Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ MI

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ HƯƠNG TRÀ MI

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ
THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU TRI

THÁI NGUYÊN - 2018

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ............................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ ........................................................... viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài.............................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................ 2
4. Những đóng góp khoa học của đề tài .................................................... 2
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 2
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN .................................................. 4

1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ............ 4
1.1.1. Tổng quan về thuế thu nhập cá nhân............................................... 4
1.1.2. Tổng quan về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ........................... 7
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ... 14
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác thu thuế thu nhập cá nhân.................... 16
1.2.1. Công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam ............. 16
1.2.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân ở một
số địa phương và bài học cho huyện Đồng Hỷ ........................... 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 28

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 28
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 28
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................. 28
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 28

3.3.2. Nhân tố về cơ chế chính sách ........................................................ 63
3.3.3. Nhân tố về đối tượng nộp thuế ...................................................... 63
3.3.4. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế ....................... 65


v
3.4. Đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ ................................................................ 66
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 66
3.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 68
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU
NHẬP CÁ NHÂN TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN ..... 76

4.1. Căn cứ để xây dựng giải pháp .......................................................... 76
4.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới ............................................................................ 76
4.1.2. Quan điểm quản lý thu thuế TNCN tại Chi cục thuế Đồng Hỷ và dự
báo mức thu thuế TNCN trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tới năm
2020 ............................................................................................... 77
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập
cá nhân tại chi cục thuế Đồng Hỷ ................................................. 78
4.2.1. Giải pháp về công tác đăng ký và quản lý đăng ký MST ............. 78
4.2.2. Giải pháp về công tác kê khai, nộp và quyết toán thuế ................ 79
4.2.3. Giải pháp về nâng cao trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ
cán bộ công chức ngành thuế ........................................................ 82
4.2.4. Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất của ngành thuế ............... 84
4.2.5. Giải pháp về tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật thuế của người nộp thuế ................................................ 85
4.2.6. Giải pháp tăng cường công tác quản lý đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ
thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng ....................................... 86


DN

: Doanh nghiệp

ĐTNT

: Đối tượng nộp thuế

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTDKT

: Hỗ trợ đăng ký thuế

HTKK

: Hỗ trợ kê khai

MST

: Mã số thuế

NNT

: Người nộp thuế

NSNN

chịu thuế từ kinh doanh ...................................................... 22
Bảng 3.1. Tổng số thuế nội địa Chi cục thuế Đồng Hỷ đã thu và số thuế
thu nhập cá nhân đã thu được qua các năm ........................ 41
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện Dự toán thu thuế của Chi cục thuế Đồng
Hỷ qua các năm từ 2013 - 2015 .......................................... 43
Bảng 3.3. Mức độ hài lòng của NNT đối với mô hình tổ chức bộ máy
thu thuế tại Chi cục thuế Đồng Hỷ ..................................... 44
Bảng 3.4. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác tuyên truyền tại
Chi cục thuế Đồng Hỷ ........................................................ 47
Bảng 3.5. Tổng MST đã cấp và số MST TNCN đã cấp qua các năm từ
năm 2013 - 2015 ở huyện Đồng Hỷ ................................... 48
Bảng 3.6. Thống kê tình trạng chấp hành kê khai thuế TNCN đối với
các doanh nghiệp trên địa bàn huyện năm 2015 ................. 49
Bảng 3.7. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác hướng dẫn kê khai
và thu nộp NSNN tại Chi cục thuế Đồng Hỷ ..................... 50
Bảng 3.8: Kết quả thu nợ đọng giai đoạn 2013 - 2015 ....................... 52
Bảng 3.9. Kết quả thu nợ về thuế TNCN trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
năm 2015 ............................................................................. 53
Bảng 3.10. Tự đánh giá của cán bộ thuế trong công tác quản lý nợ thuế
năm 2015 ............................................................................. 56
Bảng 3.11. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra về thuế TNCN trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ năm 2015 ........................................... 60
Bảng 3.12. Mức độ hài lòng của NNT đối với công tác thanh kiểm tra
của Chi cục thuế Đồng Hỷ .................................................. 61
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ................ 35
Sơ đồ 3.2. Bộ máy tổ chức chi cục thuế Đồn Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ............. 38


1


2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vị nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân và tình hình chấp
hành của người nộp thuế đối với việc thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân.
3.2. Phạm vị nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi huyện Đồng Hỷ, tỉnh
Thái Nguyên.
- Về thời gian: Từ năm 2013 đến hết năm 2015.
4. Những đóng góp khoa học của đề tài
Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập cá
nhân, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản
lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Đề tài chỉ tập trung làm rõ vấn đề quản lý thu thuế thu nhập cá nhân,
những tồn tại, vướng mắc trong quá trình quản lý thu thuế TNCN trên địa bàn
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Đề xuất một số giải pháp khả thi ở huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo đề tài gồm 4
phần chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

hay ở nước ngoài, bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú
thường xuyên hay không thường xuyên nhưng có số ngày có mặt, làm việc, có
thu nhập theo mức độ quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân. [39].
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có độ nhạy cảm cao vì nó liên quan
trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá
nhân trong xã hội. Đặc điểm này xuất phát từ tính trực thu của thuế thu nhập cá
nhân [39].


5
- Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế luôn gắn liền với chính sách xã hội
của mỗi quốc gia. Khi tính thuế thu nhập cá nhân có xem xét đến hoàn cảnh cá
nhân của người nộp thuế bằng việc quy định một số khoản được khấu trừ có
tính chất xã hội trước khi tính thuế [39].
- Thuế thu nhập cá nhân thường được tính theo biểu thuế lũy tiến từng
phần do thuế thu nhập cá nhân được đánh theo nguyên tắc “khả năng nộp thuế”
và cũng xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh
người có thu nhập cao, động viên sự đóng góp của những người có thu nhập
thấp, thu nhập trung bình trong xã hội [39].
- Thuế thu nhập cá nhân không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ. Thuế
thu nhập cá nhân không cấu thành trong giá bán của hàng hóa, dịch vụ nên nó
không tạo sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ [39].
1.1.1.3. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
- Tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập cá nhân là
một trong những bộ phận quan trọng cấu thành hệ thống thuế nói chung nên
thuế TNCN cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước.
Thuế TNCN có diện thu thuế rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách nhà
nước rất lớn. Hiện nay ở Việt Nam, sự giảm dần các loại thuế xuất nhập khẩu
do yêu cầu tự do hóa thương mại nên thuế TNCN ngày càng trở thành nguồn
thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước. Nền kinh tế nước ta ngày càng phát

bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế thu
nhập cá nhân có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối
với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách
công bằng xã hội.
- Điều tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm: Thuế thu nhập cá nhân không
chỉ là công cụ huy động nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, mà còn là một
trong những công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng
dẫn nâng cao năng lực hiệu quả xã hội. Một trong những lý thuyết căn bản của


7
J.M. Kenyes là lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập (mức thu
nhập càng cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp). Do vậy, để tăng phúc lợi xã
hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao
và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn. Bên cạnh đó, thông
qua chính sách miễn giảm, ưu đãi,… thuế thu nhập cá nhân có thể tác động trực
tiếp đến định hướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện mục tiêu
điều chỉnh kinh tế của Nhà nước.
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp: Thực tế đã chứng minh nhiều
khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất
hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà Nhà nước
không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn
tránh thuế, lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Nhà nước và công dân,… Những
hành vi này ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.
Thông qua việc kiểm tra, xác minh thu nhập tính thuế TNCN, cơ quan Nhà
nước có thể phát hiện những khoản thu nhập bất hợp pháp để có những biện
pháp xử lý phù hợp.
1.1.2. Tổng quan về quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
1.1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quản lý thu thuế TNCN
a. Khái niệm quản lý thu thuế thu nhập cá nhân

quản lý thu nhập của Chính phủ trong từng thời kỳ nhất định. Mục tiêu cơ bản
của quản lý thu thuế TNCN là nâng cao tính tuân thủ cho các đối tượng nộp
thuế, đảm bảo công bằng trong phân phối thu nhập giữa các đối tượng nộp thuế.
Vì vậy, quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế TNCN nói riêng đều rất
cần phải có các chi phí hành chính nhất định, bao gồm chi phí trực tiếp và các
chi phí gián tiếp mà người nộp thuế phải gánh chịu. Chủ trương của Chính phủ
trong việc khuyến khích tiết kiệm hay tiêu dùng, dùng tiền mặt hay không dùng
tiền mặt cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý thu thuế. Nếu Chính
phủ có chủ trương khuyến khích tiêu dùng tức là việc đánh thuế vào các khoản
lãi vốn, thu nhập từ vốn, từ tiền gửi tiết kiệm sẽ giảm bớt, và chi phí hành thu


9
sẽ giảm. Tương tự đối với chủ trương không dùng tiền mặt, khi áp dụng thanh
toán không dùng tiền mặt được sử dụng bắt buộc và rộng khắp, việc quản lý
thu nhập chịu thuế của các đối tượng nộp thuế sẽ thuận lợi hơn và khi đó, chi
phí trực tiếp sẽ tiết kiệm hơn hay công tác quản lý thuế TNCN sẽ hiệu quả hơn.
c. Ý nghĩa của quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
- Tăng cường tập trung, huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách
nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật cho các tổ chức kinh
tế và dân cư.
- Phát huy vai trò của thuế thu nhập cá nhân trong nền kinh tế.
1.1.2.2. Nội dung quản lý thu thuế thu nhập cá nhân
a. Công tác lập dự toán thu thuế
Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế trong một thời
kỳ nhất định, không tách rời dự toán Ngân sách nhà nước.
Lập dự toán thu là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm xây dựng
khả năng huy động nguồn thu của địa phương trong một năm ngân sách phục
vụ nhu cầu chi tiêu cho phát triển kinh tế - xã hội. Từ đó giao nhiệm vụ thu phù

Để thành công trong tuyên truyên, phổ biến thuế TNCN thì các cơ quan
thuế có thể sử dụng các phương thức như thông qua các lớp tập huấn, phương
tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các
buổi đối thoại, các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN…
Đối với cán bộ thuế, việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế
thường được tiến hành ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế
mới hoặc sửa đổi, bổ sung một chính sách thuế đã có. Qua đó, cán bộ thuế có
thể nắm chắc được chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể,
đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ như một tuyên truyền viên giỏi
về chính sách thuế.
Đối với mọi người dân trong xã hội, ĐTNT là người trực tiếp tính số thuế


11
phải nộp vào NSNN, do đó phải có một kiến thức cơ bản để hiểu được các quy
định của luật thuế. Cơ chế tự khai, tự nộp đòi hỏi sự tự giác cao, ý thức tuân thủ
pháp luật của ĐTNT. Do vây, công tác tuyên truyền phổ biến về nghĩa vụ thuế
và nội dung của chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành
đều đặn, thường xuyên, luôn đổi mới và nâng cao hiệu quả.
d. Công tác xử lý tờ khai và kế toán thuế
Công tác xử lý tờ khai và kế toán thuế phải đảm bảo tiếp nhận và xử lý kịp
thời các sai sót về khai thuế, về hạch toán số thu, từ đó xác định đúng số phải
nộp, đã nộp, số còn nợ thuế của cá nhân để phục vụ công tác đôn đốc thu cũng
như cưỡng chế thu hồi nợ thuế.
Có hai hình thức kê khai, đăng ký, nộp thuế TNCN:
Thông qua cơ quan ủy nhiệm thu hay cơ quan chi trả thu nhập tính thuế
cho các ĐTNT có thu nhập do đơn vị mình chi trả. Sau khi tính thuế và khấu
trừ thuế của ĐTNT, cơ quan chi trả thu nhập sẽ tiến hành khấu trừ phần thuế
phải nộp ra khỏi thu nhập trước thuế của ĐTNT để nộp NSNN. Cơ quan chi trả
thu nhập được hưởng một khoản tiền theo tỷ lệ trên số thuế thu được và nộp

Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm đảm bảo thu hồi kịp thời
số nợ thuế vào ngân sách nhà nước, hạn chế thấp nhất tình trạng nợ thuế mới
phát sinh, chống thất thu ngân sách. Việc xử lý nợ thuế phải đảm bảo tính
nghiêm minh của luật pháp, bất kỳ vi phạm nào về chậm nộp tiền thuế đều phải
lập đúng thủ tục để xử phạt theo quy định của pháp luật.
e. Công tác quản lý quyết toán, hoàn thuế
Việc quyết toán thuế cho từng người nộp thuế hoặc cơ quan chi trả thu
nhập là cần thiết. Việc này sẽ giúp cơ quan thuế biết được tình hình thu nhập
và nộp thuế của từng đối tượng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác,
các nhà lập chính sách hoặc chính cơ quan thuế cũng có thể sử dụng trong việc
phân tích và đánh giá về chính sách thuế khả năng nộp thuế của dân cư. Quyết
toán thuế hàng năm cũng sẽ giúp cơ quan thuế có thể phát hiện ra các trường
hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thu nhập nộp giữa các năm với
nhau.
f. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế


13
* Công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra là nội dung quan trọng của công tác quản lý
thu thuế thu nhập cá nhân. Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân được thực
hiện bởi một bộ phận cán bộ chuyên ngành. Đối tượng thanh tra, kiểm tra thuế
là các tổ chức kinh tế và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân cho
nhà nước. Công tác thanh tra, kiểm tra thuế một mặt giúp người nộp thuế chấn
chỉnh các sai sót trong kê khai, nộp thuế, mặt khác giúp cơ quan thuế tăng
cường các biện pháp quản lý thu, góp phần ngăn chặn, hạn chế vi phạm và kịp
thời xử lý.
Các hình thức thanh tra, kiểm tra xét theo thời gian tiến hành:
Hình thức thanh tra, kiểm tra thường xuyên được thực hiện mang tính
định kỳ, không phụ thuộc vào việc có xảy ra vụ việc hay không trong các ĐTNT

nói riêng.
1.1.3.2. Nhân tố về cơ chế chính sách
Việc áp dụng cơ chế chính sách nào trong xây dựng Luật thuế cũng ảnh
hưởng lớn đến công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân. Thuế thu nhập cá
nhân là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp vì nó tác động trực tiếp đến thu nhập
của người dân. Khả năng kiểm soát và chứng minh thu nhập cá nhân rất hạn
chế, đặc biệt đối với khu vực hành nghề tự do và kinh doanh nhỏ. Người nộp
thuế thu nhập cá nhân rất đa dạng, thu nhập tính thuế không đồng nhất. Tính
nhạy cảm và phức tạp như vậy đòi hỏi phải rất thận trọng để tránh những sai
sót không đáng có trong chính sách và biện pháp, tránh tạo ra những phản ứng
xã hội gay gắt.
1.1.3.3. Nhân tố về đối tượng nộp thuế
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế nhạy cảm, liên quan đến nhiều người
nộp thuế, nhiều loại thu nhập chịu thuế nên khi áp dụng còn có nhiều ý kiến
khác nhau, tính đồng thuận, sẵn sàng tuân thủ nghĩa vụ chưa cao. Hiệu quả của
công tác quản lý thu thuế phụ thuộc không nhỏ vào ý thức chấp hành luật thuế


15
của đối tượng nộp thuế. Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ
tự giác trong kê khai, nộp thuế. Hành vi trốn thuế sẽ ít xảy ra. Từ đó, công tác
quản lý thu thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn.
1.1.3.4. Nhân tố thuộc về cơ quan thuế và công chức thuế
Cơ quan thuế là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, có tư cách pháp
nhân, thay mặt nhà nước đảm nhiệm quản lý thu thuế bằng các hình thức và
phương pháp hoạt động nhất định.
- Cơ sở vật chất của ngành thuế: nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ tới
công tác quản lý thu thuế TNCN. Những quy định trong chính sách về diện thu
thuế, phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế,… phụ thuộc rất nhiều
vào khả năng đáp ứng của ngành thuế. Khả năng này lại phụ thuộc rất lớn vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status