Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty xây dựng 319 - Pdf 10

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lời nói đầu
Trong một vài năm gần đây hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự
án có vốn đầu tư nước ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nước trong
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở
nên sôi động hơn bao giờ hết.
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng
bước tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ
thuật kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu
thầu.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ chỉ
tiến hành một vài năm trở lại đây và chưa hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với
điều này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới
thích ứng hoàn toàn với phương thức cạnh tranh mới. Vì thế, hoạt động đấu
thầu tại các doanh nghiệp này không tránh khỏi bất cập và gặp những khó
khăn dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu xây lắp chưa cao, ảnh hưởng trực
tiếp tới đời sống, việc làm của người lao động cũng như tình hình sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp Công ty
xây dựng 319 - Bộ quốc phòng cũng không tránh khỏi những khó khăn vướng
mắc như trên. Qua thời gian thực tập tại Công ty xây dựng 319 kết hợp với
những kiến thức đã học trên ghế nhà trường em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và
nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng
thắng thầu của Công ty xây dựng 319” với mong muốn góp phần giải
quyết những khó khăn, vướng mắc trên. Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu
và kết luận, chuyên đề này được chia thành 3 chương chính sau:
Chương I: Đặc điểm và vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế
thị trường.
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty
xây dựng 319
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả công

là cá nhân. Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà
cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá; là nhà tư vấn trong đấu
thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối
tác đầu tư. Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân
Việt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
1.2. Khái niệm về đấu thầu xây dựng.
a. Khái niệm:
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các
yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng.
b. Nội dung:
Ở loại hình này chủ đầu tư cũng thực hiện theo trình tự thuê tư vấn và
lập các thủ tục đấu thầu sau đó mở thầu để chọn ra một nhà thầu tối ưu nhất
theo mục tiêu của chủ đầu tư, để thực hiện công việc là: xây lắp, lắp đặt bổ
sung sửa chữa các hạng mục công trình của dự án. Loại hình đấu thầu xây lắp
này là loại hình rất phổ biến hiện nay, nó có thể tiến hành từ các hạng mục
công trình lớn.
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.3. Ý nghĩa của công tác đấu thầu
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế nước nhà,
ngày càng có nhiều các dự án đầu tư và xây dựng trong nước cũng như đầu tư
nước ngoài. Các công trình đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, kỹ thuật, tiến
độ và giá cả. Vì vậy, câu hỏi đặt ra với các chủ đầu tư là làm thế nào để lựa
chọn được các tổ chức và cá nhân có khả năng thực hiện tốt nhất những công
việc trong chu trình của dự án ?
Lịch sử phát triển và quản lý dự án trong nước và quốc tế đã khẳng
định, đấu thầu là phương pháp có hiệu quả cao nhất thực hiện mục tiêu này,
đảm bảo cho sự thành công của chủ đầu tư. Đấu thầu được xem như một
phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất hiện nay trên cơ sở chống độc

viên.
2.3. Đối với Nhà nước.
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà
nước về đầu tư và xây dựng, quản lý sử dụng vốn một cách có hiệu
quả, hạn chế và loại trừ được các tình trạng như: thất thoát lãng phí
vốn đầu tư đặc biệt là vốn ngân sách, các hiện tượng tiêu cực phát
sinh trong xây dựng cơ bản.
- Đấu thầu tạo nên sự cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá trong
ngành cũng như trong nền kinh tế quốc dân.
3. Điều kiện mời thầu và dự thầu của doanh nghiệp xây dựng.
3.1. Điều kiện mời thầu.
Để việc tổ chức đấu thầu được hợp lệ thì trước khi đấu thầu bên mời thầu
phải có đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có văn bản quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư của người có
thẩm quyền hoặc tổ chức có thẩm quyền.
- Kế hoạch đấu thầu đã được người có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ mời thầu đã được người có thẩm quyền hoặc cấp trên phê duyệt.
Riêng ở trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thực hiện công việc
chuẩn bị dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án thì điều kiện tổ
chức đấu thầu là phải có văn bản chấp thuận của người hoặc cấp có thẩm
quyền và hồ sơ mời thầu được phê duyệt.
- Có một điều kiện chung đó là bên mời thầu không được tham gia với tư
cách là nhà thầu do mình tổ chức.
3.2. Điều kiện dự thầu.
Đối với các nhà thầu khi tham gia dự thầu họ phải đáp ứng được các điều
kiện sau đây:
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Có giấy phép kinh doanh. Đối với các gói thầu mua sắm các thiết bị

doanh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ được chấp nhận.
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Nhà thầu trong nước tham gia dự đấu thầu (đơn phương hoặc liên
doanh) sẽ được xét ưu tiên khi được đánh giá tương đương với nhà thầu nước
ngoài.
+ Trong trường hợp hai hồ sơ được đánh giá ngang nhau sẽ ưu tiên hồ sơ
có tỷ lệ sự dụng nhân công cao hơn.
+ Nhà thầu trong nước sẽ được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định pháp
luật.
II. NỘI DUNG, TRÌNH TỰ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG.
1. Nội dung, trình tự tổ chức đấu thầu xây dựng.
Việc tổ chức đấu thầu xây lắp được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Việc sơ tuyển nhà thầu phải được tiến hành đối với các gói thầu có giá
trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh
nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Sơ tuyển nhà thầu
được thực hiện theo các bước sau:
a. Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm:
+ Thư mời sơ tuyển.
+ Chỉ dẫn sơ tuyển.
+ Tiêu chuẩn đánh giá.
+ Phụ lục kèm theo.
b. Thông báo mời sơ tuyển:
c. Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển
d. Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển
e. Trình duyệt kết quả sơ tuyển
f. Thông báo kết quả sơ tuyển
Bước 2 : Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu bao gồm:

thầu. Bên mời thầu không nhận hồ sơ dự thầu hoặc tài liệu bổ sung nào, kể cả
thư giảm giá sau thời điểm đóng thầu. Các hồ sơ dự thầu nộp sau thời điểm
đóng thầu được xem là không hợp lệ và được gửi trả lại cho nhà thầu theo
nguyên trạng.
b. Quản lý hồ sơ dự thầu
Việc quản lý hồ sơ dự thầu được quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ
‘Mật’.
Bước 5 : Mở thầu
Việc mở thầu được tiến hành theo trình tự sau:
1. Chuẩn bị mở thầu
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Bên mời thầu mời đại diện của từng nhà thầu và có thể mời đại diện
của các cơ quan quản lý có liên quan đến tham dự mở thầu để chứng kiến.
Việc mở thầu được tiến hành theo địa điểm, thời gian ghi trong hồ sơ mời
thầu, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của nhà thầu được mời.
2. Trình tự mở thầu
a. Thông báo thành phần tham dự
b. Thông báo số lượng và tên nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu.
c. Kiểm tra niêm phong các hồ sơ dự thầu
d. Mở lần lượt các túi hồ sơ dự thầu, đọc và ghi lại thông tin chủ yếu
(Tên nhà thầu, số lượng bản chính, bản chụp hồ sơ dự thầu, giá trị thầu trong
đó giảm giá, bảo lãnh dự thầu ( nếu có) và những vấn đề khác).
đ. Thông qua biên bản mở thầu.
e. Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan
quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
f. Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ
dự thầu trước khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu
được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá được tiến hành theo bản
chụp.

trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác
định giá đánh giá) so với giá dự thầu sẽ bị loại không xem xét tiếp.
- Chuyển đổi giá trị dự thầu sang một đồng tiền chung.
Đồng tiền dự thầu do bên mời thầu quy định trong hồ sơ mời thầu theo
nguyên tắc một đồng tiền cho một khối lượng chào hàng.
- Đưa về một mặt hàng để xác định giá đánh giá.
- Xác định giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu
B. Xếp hạng nhà thầu
Xếp hạng hồ sơ dự thầu thuộc danh sách ngắn theo giá đánh giá. Nhà
thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng
thầu.
Bước 7:Trình duyệt kết quả đấu thầu
1. Trách nhiệm trình duyệt kết quả đấu thầu
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chủ đầu tư hoặc chủ dự án có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên
người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền để xem xét xin phê duyệt.
2. Hồ sơ trình duyệt kết quả đấu thầu.
a. Văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu.
Trong thành phần này cần nêu được các nội dung sau:
- Nội dung gói thầu và cơ sở pháp lý của việc tổ chức đấu thầu.
- Quá trình tổ chức đấu thầu.
- Kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu.
b. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản
chụp các tài liệu sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia tư vấn.
- Quyết định đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương đương, điều ước quốc
tế và tài trợ (nếu có)

thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thay đổi làm ảnh
hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chính suy
giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
c. Yêu cầu đối với thông báo trúng thầu
Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà
thầu kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương
thảo hoàn thiện hợp đồng. Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho
nhà thầu lịch biểu nêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp
đồng, nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ký hợp đồng.
2. Thương thảo hoàn thiện và ký kết hợp đồng
a. Khi nhận được thông báo trúng thầu nhà thầu phải gửi cho bên mời
thầu thư chấp thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.
b. Theo lịch biểu đã được thống nhất, hai bên sẽ tiến hành thương thảo
hoàn thiện hợp đồng để tiến tới ký hợp đồng chính thức.
Thương thảo hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần giải
quyết các vấn để còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầu
trúng thầu, đặc biệt là duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu
cần duyệt. Việc thương thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc
nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp ưu việt do nhà thầu đề xuất.
c. Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng
thầu trước khi ký hợp đồng. Trường hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp
bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhưng không thực hiện hợp đồng thì bên mời
thầu có quyền không hoàn trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
d. Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
Khi nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu.
Đối với các nhà thầu không trúng thầu, nhưng không vi phạm quy chế đấu

sơ tuyển thì nhà thầu phải nộp cho bên mời thầu một bộ hồ sơ dự sơ tuyển.
Nếu hồ sơ dự sơ tuyển đạt yêu cầu của bên mời thầu sẽ được tiếp tục
tham gia dự thầu ở bước tiếp theo.
Nhiệm vụ đặt ra với nhà thầu ở bước này là vượt qua giai đoạn sơ
tuyển đồng thời nắm bắt được các đối thủ cùng vượt qua vòng sơ tuyển và
tiến hành tìm kiếm thông tin về họ làm căn cứ để đưa ra được chiến lược
tranh thầu thích hợp trong bước tiếp theo.
Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Sau khi nhận được 1 bộ hồ sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp.
Công việc đầu tiên của nhà thầu là tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ mời thầu.
Đây là công việc rất quan trọng vì nó là xuất phát điểm để nhà thầu lập hồ sơ
dự thầu và xác định xem khả năng của mình có thể đáp ứng được các yêu cầu
của bên mời thầu hay không.
Tiếp theo, nhà thầu tuỳ thuộc trách nhiệm và rủi ro của chính mình,
được khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trường, các khu vực xung quanh
để có tất cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết
hợp đồng thi công công trình. Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến
thăm hiện trường. Trong bước này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ
và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng như kinh tế đi khảo sát hiện trường.
Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm được thực địa làm cơ sở xây dựng giải
pháp kỹ thuật thi công hợp lý cũng như nắm được tình hình thị trường nơi đặt
thi công, đặc biệt là thị trường các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công
công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu.
Sau khi nắm chắc các thông tin về các phương diện, nhà thầu mới tiến
hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng
thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu.
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý

và quy mô của hợp đồng và được nhận lại bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hiện hợp đồng có hiệu lực cho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo
lãnh hoặc bảo trì.
III. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CỦA
DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG.
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thắng thầu của một tổ chức xây
dựng.
1. 1. Năng lực của tổ chức xây dựng.
a. Năng lực về máy móc thiết bị thi công
Thiết bị thi công là yếu tố rất quan trọng đối với việc thi công các công
trình xây dựng. Chi phí máy thi công thường chiếm từ 15%-20% giá thành
xây dựng công trình. Thiết bị thi công không những có ảnh hưởng đến chiến
lược đấu thầu về mặt giá thành xây dựng mà còn ảnh hưởng đến năng lực uy
tín của nhà thầu cũng như ảnh hưởng đến kỹ thuật, công nghệ, phương án thi
công.
Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ được các nhà thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết được khả năng
huy động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công
trình đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung
vào những nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện
có của tổ chức xây dựng đó về số lượng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu
nguồn lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi
công sẽ ảnh hưởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị
công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công
nghệ hiện tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công

c. Kinh nghiệm của nhà thầu trong việc thi công các công trình xây
dựng tương tự.
Nhân tố này có tác động không nhỏ tới kết quả đánh giá chung của bên
mời thầu đối với nhà thầu. Đối với những công trình có quy mô lớn yêu cầu
kỹ thuật phức tạp thì đây là nhân tố khá quan trọng và sẽ chiếm một tỷ lệ khá
cao trong tổng điểm đánh giá nhà thầu của bên mời thầu.
d. Năng lực về tài chính
Một đặc trưng của ngành xây lắp là cần một khối lượng vốn rất lớn và
vốn bị đọng rất lâu ở các công trình, hay nói cách khác vòng quay của vốn rất
chậm. Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn
vốn đủ lớn để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trước khi công
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
trình hoàn thành bàn giao cho bên chủ công trình. Do vậy, năng lực tài chính
cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Năng lực tài chính được bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trước và sau thuế.
- Vốn lưu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lưu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu
tư xem xét đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hưởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện
qua kết quả sản xuất kinh doanh cũng như sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu
tài chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ
ảnh hưởng xấu tới khả năng huy động huy động vốn cho việc thi công.

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu về tiến độ thi công công trình của
chủ đầu tư được đánh giá ở hai nội dung:
- Mức độ đảm bảo tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu.
- Sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của
công trình có liên quan.
Như vậy nếu nhà thầu nào đưa ra được biện pháp thi công hợp lý, rút
ngắn được thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn
(với các điều kiện tương ứng khác).
c. Khả năng về kỹ thuật chất lượng
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng do nhà thầu đưa ra được bên mời
thầu coi là một trong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Tiêu chuẩn để đánh
giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật chất lượng bao gồm:
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lượng vật tư,
thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trường bố trí nhân sự, các giải
pháp kỹ thuật.
Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện
nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
biện pháp. Nếu nhà thầu nào phát huy được mọi nguồn lực vốn có của mình
nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật chất lượng và đưa ra được đề
xuất và giải pháp kỹ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành được ưu thế cạnh tranh
khi dự thầu.
d. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt
hơn ở các lĩnh vực khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh

công trình thi công cần đấu thầu, định hướng về đầu tư xây dựng trong tương
lai và các thông tin liên quan khác để nhà thầu có phương án quyết định tham
gia dự thầu ngay với các công trình có điều kiện thi công trên mặt bằng
tương tự hoặc công trình công ty đã có kinh nghiệm thi công.
c. Điều kiện thị trường
- Thị trường lao động: Hiện nay ở nước ta thị trường về cung lao động
là tương đối lớn, giá nhân công rẻ. Với các công trình xây dựng việc sử dụng
nhân công theo các hợp đồng ngắn hạn, nhân công ngay tại địa điểm thi công
sẽ giúp giảm giá thành công trình tăng khả năng cạnh tranh về giá dự thầu.
- Thị trường các nhà thầu xây dựng: Rõ ràng thị trường xây dựng với
nhiều các nhà thầu trong nước và quốc tế cùng tham gia tranh thầu các công
trình cần đấu thầu sẽ làm giảm sút khả năng trúng thầu đối với các nhà thầu
yếu kém về năng lực tài chính và trình độ kỹ thuật.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu với các doanh
nghiệp xây lắp.
2. 1. Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng
năm.
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà
doanh nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả
gói thầu của hạng mục công trình).
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho
ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông
qua đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm.
2. 2. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu.
Chỉ tiêu này được xác định theo hai mặt biểu hiện là:
21
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Xác suất trúng thầu theo số công trình =
Tổng số công trình trúng thầu
Tổng số công trình đã dự thầu

quốc phòng.
Nhiệm vụ ban đầu của Sư đoàn là huấn luyện quân dự nhiệm và tổ
chức thi công các công trình quân sự như hầm, hào, bến cảng và các công
trình quân sự khác.
Năm 1980, theo quyết định số 579/QĐ-QP ngày 27/9/1980 của Bộ
trưởng Bộ quốc phòng, Sư đoàn chuyển sang làm nhiệm vụ kinh tế, lấy tên là
Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng và trực tiếp xây dựng 26 hạng mục
thuộc cụm công trình Nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhiều công trình khác
trong năm kế hoạch 1980 - 1985.
Sau khi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên công trường Phả Lại, Sư
đoàn chuyển địa điểm về đóng quân tại Thị trấn Gia Lâm - Hà Nội và xây
dựng trụ sở chính ở đó cho đến nay.
Thực hiện Nghị định của Đảng uỷ quân sự trung ương về việc sắp xếp
lại các doanh nghiệp trong Quân đội, đồng thời để nâng cao năng lực sản
xuất kinh doanh và tạo sự mạnh cạnh tranh trong cơ chế thị trường, Công ty
xây dựng 319 được thành lập lại theo Quyết định 564/QĐ-QP ngày 22 tháng
4 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng trên cơ sở sáp nhập 5 doanh
nghiệp cùng ngành nghề, hoặc khác nghề nhưng phục vụ trực tiếp cho mục
tiêu sản xuất kinh doanh chính của Công ty.
Hiện nay trụ sở chính của Công ty là thị trấn Gia Lâm - Hà Nội.
- Tên Công ty: Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng - là tên truyền
thống được giữ cho đến hôm nay.
- Giám đốc: Kỹ sư Nguyễn Ngọc Lượng
23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Điện thoại: 04.8272533 - 04.8274210 - 069.554025
- Fax: 04.8731458
- Số và địa chỉ tài khoản của Công ty:
+ Tài khoản 7301.0011B - Ngân hàng đầu tư và phát triển Gia Lâm -
Hà Nội.

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty như sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 319
* Ban giám đốc Công ty: gồm có 1 giám đốc và 4 phó giám đốc.
- Giám đốc công ty: là người lãnh đạo cao nhất, là người chịu trách
nhiệm trước Bộ quốc phòng, pháp luật về việc thực hiện kế hoạch được giao
và điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phó giám đốc chính trị - Bí thư Đảng uỷ: phụ trách công tác chính trị,
tư tưởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty; các phong trào, đoàn thể
trong toàn Công ty.
- Phó giám đốc kinh tế: giúp giám đốc công ty trong công tác kinh tế kế
hoạch, định mức đơn giá dự toán và tiền lương, công tác hạch toán kinh tế,
công tác tiếp thị đấu thầu, thu hồi vốn.
25
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÒNG CHÍNH TRỊ
PHÒNG KẾ HOẠCH
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG
VẬT TƯ - XE MÁY
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC - LAO ĐỘNG
BAN KIỂM TOÁN
PHÒNG TÀI CHÍNH
CÁC ĐỘI THI CÔNG, CÁC PHÂN XƯỞNG
CÁC XÍ NGHIỆP, CHI NHÁNH PHÍA NAM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status