Một số Giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của Cty xây dựng 319 - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong một vài năm gần đây hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự án
có vốn đầu t nớc ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nớc trong lĩnh vực
xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở nên sôi
động hơn bao giờ hết.
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng
bớc tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ thuật
kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ chỉ tiến
hành một vài năm trở lại đây và cha hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với điều
này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới thích
ứng hoàn toàn với phơng thức cạnh tranh mới. Vì thế, hoạt động đấu thầu tại
các doanh nghiệp này không tránh khỏi bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến
hiệu quả hoạt động đấu thầu xây lắp cha cao, ảnh hởng trực tiếp tới đời sống,
việc làm của ngời lao động cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp Công ty xây
dựng 319 - Bộ quốc phòng cũng không tránh khỏi những khó khăn vớng mắc
nh trên. Qua thời gian thực tập tại Công ty xây dựng 319 kết hợp với những kiến
thức đã học trên ghế nhà trờng em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề
tài Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của
Công ty xây dựng 319 với mong muốn góp phần giải quyết những khó khăn,
vớng mắc trên. Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề này
đợc chia thành 3 chơng chính sau:
Chơng I: Đặc điểm và vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế thị
trờng.
Chơng II: Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty xây
dựng 319
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả công tác
đấu thầu tại Công ty xây dựng 319
Vì trình độ và thời gian có hạn, chuyên đề này khó có thể tránh đợc

Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
1.2. Khái niệm về đấu thầu xây dựng.
a. Khái niệm:
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng đợc các
yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
b. Nội dung:
ở loại hình này chủ đầu t cũng thực hiện theo trình tự thuê t vấn và lập các
thủ tục đấu thầu sau đó mở thầu để chọn ra một nhà thầu tối u nhất theo mục
tiêu của chủ đầu t, để thực hiện công việc là: xây lắp, lắp đặt bổ sung sửa chữa
các hạng mục công trình của dự án. Loại hình đấu thầu xây lắp này là loại hình
rất phổ biến hiện nay, nó có thể tiến hành từ các hạng mục công trình lớn.
1.3. ý nghĩa của công tác đấu thầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nớc nhà, ngày
càng có nhiều các dự án đầu t và xây dựng trong nớc cũng nh đầu t nớc ngoài.
Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng, kỹ thuật, tiến độ và giá cả.
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các chủ đầu t là làm thế nào để lựa chọn đợc các tổ
chức và cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công việc trong chu
trình của dự án ?
Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nớc và quốc tế đã khẳng định,
đấu thầu là phơng pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này, đảm bảo
cho sự thành công của chủ đầu t. Đấu thầu đợc xem nh một phơng pháp quản lý
dự án có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc quyền, tăng cờng khả
năng cạnh tranh giữa các nhà thầu.
2. Vai trò của đấu thầu trong xây dựng.
2.1. Đối với các nhà thầu.
- Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc
mang lại công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng

lãng phí vốn đầu t đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tợng tiêu
cực phát sinh trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh
vực xây dựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
hàng hoá trong ngành cũng nh trong nền kinh tế quốc dân.
3. Điều kiện mời thầu và dự thầu của doanh nghiệp xây dựng.
3.1. Điều kiện mời thầu.
Để việc tổ chức đấu thầu đợc hợp lệ thì trớc khi đấu thầu bên mời thầu
phải có đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm
quyền hoặc tổ chức có thẩm quyền.
- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp trên phê duyệt.
Riêng ở trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị
dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án thì điều kiện tổ chức đấu
thầu là phải có văn bản chấp thuận của ngời hoặc cấp có thẩm quyền và hồ sơ
mời thầu đợc phê duyệt.
- Có một điều kiện chung đó là bên mời thầu không đợc tham gia với t
cách là nhà thầu do mình tổ chức.
3.2. Điều kiện dự thầu.
Đối với các nhà thầu khi tham gia dự thầu họ phải đáp ứng đợc các điều
kiện sau đây:
- Có giấy phép kinh doanh. Đối với các gói thầu mua sắm các thiết bị phức
tạp, đặc biệt đợc quy định trong hồ sơ mời thầu thì ngoài giấy phép đăng ký
kinh doanh họ còn có giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà xuất bản.
- Có đủ năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật để đáp ứng từng yêu cầu của
từng gói thầu.
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phải có hồ sơ dự thầu hợp lệ và chủ động tham gia một đơn dự thầu trong

6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
II. Nội dung, TRình tự tổ chức đấu thầu xây dựng.
1. Nội dung, trình tự tổ chức đấu thầu xây dựng.
Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện theo trình tự sau:
Bớc 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị
từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu đợc
thực hiện theo các bớc sau:
a. Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
+ Th mời sơ tuyển.
+ Chỉ dẫn sơ tuyển.
+ Tiêu chuẩn đánh giá.
+ Phụ lục kèm theo.
b. Thông báo mời sơ tuyển:
c. Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
d. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
e. Trình duyệt kết quả sơ tuyển
f. Thông báo kết quả sơ tuyển
Bớc 2 : Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a. Th mời thầu
b. Mẫu đơn dự thầu
c. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d. Các điều kiện u đãi (nếu có)
e. Các loại thuế theo quy định của pháp luật
f. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật
g. Tiến độ thi công
h. Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi

Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện của
các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến. Việc mở
thầu đợc tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời thầu, không
phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu đợc mời.
2. Trình tự mở thầu
a. Thông báo thành phần tham dự
b. Thông báo số lợng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
c. Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu
d. Mở lần lợt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu (Tên
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhà thầu, số lợng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong đó giảm
giá, bảo lãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác).
đ. Thông qua biên bản mở thầu.
e. Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan
quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
f. Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ dự
thầu trớc khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu đợc
bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá đợc tiến hành theo bản chụp.
Bớc 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
A. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện
theo trình tự sau
1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu,
bao gồm:
a. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu.
b. Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.
c. Làm rõ hồ sơ dự thầu
2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơng pháp đánh giá

Bớc 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu
Chủ đầu t hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên ngời
có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt.
2. Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
a. Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong thành phần này cần nêu đợc các nội dung sau:
- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
- Quá trình tổ chức đấu thầu.
- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu.
b. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản
chụp các tài liệu sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia t vấn.
- Quyết định đầu t hoặc văn bản pháp lý tơng đơng, điều ớc quốc tế và
tài trợ (nếu có)
- Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao
gồm:
- Kế hoạnh đấu thầu của dự án.
- Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế
- Danh sách ngắn t vấn tham gia dự thầu.
- Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu.
- Hồ sơ mời thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia t vấn.
- Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu
nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có).

thuận thơng thảo, hoàn thiện hợp đồng.
b. Theo lịch biểu đã đợc thống nhất, hai
bên sẽ tiến hành thơng thảo hoàn thiện
hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính
thức.
Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải quyết
các vấn để còn tồn tại cha hoàn chỉnh đợc hợp đồng với các nhà thầu trúng
thầu, đặc biệt là duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơ
mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vợt giá trúng thầu cần duyệt.
Việc thơng thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các
sáng kiến, giải pháp u việt do nhà thầu đề xuất.
c. Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng
thầu trớc khi ký hợp đồng. Trờng hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng nhng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có
quyền không hoàn trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
d. Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
Khi nhận đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu. Đối
với các nhà thầu không trúng thầu, nhng không vi phạm quy chế đấu thầu kể cả
khi không có kết quả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà
thầu trong thời gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Nội dung, trình tự dự thầu xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng.
Cùng với quá trình đấu thầu do chủ đầu t tổ chức thì các nhà thầu (các
đơn vị xây lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia đấu
thầu. Trình tự dự thầu xây lắp các doanh nghiệp xây dựng đợc tiến hành theo
các bớc sau:
Bớc 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
Đây đợc coi là bớc đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh
nghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bớc để ngời bán (các doanh nghiệp xây

mời thầu hay không.
Tiếp theo, nhà thầu tuỳ thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình, đợc
khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trờng, các khu vực xung quanh để có tất
cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết hợp đồng
thi công công trình. Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến thăm hiện tr-
ờng. Trong bớc này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ và kinh nghiệm
về cả mặt kỹ thuật cũng nh kinh tế đi khảo sát hiện trờng. Điều này sẽ giúp cho
nhà thầu nắm đợc thực địa làm cơ sở xây dựng giải pháp kỹ thuật thi công hợp
lý cũng nh nắm đợc tình hình thị trờng nơi đặt thi công, đặc biệt là thị trờng các
yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công công trình để có cơ sở thực tế cho
việc lập giá dự thầu.
Sau khi nắm chắc các thông tin về các phơng diện, nhà thầu mới tiến
hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng
thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý
a. Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)
b. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
c. Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả
phần phụ (nếu có).
d. Văn bản thoả thuận liên doanh (trờng hợp liên doanh dự thầu).
đ. Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật
a. Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
b. Tiến bộ thực hiện hợp đồng.
c. Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
d. Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
3. Các nội dung về thơng mại, tài chính
a. Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết
b. Điều kiện tài chính(nếu có)

Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ đợc các nhà thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết đợc khả năng huy
động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp
ứng nhu cầu của chủ đầu t. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào những
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện có
của tổ chức xây dựng đó về số lợng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu
nguồn lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi
công sẽ ảnh hởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị công
nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ hiện
tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công nghệ đợc thể
hiện qua các thông số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và phơng pháp
sản xuất của công nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông số về năm sản
xuất, nớc sản xuất và giá trị còn lại của máy móc thiết bị
- Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ hiện có, tức là tính
đồng bộ trong sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều
kiện sử dụng đặc thù về địa lý, khí hậu, điạ chất, nguyên vật liệu... sự phù hợp
giữa giá cả và chất lợng của sản phẩm do công nghệ sản xuất ra.
b. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực
Trớc hết ảnh hởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả
năng thắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua
việc bố trí nhân lực tại hiện trờng, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt
dự kiến cho việc quản lý và thực hiện hợp đồng cũng nh chất lợng và sự phù hợp
về cơ cấu ngành nghề của đội ngũ công nhân thi công công trình sẽ quyết định
đến chất lợng và tiến độ thi công công trình. Đó là lý do tại sao bên mời thầu
cũng rất chú ý tới chỉ tiêu này khi xét thầu.

- Vốn lu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu t
xem xét đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện qua
kết quả sản xuất kinh doanh cũng nh sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ ảnh h-
ởng xấu tới khả năng huy động huy động vốn cho việc thi công.
1. 2. Khả năng cạnh tranh của tổ chức xây dựng.
a. Giá dự thầu
Trong cuộc chạy đua trên thơng trờng, giá dự thầu là một trong những
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
yếu tố quyết định đến việc "đợc" hay "mất" của mỗi nhà thầu.
ở góc độ chủ đầu t, thờng chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhng phải
đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật, chất lợng của gói thầu và nhà thầu phải thuyết
minh đợc khả năng thực hiện dự án với giá dự thầu đã tính toán.
Nh vậy, giá dự thầu là tiêu chuẩn quan trọng quyết định khả năng thắng
thầu của nhà thầu. Để có đợc giá dự thầu hợp lý vừa đợc chủ đầu t chấp nhận
vừa phải đảm bảo bù đắp chi phí và đạt đợc mức lãi dự kiến của doanh nghiệp
xây dựng thì trong quá trình xây dựng giá dự thầu cần chú ý:
- Nhà thầu phải thu thập đợc đầy đủ tài liệu thông tin chi tiết rõ ràng về
quy mô, yêu cầu của gói thầu trong hồ sơ mời thầu. Xây dựng đợc đơn giá dự
thầu phù hợp với quy định của nhà nớc và sát với thực tế khảo sát trên thị trờng.
- Để có giá dự thầu thấp, nhà thầu phải tính toán so sánh kỹ lợi nhuận

công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trờng bố trí nhân sự, các giải pháp
kỹ thuật.
Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện nhà
thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh biện
pháp. Nếu nhà thầu nào phát huy đợc mọi nguồn lực vốn có của mình nhằm
đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật chất lợng và đa ra đợc đề xuất và giải
pháp kỹ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành đợc u thế cạnh tranh khi dự thầu.
d. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt
hơn ở các lĩnh vực khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh nghiệp
xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ yếu thông
qua các thành tích mà công ty đã đạt đợc ( Các công trình mà công ty đã thực
hiện cùng các chứng chỉ chất lợng, huy chơng vàng chất lợng cao) và năng lực
của công ty (trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý, máy móc thiết bị thi công) để
chiếm đợc lòng tin của chủ đầu t.
1.3. Những nhân tố bên ngoài tổ chức.
a. Tình hình đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của tổ chức xây dựng tham gia dự thầu là các nhà
thầu khác có cùng ngành nghề kinh doanh, cùng tham gia những công trình cần
đấu thầu với tổ chức xây dựng của mình.
Nếu tiềm lực của đối thủ cạnh tranh là tơng đối lớn về năng lực tài
chính, năng lực máy móc thiết bị thi công, uy tín nhà thầu trên thị trờng... thì
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khả năng trúng thầu với nhà thầu sẽ giảm.
Muốn giành thắng lợi trong cuộc tranh thầu nhà thầu phải tạo đợc u thế
so với các đối thủ cạnh tranh và duy trì mức u thế đã tạo ra bằng cách không
ngừng nâng cao chất lợng và hạ giá thành công trình đồng thời cần phải tìm
hiểu đối thủ cạnh tranh của mình và cố gắng giữ gìn để đối thủ không tìm hiểu

doanh nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả
gói thầu của hạng mục công trình).
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho ta
biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông qua
đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm.
2. 2. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu.
Chỉ tiêu này đợc xác định theo hai mặt biểu hiện là:
- Xác suất trúng thầu theo số công trình = Tổng số công trình trúng thầu
Tổng số công trình đã dự thầu
- Xác xuất trúng thầu theo giá trị = Tổng giá trị trúng thầu
Tổng giá trị các công trình đã dự thầu
Các chỉ tiêu này cũng đợc đánh giá theo từng năm. Trên thực tế hai chỉ
tiêu này thờng không bằng nhau do giá trị đấu thầu các công trình khác nhau.
Việc đánh giá đợc căn cứ vào từng kết quả cụ thể.
2. 3. Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp xây dựng trên thị trờng
xây dựng.
Chỉ tiêu thị phần cũng đợc đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị tr-
ờng tuyệt đối và phần thị trờng tơng đối.
- Phần thị trờng tuyệt đối = Giá trị SLXL do DN thực hiện
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tổng giá trị SLXL thực hiện của toàn ngành
- Phần thị trờng tơng đối của doanh nghiệp đợc xác định trên cơ sở so
sánh phần thị trờng tuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị trờng tuyệt đối của
một hoặc một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
- Đối với chỉ tiêu uy tín doanh nghiệp đây là chỉ tiêu định tính mang tính
chất bao trùm. Nó có liên quan tới tất cả các chỉ tiêu trên và nhiều yếu tố khác
nh: hoạt động marketing, quan hệ của doanh nghiệp với các tổ chức..
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Giám đốc: Kỹ s Nguyễn Ngọc Lợng
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Điện thoại: 04.8272533 - 04.8274210 - 069.554025
- Fax: 04.8731458
- Số và địa chỉ tài khoản của Công ty:
+ Tài khoản 7301.0011B - Ngân hàng đầu t và phát triển Gia Lâm - Hà
Nội.
+ Tài khoản 4311.01.00031.01 - Ngân hàng thơng mại cổ phần Quân đội
- Hà Nội.
Ngày nay do yêu cầu của tình hình kinh tế - chính trị thay đổi nên ngành
nghề đợc phép kinh doanh của Công ty gồm:
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông,
thuỷ lợi, thuỷ điện, đờng dây trạm điện.
- Khảo sát thiết kế các công trình xây dựng, giao thông, thuỷ lợi.
- Lắp đặt thiết bị dây truyền sản xuất.
- Kinh doanh bất động sản.
- Dò tìm, xử lý bom mìn - vật nổ, vật cản quân sự.
- Sản xuất kinh doanh xi măng, sản xuất kinh doanh gạch ngói; sản xuất,
khai tác kinh doanh các loại vật liệu sử dụng.
- Sản xuất kinh doanh nớc giải khát có cồn và không có cồn.
Trong những năm qua, Công ty không ngừng lớn mạnh và phát triển
vững vàng về mọi mặt, thờng xuyên xây dựng kiện toàn tổ chức, nâng cao năng
lực chỉ huy, điều hành, quản lý, đổi mới trang thiết bị áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng địa nàn hoạt động đến
hầu hết các tỉnh trong cả nớc... Vì vậy đã thi công hàng trăm công trình với
nhiều quy mô, nhiều ngành nghề, ở nhiều địa điểm, có yêu cầu phức tạp nhng
đảm bảo yêu cầu, kiến trúc, thẩm mỹ, chất lợng, tiến độ.
Ngày nay, Công ty thực sự là một doanh nghiệp có uy tín cao trên thị tr-
ờng và đầy đủ năng lực để thi công mọi công trình theo yêu cầu của chủ đầu t.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status