Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của công ty xây dựng 319 - Pdf 26

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1

Lời nói đầu

Trong một vài năm gần đây hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự
án có vốn đầu t nớc ngoài, các công trình trọng điểm của Nhà nớc trong
lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở
nên sôi động hơn bao giờ hết.
Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng
bớc tiếp cận dần với các hình thức kinh nghiệm mới, với thực tiễn về kỹ thuật
kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu.
Tuy nhiên, ở Việt Nam hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ chỉ
tiến hành một vài năm trở lại đây và cha hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với
điều này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới
thích ứng hoàn toàn với phơng thức cạnh tranh mới. Vì thế, hoạt động đấu
thầu tại các doanh nghiệp này không tránh khỏi bất cập và gặp những khó
khăn dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu xây lắp cha cao, ảnh hởng trực
tiếp tới đời sống, việc làm của ngời lao động cũng nh tình hình sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xây lắp Công ty xây
dựng 319 - Bộ quốc phòng cũng không tránh khỏi những khó khăn vớng mắc
nh trên. Qua thời gian thực tập tại Công ty xây dựng 319 kết hợp với những
kiến thức đã học trên ghế nhà trờng em mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và nghiên
cứu đề tài Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng
thầu của Công ty xây dựng 319 với mong muốn góp phần giải quyết những
khó khăn, vớng mắc trên. Về mặt kết cấu, ngoài phần mở đầu và kết luận,
chuyên đề này đợc chia thành 3 chơng chính sau:
Chơng I: Đặc điểm và vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Chơng I
Đặc điểm và vai trò của đấu thầu xây dựng
trong nền kinh tế thị trờng

I. Những vấn đề cơ bản của đấu thầu xây dựng.
1. Khái niệm cơ bản.
1.1. Khái niệm đấu thầu nói chung.
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng đợc các yêu cầu của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.
"Bên mời thầu" là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện
hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc
đấu thầu.
"Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu
thầu. Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá
nhân. Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong
đấu thầu mua sắm hàng hoá; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn;
là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t. Nhà thầu trong nớc là

2.1. Đối với các nhà thầu.
- Đối với nhà thầu xây dựng, thắng thầu đồng nghĩa với việc mang lại
công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên, nâng cao uy tín của nhà thầu
trên thơng trờng, thu đợc lợi nhuận, tích luỹ thêm đợc nhiều kinh nghiệm
trong thi công và quản lý, đào tạo đợc đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật
vững tay nghề, máy móc thiết bị thi công đợc tăng cờng.
- Hoạt động đấu thầu đợc tổ chức theo nguyên tắc công khai và bình
đẳng, nhờ đó các nhà thầu sẽ có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất cơ
hội tìm kiếm công trình và khả năng của mình để trúng thầu.
2.2. Đối với chủ đầu t.
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu t sẽ lựa chọn đợc các nhà thầu có
khả năng đáp ứng đợc tốt nhất các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, tiến độ đặt ra
của công trình. Trên cơ sở đó giúp cho chủ đầu t vừa sử dụng hiệu quả, tiết
kiệm vốn đầu t, đồng thời vẫn đảm bảo đợc chất lợng cũng nh tiến độ
công trình.
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu t cũng sẽ nắm bắt đợc quyền chủ
động, quản lý có hiệu quả và giảm thiểu đợc các rủi ro phát sinh trong quá
trình thực hiện dự án đầu t do toàn bộ quá trình tổ chức đấu thầu và thực hiện
kết quả đấu thầu đợc tuân thủ chặt chẽ theo quy định của pháp luật và sau
khi chủ đầu t đã có sự chuẩn bị kỹ lỡng, đầy đủ về mọi mặt.
- Để đánh giá đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác đấu thầu của chủ đầu t phải tự nâng cao trình độ của mình về các
mặt nên việc áp dụng phơng thức đấu thầu còn giúp cho chủ đầu t nâng cao
trình độ và năng lực của cán bộ công nhân viên.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
2.3. Đối với Nhà nớc.
- Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nớc

trong một gói thầu, dù ở đơn phơng hay liên doanh dự thầu. Trờng hợp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Tổng công ty đứng lên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không đợc phép
tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong một gói thầu.
3.3. Điều kiện đấu thầu quốc tế và u đãi nhà thầu.
- Về điều kiện đấu thầu quốc tế đối với các dự án:
+ Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu nào trong nớc có khả năng
đáp ứng nhu cầu gói thầu.
+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế.
- Đối với nhà thầu quốc tế.
+ Nhà thầu nớc ngoài khi tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam hoặc
phải liên doanh với nhà thầu Việt Nam, hoặc phải cam kết sử dụng thầu phụ
Việt nam, nhng phải nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm vi công việc,
khối lợng và đơn giá tơng ứng.
+ Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện các cam kết về tỷ lệ %
khối lợng công việc cùng với đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam là
liên doanh hoặc thầu phụ nh đã nêu trong sơ đồ dự thầu. Trong khi thơng
thảo hoàn thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực
hiện các cam kết trong hồ sơ dự thầu thì kết quả thầ u sẽ bị huỷ bỏ.
+ Các nhà thầu tham gia đấu thầu tại Việt Nam phải cam kết mua sắm và
sử dụng các thiết bị vật t phù hợp về chất lợng và giá cả, dùng sản xuất, gia
công hoặc hiện có tại Việt Nam.
+ Trong hai hồ sự dự thầu của nhà thầu nớc ngoài đợc đánh giá ngang
nhau thì hồ sơ nào có khối lợng công việc dành cho phía Việt Nam (là liên
doanh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận.
+ Nhà thầu trong nớc tham gia dự đấu thầu (đơn phơng hoặc liên

Hồ sơ mời thầu bao gồm:
a. Th mời thầu
b. Mẫu đơn dự thầu
c. Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d. Các điều kiện u đãi (nếu có)
e. Các loại thuế theo quy định của pháp luật
f. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật
g. Tiến độ thi công
h. Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi
về cùng mặt bằng để xác định giá đánh giá )
i. Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
j. Mẫu bảo lãnh dự thầu
k. Mẫu thoả thuận hợp đồng
l. Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Bớc 3: Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Gửi th mời thầu đợc thực hiện đối với các gói thầu thực hiện hình
thức đấu thầu hạn chế, đối với các gói thầu đã qua sơ tuyển, các gói thầu t
vấn đã có danh sách ngắn đợc chọn. Thông báo mời thầu áp dụng trong
trờng hợp đấu thầu rộng rãi.
Nội dung th hoặc thông báo mời thầu bao gồm :
a. Tên và địa chỉ bên mời thầu
b. Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác
c. Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu
d. Các điều kiện tham gia dự thầu
e. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu


e. Đại diện bên mời thầu, đại diện nhà thầu và đại diên của các cơ quan
quản lý có liên quan ( nếu có mặt) ký xác nhận vào biên bản mở thầu.
f. Tổ chuyên gia hoặc bên mời thầu ký xác nhận vào bản chính hồ sơ
dự thầu trớc khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu. Bản chính hồ sơ dự thầu
đợc bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá đợc tiến hành theo bản
chụp.
Bớc 6: Đánh giá xếp hạng nhà thầu
A. Việc đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp thực hiện theo trình tự sau
1. Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu
cầu, bao gồm:
a. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu.
b. Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu.
c. Làm rõ hồ sơ dự thầu
2. Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơng pháp đánh
giá gồm hai bớc sau :
Bớc1. Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn
Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn đợc dựa trên
các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu
chuẩn đánh giá chi tiết đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt trớc thời điểm mở thầu. Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70%
tổng số điểm về kỹ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sách ngắn.
Bớc 2. Đánh giá về tài chính, thơng mại để xác định giá
Tiến hành đánh giá tài chính, thơng mại các nhà thầu thuộc danh sách
ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá đợc phê duyệt .
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
11
- Đề nghị phê duyệt kết quả đấu thầu.
b. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt
Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kết quả đấu thầu bao gồm bản
chụp các tài liệu sau đây:
- Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chuyên gia t vấn.
- Quyết định đầu t hoặc văn bản pháp lý tơng đơng, điều ớc quốc
tế và tài trợ (nếu có)
- Văn bản phê duyệt các nội dung cơ bản của quá trình đấu thầu bao
gồm:
- Kế hoạnh đấu thầu của dự án.
- Danh sách các nhà thầu tham gia hạn chế
- Danh sách ngắn t vấn tham gia dự thầu.
- Hồ sơ mời sơ tuyển, đánh giá sơ tuyển và kết quả sơ tuyển nhà thầu.
- Hồ sơ mời thầu.
- Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Quyết định thành lập tổ chuyên gia t vấn.
- Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu
cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có).
- Dự thảo hợp đồng (nếu có).
- Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu của các nhà thầu.
- ý kiến sơ bộ về kết quả đấu thầu của tổ chức tài trợ nớc ngoài (nếu
có).
- Các tài liệu có liên quan khác.
Bớc 8: Công bố kết quả đấu thầu, thơng thảo hoàn thiện và ký hợp
đồng
1. Công bố kết quả đấu thầu
a. Nguyên tắc chung

hồ sơ mời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vợt giá trúng thầu
cần duyệt. Việc thơng thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc
nghiên cứu các sáng kiến, giải pháp u việt do nhà thầu đề xuất.
c. Bên mời thầu nhận bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng
thầu trớc khi ký hợp đồng. Trờng hợp nhà thầu đã ký hợp đồng và nộp bảo
lãnh thực hiện hợp đồng nhng không thực hiện hợp đồng thì bên mời thầu có
quyền không hoàn trả lại bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà thầu.
d. Bên mời thầu chỉ hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu (nếu có)
Khi nhận đợc bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu trúng thầu.
Đối với các nhà thầu không trúng thầu, nhng không vi phạm quy chế đấu
thầu kể cả khi không có kết quả đấu thầu, bên mời thầu hoàn trả bảo lãnh dự
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
thầu cho nhà thầu trong thời gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết
quả đấu thầu.
2. Nội dung, trình tự dự thầu xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng.
Cùng với quá trình đấu thầu do chủ đầu t tổ chức thì các nhà thầu
(các đơn vị xây lắp) cũng phải tiến hành các công việc cần thiết khi tham gia
đấu thầu. Trình tự dự thầu xây lắp các doanh nghiệp xây dựng đợc tiến hành
theo các bớc sau:
Bớc 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
Đây đợc coi là bớc đầu tiên của quy trình dự thầu trong các doanh
nghiệp xây dựng bởi lẽ nó chính là bớc để ngời bán (các doanh nghiệp xây
dựng) tiếp cận đợc với ngời mua (chủ dự án) từ đó mới dẫn đến quan hệ
giao dịch, mua bán thông qua phơng thức đấu thầu. Các nhà đầu t (các đơn
vị xây lắp) có thể tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu dựa trên các
luồng thông tin chủ yếu sau:
- Thông báo mời thầu của bên mời thầu trên các phơng tiện thông tin

đợc khuyến cáo đến thăm và xem xét hiện trờng, các khu vực xung quanh
để có tất cả các thông tin cần thiết cho việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu và ký kết
hợp đồng thi công công trình. Nhà thầu phải chịu các chi phí cho việc đến
thăm hiện trờng. Trong bớc này, nhà thầu nên cử những cán bộ có trình độ
và kinh nghiệm về cả mặt kỹ thuật cũng nh kinh tế đi khảo sát hiện trờng.
Điều này sẽ giúp cho nhà thầu nắm đợc thực địa làm cơ sở xây dựng giải
pháp kỹ thuật thi công hợp lý cũng nh nắm đợc tình hình thị trờng nơi đặt
thi công, đặc biệt là thị trờng các yếu tố đầu vào cần cung cấp cho thi công
công trình để có cơ sở thực tế cho việc lập giá dự thầu.
Sau khi nắm chắc các thông tin về các phơng diện, nhà thầu mới tiến
hành công việc quan trọng nhất của quá trình dự thầu và quyết định khả năng
thắng thầu đó là lập hồ sơ dự thầu.
Nội dung của hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
1. Các nội dung về hành chính, pháp lý
a. Đơn dự thầu hợp lệ (Phải có chữ ký của ngời có thẩm quyền)
b. Bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
c. Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả
phần phụ (nếu có).
d. Văn bản thoả thuận liên doanh (trờng hợp liên doanh dự thầu).
đ. Bảo lãnh dự thầu.
2. Các nội dung về kỹ thuật
a. Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu.
b. Tiến bộ thực hiện hợp đồng.
c. Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xây dựng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15
d. Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
3. Các nội dung về thơng mại, tài chính

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
tín của nhà thầu cũng nh ảnh hởng đến kỹ thuật, công nghệ, phơng án thi
công.
Năng lực và máy móc thiết bị thi công sẽ đợc các nhà thầu giới thiệu
trong hồ sơ dự thầu, nó chứng minh cho bên mời thầu biết đợc khả năng huy
động nguồn lực về máy móc thiết bị thi công đảm bảo thi công công trình đáp
ứng nhu cầu của chủ đầu t. Khi đánh giá bên mời thầu sẽ tập trung vào
những nội dung sau:
- Nguồn lực về máy móc thiết bị thi công của tổ chức xây dựng thể hiện
thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị và xe máy thi công hiện
có của tổ chức xây dựng đó về số lợng chủng loại của máy móc thiết bị. Nếu
nguồn lực này không bảo đảm tổ chức xây dựng phải đi thuê phục vụ cho thi
công sẽ ảnh hởng đến khả năng tranh thầu.
- Trình độ hiện đại của công nghệ sản xuất, tức là máy móc thiết bị
công nghệ của tổ chức xây dựng sử dụng có hiện đại so với trình độ công nghệ
hiện tại trong ngành xây dựng hay không. Trình độ hiện đại của công nghệ
đợc thể hiện qua các thông số kỹ thuật về đặc tính sử dụng, công suất và
phơng pháp sản xuất của công nghệ hoặc có thể đánh giá thông qua thông số
về năm sản xuất, nớc sản xuất và giá trị còn lại của máy móc thiết bị
- Mức độ hợp lý của thiết bị xe máy và công nghệ hiện có, tức là tính
đồng bộ trong sử dụng máy móc thi công và công nghệ, sự phù hợp trong điều
kiện sử dụng đặc thù về địa lý, khí hậu, điạ chất, nguyên vật liệu... sự phù hợp
giữa giá cả và chất lợng của sản phẩm do công nghệ sản xuất ra.
b. Nguồn nhân lực và chính sách quản lý nguồn nhân lực
Trớc hết ảnh hởng của nguồn nhân lực trong tổ chức xây dựng tới khả
năng thắng thầu của tổ chức xây dựng thể hiện một cách trực tiếp thông qua
việc bố trí nhân lực tại hiện trờng, năng lực và kinh nghiệm của cán bộ chủ

chậm. Đặc điểm này dẫn đến thực tế là các công ty xây dựng phải có nguồn
vốn đủ lớn để trang trải chi phí thi công trong thời gian dài trớc khi công
trình hoàn thành bàn giao cho bên chủ công trình. Do vậy, năng lực tài chính
cũng là một yếu tố quyết định lợi thế của nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Năng lực tài chính đợc bên mời thầu xem xét ở các khía cạnh sau:
- Doanh thu, lợi nhuận trớc và sau thuế.
- Vốn lu động trong vòng 3 đến 5 năm gần đây.
Trong vốn lu động, khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn của
doanh nghiệp là chỉ tiêu hết sức quan trọng, bởi vì nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
trong bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ứng vốn chủ yếu là vốn vay. Vì vậy, khả
năng vay vốn dễ hay khó có ảnh hởng trực tiếp tới khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Đồng thời việc làm rõ nguồn vốn huy động để thực hiện hợp
đồng là một nội dung quan trọng mà doanh nghiệp phải trình bày để chủ đầu
t xem xét đánh giá.
Bên cạnh năng lực tài chính thì tài chính lành mạnh cũng ảnh hởng tới
khả năng thắng thầu của nhà thầu. Tình hình tài chính lành mạnh biểu hiện
qua kết quả sản xuất kinh doanh cũng nh sự hợp lý và linh hoạt trong cơ cấu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
tài chính của doanh nghiệp. Một hệ số nợ cao (hệ số nợ/vốn chủ sở hữu) sẽ ảnh
hởng xấu tới khả năng huy động huy động vốn cho việc thi công.
1. 2. Khả năng cạnh tranh của tổ chức xây dựng.
a. Giá dự thầu
Trong cuộc chạy đua trên thơng trờng, giá dự thầu là một trong
những yếu tố quyết định đến việc "đợc" hay "mất" của mỗi nhà thầu.
ở góc độ chủ đầu t, thờng chọn nhà thầu có giá bỏ thầu thấp, nhng
phải đáp ứng đợc yêu cầu kỹ thuật, chất lợng của gói thầu và nhà thầu phải
thuyết minh đợc khả năng thực hiện dự án với giá dự thầu đã tính toán.

Nh vậy nếu nhà thầu nào đa ra đợc biện pháp thi công hợp lý, rút
ngắn đợc thời gian thi công công trình thì khả năng trúng thầu sẽ cao hơn
(với các điều kiện tơng ứng khác).
c. Khả năng về kỹ thuật chất lợng
Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, tiêu chuẩn về khả năng đáp
ứng các yêu cầu về kỹ thuật và chất lợng do nhà thầu đa ra đợc bên mời
thầu coi là một trong các tiêu chuẩn để xem xét đánh giá. Tiêu chuẩn để đánh
giá đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật chất lợng bao gồm:
Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật chất lợng vật t, thiết
bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật.
Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi
công: Sơ đồ tổng tiến độ, sơ đồ tổ chức hiện trờng bố trí nhân sự, các giải
pháp kỹ thuật.
Các biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện
nhà thầu nêu trong hồ sơ dự thầu, qua các bản vẽ minh hoạ, phần thuyết minh
biện pháp. Nếu nhà thầu nào phát huy đợc mọi nguồn lực vốn có của mình
nhằm đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật chất lợng và đa ra đợc đề
xuất và giải pháp kỹ thuật hợp lý chắc chắn sẽ giành đợc u thế cạnh tranh
khi dự thầu.
d. Khả năng giao tiếp, quảng cáo của tổ chức xây dựng
Xét trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh xây dựng, cuộc cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp xây dựng không kém phần khốc liệt, thậm chí còn gay gắt
hơn ở các lĩnh vực khác. Vì vậy, thông qua giao tiếp, quảng cáo doanh nghiệp
xây dựng có thể tuyên truyền về hình ảnh và uy tín của công ty chủ yếu thông
qua các thành tích mà công ty đã đạt đợc ( Các công trình mà công ty đã
thực hiện cùng các chứng chỉ chất lợng, huy chơng vàng chất lợng cao) và
năng lực của công ty (trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý, máy móc thiết bị
thi công) để chiếm đợc lòng tin của chủ đầu t.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


- Thị trờng lao động: Hiện nay ở nớc ta thị trờng về cung lao động
là tơng đối lớn, giá nhân công rẻ. Với các công trình xây dựng việc sử dụng
nhân công theo các hợp đồng ngắn hạn, nhân công ngay tại địa điểm thi công
sẽ giúp giảm giá thành công trình tăng khả năng cạnh tranh về giá dự thầu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
- Thị trờng các nhà thầu xây dựng: Rõ ràng thị trờng xây dựng với
nhiều các nhà thầu trong nớc và quốc tế cùng tham gia tranh thầu các công
trình cần đấu thầu sẽ làm giảm sút khả năng trúng thầu đối với các nhà thầu
yếu kém về năng lực tài chính và trình độ kỹ thuật.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu với các doanh
nghiệp xây lắp.
2. 1. Chỉ tiêu số lợng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng
năm.
Giá trị trúng thầu hàng năm là tổng giá trị của tất cả các công trình mà
doanh nghiệp xây dựng đã tham gia đấu thầu và trúng thầu trong năm (kể cả
gói thầu của hạng mục công trình).
Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho
ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp. Thông
qua đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm.
2. 2. Chỉ tiêu xác suất trúng thầu.
Chỉ tiêu này đợc xác định theo hai mặt biểu hiện là:

Tổng số công trình trúng thầu
- Xác suất trúng thầu theo số công trình =
Tổng số công trình đã dự thầu

Tổng giá trị trúng thầu

Công ty xây dựng 319

I. Giới thiệu chung về Công ty xây dựng 319.
1. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty xây dựng 319 tiền thân là S đoàn 319 - Quân khu 3, đợc
thành lập ngày 07/3/1979 theo Quyết định số 231/QĐ-QP của Bộ trởng Bộ
quốc phòng.
Nhiệm vụ ban đầu của S đoàn là huấn luyện quân dự nhiệm và tổ chức
thi công các công trình quân sự nh hầm, hào, bến cảng và các công trình
quân sự khác.
Năm 1980, theo quyết định số 579/QĐ-QP ngày 27/9/1980 của Bộ
trởng Bộ quốc phòng, S đoàn chuyển sang làm nhiệm vụ kinh tế, lấy tên là
Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng và trực tiếp xây dựng 26 hạng mục
thuộc cụm công trình Nhà máy nhiệt điện Phả Lại và nhiều công trình khác
trong năm kế hoạch 1980 - 1985.
Sau khi đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trên công trờng Phả Lại, S
đoàn chuyển địa điểm về đóng quân tại Thị trấn Gia Lâm - Hà Nội và xây
dựng trụ sở chính ở đó cho đến nay.
Thực hiện Nghị định của Đảng uỷ quân sự trung ơng về việc sắp xếp
lại các doanh nghiệp trong Quân đội, đồng thời để nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh và tạo sự mạnh cạnh tranh trong cơ chế thị trờng, Công ty xây
dựng 319 đợc thành lập lại theo Quyết định 564/QĐ-QP ngày 22 tháng 4
năm 1996 của Bộ trởng Bộ quốc phòng trên cơ sở sáp nhập 5 doanh nghiệp
cùng ngành nghề, hoặc khác nghề nhng phục vụ trực tiếp cho mục tiêu sản
xuất kinh doanh chính của Công ty.
Hiện nay trụ sở chính của Công ty là thị trấn Gia Lâm - Hà Nội.
- Tên Công ty: Công ty xây dựng 319 - Bộ quốc phòng - là tên truyền
thống đợc giữ cho đến hôm nay.
- Giám đốc: Kỹ s Nguyễn Ngọc Lợng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

đầu t.
2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất.
2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý.
Mô hình tổ chức toàn Công ty là mô hình thống nhất, theo tổ chức của
doanh nghiệp Nhà nớc hạng I kết hợp kinh tế, quốc phòng.
Tổ chức gọn nhẹ, tinh giảm, đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh và chuyển nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 25
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty nh sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng 319
* Ban giám đốc Công ty: gồm có 1 giám đốc và 4 phó giám đốc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status