ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
HOÀNG ANH ĐỨC
¬
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên, năm 2010
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----
-----
HOÀNG ANH ĐỨC
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GÓP PHẦN
PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Lâm học
3.1.2
3.1.3
3.1.4
3.2
Chương 4
4.1
4.1.1
4.1.2
4.2
4.2.1
4.2.2
4.2.3
4.2.4
Trang
Lời nói đầu
1
Đặt vấn đề
3
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3
Tình hình nghiên cứu trên thế giới
4
Tình hình nghiên cứu trong nước
11
Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
11
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
11
Kinh tế xã hội
28
Kết quả và thảo luận
28
Tìm hiểu hiện trạng trồng rừng tại huyện Đồng Hỷ
Quá trình phát triển trồng rừng ở huyện Đồng Hỷ
28
Một số đặc điểm về rừng trồng trên địa bàn huyện Đồng
29
Hỷ
36
Tổng kết và đánh giá các mô hình trồng rừng đã có ở
huyện Đồng Hỷ
Các loại mô hình trồng rừng đã có ở huyện Đồng Hỷ
36
Đánh giá các biện pháp gây trồng
40
Đánh giá tình hình sinh trưởng của cây trồng
42
Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường
44
4
4.2.4.1
4.2.4.2
4.2.4.3
4.3
4.3.1
Đặc điểm chung về thị trường lâm sản rừng trồng huyện
Đồng Hỷ
Phân loại nguyên liệu, sản phẩm gắn với thị trường
Tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất ở huyện Đồng hỷ
Kết quả điều tra khoả sát một số đơn vị chế biến lâm sản
và sử dụng nguyên liệu gỗ rừng trồng huyện Đồng Hỷ
Đề xuất một số giải pháp phát triển trồng rừng sản
xuất ở huyện Đồng Hỷ
Những cơ hội phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện
Đồng Hỷ
Những thách thức đối với phát triển trồng rừng huyện
Đồng Hỷ
Đề xuất một số giải pháp phát triển trồng rừng sản xuất
ở huyện Đồng Hỷ
Những quan điểm và định hướng chung
Các giải pháp cụ thể
Kết luận và kiến nghị
Kết luận
Tồn tại
Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ biểu
44
48
51
53
53
53
61
Hỷ, các cán bộ và các hộ gia đình của xã Hợp Tiến, Cây Thị, Khe Mo, Văn
Hán, Hoà Bình, Quang Sơn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong
thời gian thực tập tốt nghiệp
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về tất cả sự giúp
đỡ quý báu đó. Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu cũng như
năng lực bản thân, nên luận văn của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của các
thầy, cô giáo, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Hoàng Anh Đức
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong nhiều thập kỷ qua, do canh tác nương rẫy, chiến tranh tàn phá và
khai thác quá mức đã làm giảm diện tích rừng Việt Nam từ 43% năm 1943
xuống còn 28% năm 1995 [1]. Rừng và sản phẩm từ rừng đóng một vai trò
quan trọng trong đời sống con người, đặc biệt là vùng nông thôn miền núi.
Rừng cung cấp vật liệu cho đời sống hàng ngày cũng như cung cấp nguyên
liệu, vật liệu cho các nhà máy chế biến, ngoài ra còn giúp con người nâng cao
nguồn thu nhập và chống lại sự thoái hoá của môi trường.
Hội nhập phát triển kinh tế trong khu vực và thế giới, trong thập kỷ vừa
qua, Việt Nam đã đạt được một mức tăng trưởng kinh tế đáng kể. Trong đó
lâm nghiệp Việt Nam với các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng và sử dụng
rừng đã có những đóng góp trong việc cải thiện môi trường sinh thái gắn với
xóa đói giảm nghèo góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo tồn đa
dạng sinh học.
Đồng Hỷ là một huyện của tỉnh Thái Nguyên nơi có nhiều diện tích rừng
trồng được xây dựng trong thời gian qua. Tại đây các mô hình rừng trồng
thuộc đối tượng rừng sản xuất cũng đã hình thành và khá đa dạng, trong đó
đặc biệt chú ý tới các mô hình do Công ty Ván dăm Thái Nguyên quy hoạch
và triển khai thực hiện ở nhiều điểm khác biệt, thu hút được nhiều hộ dân
tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xóa đói, giảm
nghèo và giải quyết các vấn đề xã hội của huyện. Đây cũng là huyện có nhiều
bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức trồng rừng thuộc rừng sản
xuất. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình khoa học có hệ thống
đánh giá về các mô hình rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ. Việc đánh giá kết quả
trồng rừng đặc biệt đối tượng là rừng sản xuất nhằm rút ra các kinh nghiệm,
lựa chọn được những mô hình có triển vọng cho phát triển rừng trồng có giá
trị kinh tế cao ở huyện Đồng Hỷ là rất cần thiết. Đây chính là lý do chúng tôi
tiến hành lựa chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp chủ yếu
góp phần phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái
Nguyên”.
8
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Để nâng cao sản xuất và duy trì tính ổn định, bền vững của rừng trồng,
các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu, tuyển
chọn tập đoàn cây trồng sao cho phù hợp với điều kiện lập địa, các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh, phân vùng sinh thái, tăng trưởng, sản lượng, sâu bệnh...Có
thể nói cho đến hôm nay cơ sở khoa học cho việc phát triển trồng rừng ở các
nước phát triển đã được hoàn thiện tương đối ổn định và đi vào phục vụ cho
việc sản xuất lâm nghiệp trong những năm qua.
* Về nghiên cứu giống cây rừng:
tiêu thụ, các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ phải phục vụ được mục tiêu trước
mắt và lâu dài của người dân, phương thức canh tác phải gần với kiến thức
bản địa và được người dân dễ áp dụng.
Đối với các chính sách khuyến khích trồng rừng thì cũng được nhiều các
nhà nghiên cứu quan tâm như Narong Mahannop (năm 2004) ở Thái Lan các
tác giả cho biết ở các nước Đông Nam Á các vấn đề được xem là quan trọng,
khuyến khích người dân tham gia trồng rừng là: Quy định rõ ràng về quyền sử
dụng đất; Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng; Nâng cao hiểu biết
và nắm bắt kỹ thuật của người dân [31] .
1.2.Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong nhiều năm qua cùng với sự đổi mới của đất nước, nghành lâm
nghiệp đã có những bước chuyển biến trên nhiều lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực
phát triển rừng trồng. Nhiều các chương trình, dự án về trồng rừng đã được
thực hiện trên phạm vi cả nước, nhiều mô hình rừng trồng sản xuất có quy mô
được thiết lập, các biện pháp kỹ thuật được đúc rút và xây dựng thành quy
trình, quy phạm để áp dụng vào công tác trồng rừng.
10
* Trong công tác giống cây trồng:
Công tác giống cây trồng lâm nghiệp đã có những bước nghiên cứu đột
phá trong thời gian qua. Một số nhà khoa học đã đi đầu trong công tác này
phải kể đến như: Lê Đình Khả [7] ; Nguyễn Hoàng Nghĩa [12] ; Hà Huy
Thịnh [5] …đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ giống Keo lai tự nhiên,
Bạch Đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài Keo kết quả đã chọn và tạo ra
được các dòng lai có sức sinh trưởng gấp 1,5 đến 2,5 lần các loài cây bố mẹ,
năng xuất rừng trồng ở một số vùng đạt từ 20 – 30m3/ha/năm.
Từ những năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã đa dạng hơn và
đã phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm các cây
Nhà nước đã tiến hành quy hoạch lâm phận trong phạm vi cả nước và
các địa phương, phân chia rừng theo mục đích sử dụng. Đã tiến hành giao đất
giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, các cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp. Từng bước thực hiện mỗi mảnh đất mỗi khu rừng
đều có chủ cụ thể và hướng tới xã hội hóa nghề rừng. Chính sách giao khoán
rừng và đất lâm nghiệp đã thu hút mọi nguồn nhân lực, vật lực để cùng kinh
doanh có hiệu quả trên mảnh đất được giao.
Nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng kinh tế ở Việt
Nam trong thời gian gần đây cũng đã được quan tâm nhiều hơn song cũng chỉ
tập chung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của
cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp, và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường.
Một số nghiên cứu có thể kể đến như:
Đỗ Doãn Triệu (1993) đã nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học
và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu tư nước
ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp [3]. Vũ Long (2000) đề tài
nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất sau khi giao và khoán đất lâm nghiệp ở
các tỉnh miền núi phía Bắc [21]. Đỗ Đình Sâm và Lê Quang Trung (2003) về
12
đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam [4] . Phạm Xuân
Phương 2003) đã rà soát các chính sách liên quan đến rừng như: chính sách
về tín dụng, chính sách về đất đai, và chỉ rõ các chủ trương, chính sách rất kịp
thời và có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều
vấn đề bất cập. Tác giả cũng đã định hướng được các chính sách để có quy
hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn
trồng rừng đảm bảo có lợi nhuận đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống
tốt [18]. Nguyễn Xuân Quát, Nguyễn Hồng Quân và Phạm Quang Minh
(2003) đã cho thấy thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp
nghiên cứu. Có như vậy mới giải quyết được yêu cầu hiệu quả bền vững,
đồng thời cũng là nguyện vọng của người dân tham gia trồng rừng kinh tế.
* Về phân cấp 3 loại rừng và quy hoạch vùng trồng rừng:
Trong những năm gần đây công tác quy hoạch và phân chia lập địa cho
trồng rừng nguyên liệu cũng đã được quan tâm nghiên cứu và chú trọng hơn.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này tiêu biểu như:
Công trình nghiên cứu của Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và các cộng sự
(2001) đã nghiên cứu xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa vi mô cho rừng
trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam với các chỉ tiêu đá mẹ
và loại đất; độ dốc; độ dày tầng đất; thảm thực vật và chỉ thị [8] . Kết quả đã
xác định được các loài cây trồng rừng chính theo thứ tự ưu tiên cho từng
nhóm dạng lập địa ở nhiều vùng khác nhau đây là cơ sở quan trọng cho việc
phát triển trồng rừng kinh tế có hiệu quả và ổn định.
* Về vấn đề thị trường lâm sản rừng trồng kinh tế:
Bên cạnh những nghiên cứu về giống, kỹ thuật lâm sinh, kinh tế, chính
sách,.. thì việc nghiên cứu thị trường lâm sản cũng có nhiều tác giả quan tâm
điển hình như:
Võ Đại Hải (2004) khi tiến hành nghiên cứu về thị trường lâm sản rừng
trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc cho biết sản phẩm rừng trồng gồm có gỗ
14
và lâm sản ngoài gỗ [20]. Tác giả đã chỉ ra các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng
sản xuất và lâm sản ngoài gỗ cho thấy để phát triển thị trường lâm sản rừng
trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản và hình thành được phương
thức liên doanh, liên kết giữa người dân và công ty sản xuất và chế biến lâm
sản.
Ngô Văn Hải (2004) đã nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản
xuất nông lâm sản hàng hóa ở miền núi phía Bắc [9]. Tác giả đã phân tích
16
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1.Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của phát triển rừng
trồng sản xuất tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
2.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Phát hiện được điểm mạnh và điểm yếu về hiện trạng rừng trồng sản
xuất của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định một số giải pháp quan trọng để phát triển rừng trồng sản xuất
tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là rừng trồng sản xuất
2.3. Giới hạn nghiên cứu
* Về địa điểm nghiên cứu
- Đề tài tiến hành ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
* Về nội dung nghiên cứu
- Chỉ tập trung vào các mô hình rừng trồng sản xuất tập trung ở một số
khu vực điển hình và trọng điểm.
2.4. Nội dung nghiên cứu
2.4.1.Tìm hiểu về hiện trạng rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ
- Quá trình phát triển rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ
- Một số đặc điểm chung về rừng trồng ở huyện Đồng Hỷ.
2.4.2. Tổng kết đánh giá các mô hình rừng trồng đã có ở huyện Đồng
Hỷ
2.4.3. Đánh giá ảnh hưởng của chính sách và thị trường tới rừng trồng ở
huyện Đồng Hỷ
dân trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên. Cũng do đặc thù huyện
18
Đồng Hỷ là một huyện miền núi có địa hình phức tạp, diện tích lớn so với các
huyện khác trong tỉnh, đặc điểm tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội có sự khác
nhau, cho nên phương hướng giải quyết vấn đề sẽ cho từng nơi cụ thể.
Các bước tiến hành cụ thể qua sơ đồ sau:
Thu thập và
phân tích các tài liệu
đã có sẵn
Tiến hành điều tra
khảo sát
Nghiên cứu, xem xét,
phân loại và lựa chọn
địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu các nội
dung và ảnh hưởng của
các chính sách, thị
trường
Nghiên cứu, đánh
giá các mô hình đã
có trên địa bàn
Phân tích và xử lý
Phỏng vấn cán bộ phòng NN & PTNT huyện, trạm khuyến nông
huyện, trạm kiểm lâm huyện, để nắm được tình hình chung về rừng trồng của
huyện và thu thập số liệu có liên quan.
Phương pháp điều tra tổng kết các mô hình rừng trồng được tiến hành
theo tuyến trên cơ sở kết quả làm việc với chính quyền địa phương. Nội dung
này được tiến hành theo 2 bước:
- Điều tra khảo sát tổng thể để nắm được các đặc điểm chung trên cơ
sở đó tiến hành phân loại đối tượng và lựa chọn các điểm điều tra chi tiết tiếp
theo.
- Trên cơ sở kết quả thu được ở bước 1 tiến hành điều tra đánh giá chi
tiết. Nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau đây:
+ Các mô hình sản xuất rừng trồng đã có
20
+ Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng, các loài, giống cây trồng đã sử
dụng
+ Các chính sách, thị trường ảnh hưởng tới phát triển trồng rừng trên
địa bàn huyện
- Tiến hành lựa chọn ngẫu nhiên một số mô hình để đo đếm các số liệu
cần thiết. Dùng phương pháp bố trí các ô tiêu chuẩn (diện tích OTC là
500m2). Diện tích điều tra phải bằng 3-5% tổng diện tích. Thu thập các số liệu
về đường kính, chiều cao, chiều cao dưới cành, đường kính tán, theo mẫu biểu
dưới đây
Phiếu điều tra rừng trồng
ÔTC:
Địa điểm
Xấu
2.5.2.3. Phương pháp điều tra, đánh giá thị trường gỗ rừng trồng
và các chính sách liên quan
- Các vấn đề về thị trường cần xem xét như:
+ Giá cả thị trường gỗ rừng trồng
+ Nguồn nguyên liệu gỗ trên địa bàn trong đó bao gồm: loại gỗ và
khối lượng
+ Các kênh tiêu thụ gỗ rừng trồng
21
+ Sự phát triển của các cơ sở chế biến gỗ trong phạm vi toàn huyện:
tiến hành khảo sát một số cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn
- Các vấn đề liên quan đến chính sách như:
+ Tình hình giao đất
+ Chính sách đất đai
+ Chính sách vay vốn, tín dụng
+ Chính sách khuyến khích phát triển lâm nghiệp
Đánh giá tình hình thực hiện chính sách được kết hợp các nội dung
nghiên cứu trên đây và phỏng vấn các hộ dân.
2.5.2.4. Phương pháp đề xuất một số giải pháp phát triển trồng rừng
có hiệu quả kinh tế tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ của việc đề xuất là tình hình thực tế trồng rừng hiện nay và
điều kiện cụ thể của địa phương từ đó sẽ xem xét những thách thức và các cơ
hội, những khó khăn và tiềm năng, thế mạnh về phát triển trồng rừng trên địa
bàn để đưa ra các giải pháp hợp lý.
∑
t=0
(1+r)
Trong đó:
NPV- Là giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng (đồng)
Bt- Là giá trị thu nhập ở năm t (đồng)
Ct- Là giá trị chi phí ở năm t (đồng)
t- Là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
n
∑ : Là tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng từ năm 0 đến năm t
t=0
Giá trị hiện tại lợi nhuận dòng (NPV) là phương pháp dùng để đánh
giá hiệu quả các mô hình rừng trồng có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau,
mô hình rừng trồng nào có giá trị hiện tại lợi nhuận dòng cao thì hiệu quả sẽ
lớn hơn. Chỉ tiêu này thể hiện được quy mô lợi nhuận dòng về mặt số lượng,
nếu giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng > 0 thì mô hình rừng trồng đó có hiệu
quả và nếu chỉ tiêu giá trị hiện tại lợi nhuận dòng < 0 thì mô hình rừng trồng
đó không hiệu quả. Chỉ tiêu giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng nói lên được
23
mức độ của các chi phí đạt được giá trị hiện tại của lợi nhuận dòng nhưng
không biết được mức độ đầu tư.
+ Tỷ xuất thu nhập và chi phí : BCR (Benefits to Cost Ratio)
Tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, chỉ tiêu này
phản ánh mức độ đầu t và mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất.
CPV- Là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
Chỉ tiêu tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư
cho các mô hình rừng trồng , nếu mô hình rừng trồng nào có chỉ tiêu tỷ xuất
thu nhập và chi phí BCR > 1 thì mô hình đó có hiệu quả kinh tế. chỉ tiêu này
càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Nếu tỷ xuất thu nhập và chi phí BCR