tổng cục theo đơn vị quản lý.
Ngày 12 tháng 8 năm 1994, Chính phủ có Nghị định số 86/CP về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban kế hoạch
Nhà nước, theo đó, tổ chức bộ máy của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước có Vụ
Cơ sở hạ tầng (nguyên là vụ Giao thông vận tải, Bưu điện và Vụ Xây dựng
cơ bản).
Ngày 06 tháng 6 năm 2003, Chính phủ có Nghị định số 61/2003/ NĐ
- CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, trên cơ sở đó ngày 19 tháng 8 năm 2003, Vụ cơ sở hạ
tầng được gọi là vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị .
2. Chức năng và nhiệm vụ của vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
Vô kết cấu hạ tầng và đô thị (KCHT&ĐT) thuộc Bộ kế hoạch và
Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý Nhà nước
lĩnh vực kế hoạch và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị.
Theo quyết định của Bộ kế hoạch và Đầu tư số 600/QĐ-BKH, ngày
19 tháng 8 năm 2003, Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị có các nhiệm vụ sau:
-Nghiên cứu tổng hợp chiến lược, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng và
đô thị; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ tổng hợp, lập quy hoạch
phát triển kinh tế xã hội chung của cả nước, quy hoạch vùng lãnh thổ.
- Chủ trì tổng hợp kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển kết cấu hạ tầng
và đô thị bao gồm các ngành : Xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính
viễn thông và các công trình công cộng đô thị, cấp thoát nước, nhà ở, hạ
- Nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống hoá các thông tin về kinh tế
phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
Vụ phụ trách; phối hợp với các đơn vị liên quan trong Bộ xử lý và cung cấp
thông tin về lĩnh vực kết cấu hạ tầng và đô thị.
- Làm đầu mối tổng hợp về kế hoạch 5 năm, hàng năm của; Bộ Xây dựng,
Bộ Bưu chính - Viễn thông, Bộ Giao thông vận tải (kể cả Cục Hàng hải
Việt nam và Cục Hàng không dân dụng Việt nam) và các Tổng công ty
thuộc chuyên ngành xây dựng, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư giao.
3. Cơ cấu tổ chức của vụ Kết cấu hạ tầng và đô thị
Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư, cơ cấu tổ
chức của Vụ gồm có; 1vô trưởng, 3 phó vụ trưởng, mỗi phó vụ trưởng phụ
trách về từng mảng khác nhau là: Phó vụ trưởng phụ trách Tổng hợp và
bưu chính viễn thông, Phó vụ trưởng phụ trách Giao thông vận tải và Phó
vụ trưởng phụ trách Ngành Xây dựng, và được chia thành các phòng, ban
phụ trách về từng lĩnh vực cụ thể. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên,
Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư quyết định riêng. Cơ
cấu tổ chức của Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị có thể được mô tả như sau:
. Mô hình tổ chức vụ Kết cấu hạ tầng và đô
II :ỏnh giỏ chung v v kt cu h tng v ụ th
Nhóm tổng hợp
văn th vụ
Nhóm b u chính - viễn thông
Nhóm dịch vụ; tổng hợp FDI ;
Cơ chế đầu t
Toàn diện địa ph ơng vùng,cơ chế
Toàn diện BộGTVT
Đ ờng bộ
Đ ờng sắt
số dự án quan trọng thời kỳ 2006-2010 và đây cũng là năm có vai trò quyết
định trong việc hình thành các mục tiêu của kế hoạch 5 năm, là năm có
nhiều ngày kỷ niệm lớn của đất nước và chuẩn bị cho Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X. Nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong 4
năm vừa qua. Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch 5 năm
2001-2005 như nghị quyết Đại hội Đảng của quốc hội đã đề ra thì nhiệm vụ
còn lại trong năm 2005 hết sức nặng nề, nhất là tốc độ tăng GDP. Muốn đạt
được tốc độ tăng trưởng GDP cả 5 năm 2001-2005 là 7,5%, thì tốc độ tăng
trưởng năm 2005 phải trên 8,8%, đây là mức tăng rất cao so với mức tăng
bình quân đã đạt được.
Bước vào năm 2005 tình hình thế giới và trong nước có một số thuận
lợi như môi trường thu hót vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam
từng bước được cải thiện; những đổi mới về quan điểm và tư duy phát triển
kinh tế thị trường tạo nền tảng cho sù ra đời của các cơ chế chính sách
thông thoáng, huy động thêm nhiều nguồn lực cho phát triển kinh tế, nhiều
cơ chế chính sách đang đi vào cuộc sống, phát huy tính tích cực đã và đang
tạo môi trường và động lực phát triển cho các ngành, các thành phần kinh
tế, việc mở rộng quan hệ kinh tế với các nước sẽ tạo cơ hội cho mở rộng thị
trường cho hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam góp phần thúc đẩy đầu tư. Do
vậy công tác chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng đã được các Bộ, ngành tập
trung cao độ. Các dự án ODA đã được hoàn thiện hồ sơ để các nhà tài trợ
thẩm định, ký kết trong thời gian tới thuộc các lĩnh vực hàng hải, hàng
không, đường bộ, vận tải hành khách công cộng đô thị, thoát nước,vệ sinh
môi trường.
Các dự ánTPCP đã được rà soát kỹ và đang trình Thủ tướng Chính
phủ điều chỉnh phù hợp với khả năng tài chính của ngân sách và tập trung
cho những công trình quan trọng của đất nước giai đoạn đến năm 2010.
Hầu hết các TPCP đã và đang được hoàn thiện thủ tục để triển khai mạnh
trong thời gian tới. Cơ cấu đầu tư theo vùng đã có bước chuyển dịch phù
hợp, ngoài các vùng kinh tế trọng điểm, vốn đầu tư đã tập trung cho vùng
cấu hạ tầng được củng cố và nâng cấp theo hướng đưa vào chuẩn hoá, phát
triển đồng bộ toàn bộ hệ thống.
* Huy động vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng từ nhiều nguồn vốn, khuyến
khích sự tham gia đóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng từ nhiều thành phần
kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thuận lợi cho các nhà đầu tư,
và có chính sách cải tiến về giá, đảm bảo kinh doanh có lãi cho nhà đầu tư
và hợp lý cho người tiêu dùng.
2. Một số tồn tại
Trong năm 2005 ngoài những thành tựu trên vẫn còn tồn tại những
khó khăn và thách thức lớn.
- Chất lượng dịch vụ chưa có bước đột phá. Trong vận tải,vận tải đa
phương thức chưa có chuyển biến, giá xăng dầu tăng dẫn đến giá cước vận
tải, dịch vụ bốc xếp chưa có tiến độ nên sức cạnh tranh còn yếu.Còn xẩy ra
một số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và tình trạng Õch tắc giao thông
nhiều giê ở các thành phố lớn.Về bưu chính viễn thông tình trạng độc
quyền doanh nghiệp còn gây ra những bức xúc đối với doanh nghiệp mới
như kết nối mạng lưới viễn thông. Hệ thống điều chỉnh pháp lý về quản lý
đầu tư xây dựng còn có những chồng chéo, một số Ýt nội dung không phù
hợp với thực tế, gây khó khăn hơn cho các Bộ, ngành địa phương nh mét số
điều, mục của ND 16/CP.
- Thời gian thực hiện quy hoạch còn kéo dài, điều đó đòi hỏi trong thời
gian tới những chính sách động bộ về chính trị kinh tế, văn hoá, ngoại giao.
-Với sự biến động của thị trường quốc tế thì tình hình nước ta vẫn còn
nhiều khó khăn đó là nền sản xuất của ta còn lạc hậu, năng suất chất lượng
chưa cao, khả năng cạnh tranh còn thấp, cơ cấu sản xuất trong từng ngành,
từng lĩnh vực chưa chuyển dịch kịp thời theo sự biến động nhanh nhạy của
nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Quá trình hội nhập sâu rộng vào
nền kinh tế thế giới và khu vực đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng là một
thách thức lớn đối với nền sản xuất, áp lực cạnh tranh của sản phẩm sẽ
ngày càng quyết liệt ngay trên hiện trường nội địa.
- Sử dụng hạ tầng viễn thông, Internet quốc gia có hiệu quả, quản lý giá
cước, kết nối một cách hợp lý, chống độc quyền doanh nghiệp.
- Huy động nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tần. Tăng cường vốn ODA
cho các dự án kết cấu hạ tầng quy mô lớn kết hợp với xoá đói giảm nghèo,
có cơ chế khuyến khích thu hót đầu tư của doanh nghiệp, tư nhân vào lĩnh
vực kết cấu hạ tầng.
- Chó trọng đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng hiện đại, áp dụng công nghệ
mới, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường giáo dục ý thức những người tham gia giao thông để giảm
thiểu tai nạn giao thông.
III: hướng đề tài nghiên cứu
1. Lý do chọn đề tài
Là mét sinh viên trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc biệt là học
khoa Kế hoạch và Phát triển. Xuất phát từ thực tế hiện nay; nhu cầu sử
dụng phương tiện giao thông công cộng thường hay quá tải, giao thông đô
thị đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của thành phố Hà
Nội.
Với mong muốn được hiểu biết sâu hơn về thực trạng phương tiện
giao thông công cộng ở thành phố Hà Nội hiện nay, cũng như kế hoạch,
định hướng phát triển vận tải hành khách công cộng Thành Phố Hà Nội đến
năm 2010 và 2020; nhằm giảm ách tắc giao thông công cộng, có được
phương pháp kế hoạch phát triển thích hợp để đáp ứng nhu cầu hành khách,
làm cho Thành phố Hà Nội ngày càng xanh, sạch, đẹp hơn.
Do vậy với việc thực tập tại Vụ Kết cấu hạ tầng cơ sở, nghiên cứu
về giao thông vận tải đường bộ; trong quá trình thực tập và nghiên cứu tình
hình thực tế, nhận thấy được tầm quan trọng của giao thông vận tải hành
khách công cộng đường bộ. Đặc biệt là về mảng xe buýt ở thành phố Hà
Nội hiện nay tuy có phát triển nhưng mới chỉ đáp ứng được khoảng 10%
nhu cầu hành khách, do vậy em xin đưa ra hướng đề tài nghiên cứu như
sau: “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà Nước về vận tải
1.Ch c n ng, nhi m v v quy n h n c a b K ho ch v u t .ứ ă ệ ụ ầ ề ạ ủ ộ ế ạ àĐầ ư 3
2. C c u t ch c c a b k ho ch v u t :ơ ấ ổ ứ ủ ộ ế ạ àđầ ư 8
2.1. Các t ch c giúp B tr ng th c hi n ch c n ng qu n lý nh n c:ổ ứ ộ ưở ự ệ ứ ă ả à ướ 9
2.2. Các t ch c s nghi p thu c B :ổ ứ ự ệ ộ ộ 9
3.V nhân sù :ề 10
Ph n II:ầ 11
Quá trình hình th nh, ch c n ng, nhi m v , c c u t ch c v ánh à ứ ă ệ ụ ơ ấ ổ ứ àđ
giá chung v v k t c u h t ng v ô thề ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 11
I. Quá trình xây d ng v tr ng th nh v k t c u h t ng v ô thự à ưở à ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 11
1. L ch s hình th nh V K t c u h t ng v ô thị ử à ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 11
2. Ch c n ng v nhi m v c a v K t c u h t ng v ô thứ ă à ệ ụ ủ ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 12
3. C c u t ch c c a v K t c u h t ng v ô thơ ấ ổ ứ ủ ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 14
II : ánh giá chung v v k t c u h t ng v ô thđ ề ụ ế ấ ạ ầ àđ ị 16
1. Nh ng th nh t u t c c a v k t c u h t ng v ô th trong n m 2005ữ à ự đạ đượ ủ ụ ế ấ ạ ầ àđ ị ă 17
2. M t s t n t iộ ố ồ ạ 19
3. Ph ng h ng, gi i pháp c a v n m 2006ươ ướ ả ủ ụ ă 20
III: h ng t i nghiên c uướ đề à ứ 21
1. Lý do ch n t iọ đề à 21
2. Kh n ng tri n khai t i.ả ă ể đề à 22
K t lu nế ậ 23