Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty xây dựng 319 - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng đầy sôi động của nớc ta hiện nay sự cạnh tranh
của các doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ sản phẩm thu hút khách
hàng đến với sản phẩm của doanh nghiệp mình, đang trở nên ngày càng gay gắt
khốc liệt. Để chiếm lĩnh đợc thị trờng thu hút đợc khách hàng thì điều trớc tiên
phải kể đến là chất lợng và giá cả sản phẩm. Cùng với sự phát triển của xã hội đời
sống của con ngời ngày càng đợc cải thiện do đó nhu cầu về hàng hoá không phải
chỉ là về số lợng mà mặt chất lợng ngày càng đợc đề cao nhng đồng thời giá cả
phải phù hợp. Để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm dẫn đến giảm giá cả
sản phẩm hàng hoá thì đối với các doanh nghiệp sản xuất hiện nay khâu tổ chức
lao động đặc biệt phải đợc quan tâm nhiều. Tổ chức lao động hợp lý là cơ sở để
nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một
trong những vấn đề quan trọng của tổ chức lao động khoa học là công tác định
mức lao động. Định mức lao động mà tốt sẽ làm giảm đợc các hao phí lãng phí
trong quá trình sản xuất dẫn đến giảm đợc các chi phí không cần thiết để sản xuất
sản phẩm từ đó hạ giá thành sản phẩm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trờng.
Tuy nhiên, không phải ở bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào công tác định
mức lao động cũng đợc quan tâm thực hiện tốt. Qua thời gian đợc thực tập tại
Công ty may Thanh Hoá em đã biết về công tác định mức tại công ty và thấy nó
còn một số vấn đề cần đợc quan tâm. Bởi vậy em đã đi đến việc lựa chọn đề tài:
"Hoàn thiện công tác định mức kỹ thuật lao động tại Công ty may Thanh Hoá"
làm luận văn tốt nghiệp cho mình. Với mục đích là nhằm đánh giá, phân tích
những mặt cũng nh những mặt còn hạn chế của công tác định mức lao động từ đó
đa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác định mức
lao động tại Công ty may Thanh Hoá.
Với phơng pháp nghiên cứu là khảo sát thực tế kết hợp với phân tích tính
toán các số liệu thu thập đợc mong rằng sẽ làm sáng tỏ những u nhợc điểm của
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
công tác định mức tại Công ty đồng thời những giải pháp đa ra sẽ thiết thực và phù

Nh vậy mức lao động là những đại lợng hao phí để hoàn thành một dạng
công việc, hoặc để hoàn thành một sản phẩm một chức năng nào đó quy định cho
một ngời hoặc một nhóm ngời có trình độ thành thạo tơng ứng với trình độ công
việc đợc giao trong điều kiện sản xuất kỹ thuật nhất định. Nói cách khác mức lao
động là mức độ hao phí lao động đợc quy định cho một ngời hay một nhóm ngời
lao động để thực hiện một công việc nhát định trong những điều kiện sản xuất
nhất định. Để xây dựng mức lao động ta phải tiến hành công tác định mức lao
động.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
2. Các loại mức lao động.
Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung, điều kiện
kinh tế xã hội nhất định. Tuỳ vào từng loại công việc sản xuất và điều kiện sản
xuất mà mức lao động có thể xây dựng dới các dạng khác nhau. Nhng chung quy
lại có 4 dạng chính sau:
- Mức thời gian.
- Mức sản lợng.
- Mức phục vụ.
- Mức quản lý.
* Mức thời gian (T): là lợng thời gian cần thiết đợc quy định để một hoặc
một nhóm công nhân có trình độ thành thạo nhất định hoàn thành một công việc
(bớc công việc, một sản phẩm, một chức năng) trong những điều kiện tổ chức kỹ
thuật nhất định.
Mức thời gian trong thực tế là cơ sở xuất phát để tính các loại mức khác về
thời gian làm việc là thớc đo lao động nói chung và về nguyên tắc định mức lao
động là xác định hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một công việc
này hay công việc kia.
* Mức sản lợng (Q): Là số lợng sản phẩm đợc quy định để một công nhân
hay một nhóm công nhân có trình độ thành thạo phù hợp với trình độ phức tạp của
công việc phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ) với những điều
kiện tổ chức kỹ thuật nhất định.

3. Định mức kỹ thuật lao động - Khái niệm và vai trò.
3.1. Khái niệm định mức kỹ thuật lao động.
Định mức kỹ thuật lao động đã xuất hiện vào giữa những năm 20 thế kỷ
20, thời kỳ công nghiệp hoá nền kinh tế quốc dân và cơ khí hoá các quá trình lao
động phát triển mạnh mẽ. Thực tế đòi hỏi phải tính toán đầy đủ hơn các yếu tố kỹ
thuật trong mức lao động và cá yếu tố sức khoẻ của con ngời trong quá trình lao
động. Vì tiến bộ kỹ thuật đang chi phối và ngày càng quyết định đến năng suất lao
động. Nh vậy, định mức kỹ thuật lao động là : "Quá trình xây dựng mức dựa trên
các căn cứ kỹ thuật, tổ chức, kinh tế các yếu tố tâm sinh lý và những kinh nghiệm
tiến tiến trong sản xuất".
3.2. Vai trò của định mức kỹ thuật lao động.
Định mức lao động có vai trò rất quan trọng. Nó là cơ sở cho việc thiết lập
kế hoạch lao động, quản lý lao động tổ chức lao động và thực hiện việc phân phối
theo lao động một cách hợp lý.
3.2.1. Định mức lao động là cơ sở để thiết lập kế hoạch lao động.
Muốn lập kế hoạch lao động ngời ta phải căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất
của năm kế hoạch, hay nói cách khác là căn cứ vào số lợng sản phẩm đợc giao
trong năm. Nhờ có mức lao động cho bớc công việc mà tính đợc lợng lao động chế
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
tạo sản phẩm, xác định đợc số lợng lao động cần thiết, kết cấu nghề và trình độ
lành nghề của họ, phân bổ công nhân cho thích hợp.
3.2.2. Định mức lao động là cơ sở để nâng cao năng suất lao động.
Việc nâng cao năng suất lao động chủ yếu do việc áp dụng khoa học kỹ
thuật tiên tiến nâng cao hiệu suát sử dụng máy móc thiết bị, nhng con ngời vẫn là
yếu tố quyết định đến năng suất lao động.
Thông qua công tác định mức lao động ta nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng
đến sản xuất phát hiện và loại bỏ các thao tác động tác thừa, cải tiến phơng pháp
sản xuất hợp lý hoá nơi làm việc nhờ đó mà giảm đợc hao phí thời gian để sản
xuất ra sản phẩm nâng cao năng suất lao động. Mặt khác nhờ có định mức lao
động mới biết đợc (ngời nào hoàn thành mức cao) khả năng làm việc của từng ng-

Vai trò của định mức lao động đối với tổ chức lao động còn đợc thể hiện
rõ ở nội dung phân công và hiệp tác lao động. Thật vậy, để thực hiện phân công
lao động hợp lý cần phải biết không chỉ là nội dung công việc hợp thành quá trình
công nghệ mà còn phải biết tính toán hao phí lao động để hoàn thành bớc công
việc. Việc xác định chính xác hao phí lao động để hoàn thành chức năng phục vụ
sản xuất cho phép tổ chức phân công lao động theo chức năng hợp lý hơn.
3.2.4. Định mức lao động là cơ sở để phân phối theo lao động.
Mức lao động là thớc đo hao phí lao động để hoàn thành một khối lợng
công việc nhất định. Vì vây, mức lao động là căn cứ để tiến hành trả công theo hao
phí lao động trong sản xuất. Đơn giá tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
- Đối với lợng sản phẩm trực tiếp:
ĐG =
L
Q
hoặc ĐG = L.T
Trong đó:
+ ĐG: Đơn giá tiền lơng.
+ L : Mức lơng theo cấp bậc công việc.
+ Q : Mức sản lợng.
+ T : Mức thời gian.
- Đối với lơng theo sản phẩm của tổ nhóm.
Hay ĐG = L.T
Trong đó: Q : Mức sản lợng thực tế của tổ, nhóm.
T : Mức thời gian.
L: Tổng mức lơng cấp bậc công việc của cả tổ.
Để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động thì điều kiện cơ bản là phải
định mức lao động theo phơng pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng kết

=
n

định mức lao động là :
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
1/ Định mức lao động phải đợc xây dựng theo phơng pháp có căn cứ khoa
học, tức là phải phân tích các yếu tố ảnh hởng tới sản xuất và phải tổ chức chụp
ảnh ngày làm việc, bấm giờ thời gian tác nghiệp.
2/ Định mức lao động xây dựng trên cơ sở quy trình sản xuất, chỉ tiêu chất
lợng đảm bảo thể lệ thủ tục quy định. Tổ chức dây chuyền, tổ chức lao động và tổ
chức nơi làm việc hợp lý.
3/ Công nhân chấp hành tốt kỷ luật tích cực thực hiện định mức lao động,
tham gia cải tiến tổ chức lao động và xây dựng mức.
5. Nội dung của công tác định mức lao động.
Định mức kỹ thuật là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao
động trên cơ sở các mức lao động có căn cứ khoa học mà nhà quản lý sản xuất có
thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính toán khả năng sản xuất của
doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hoá lao
động, tổ chức lao động).
Xây dựng mức có că cứ kỹ thuật phải dựa trên các quy trình sản xuất máy
móc, thiết bị, dây truyền sản xuất, tổ chức lao động, và chuẩn bị tốt những nội
dung sau:
5.1. Xác định quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Quá trình sản xuất là quá trình làm ra một loại sản phẩm nào đó cần thiết
cho tiêu dùng xã họi thờng đợc thực hiện khép kín trong doanh nghiệp. Tuỳ theo
công nghệ sản xuất, tổ chức quá trình sản xuất thờng chia ra cá quá trình bộ phận.
Quá trình sản xuất bao gồm:
- Quá trình chuẩn bị sản xuất (thiết kế sản phẩm, xây dựng quy trình công
nghệ, chuẩn bị máy móc, nhà xởng, nguyên vật liệu, năng lơng ).
- Quá trình công nghệ.
- Quá trình kiểm tra kỹ thuật, phân loại sản phẩm.
- Quá trình phục vụ sản xuất (vận chuyển, sửa chữa, phục vụ năng lợng,
dụng cụ, nguyên vật liệu, phục vụ sinh hoạt ).

hiện, các phơng pháp thao tác làm việc tiên tiến, trên cơ sở cải tiến tổ chức sản
xuất, tổ chức lao động xây dựng các mức lao động có căn cứ khoa học.
Sơ đồ 1: Sự phân chia quá trình sản xuất thành cá bộ phận hợp thành.
5.2. Phân loại thời gian làm việc.
Để định mức lao động có căn cứ khoa học cần phải nghiên cứu có hệ
thống việc sử dụng thời gian trong quá trình làm việc. Qua nghiên cứu thời gian
hao phí sẽ tìm thấy những thời gian làm việc có ích cần thiết và thời gian lãng phí
trong ca sản xuất; tìm nguyên nhân của những thời gian làm việc lãng phí và đề ra
các biện pháp nhằm xoá bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất những lãng phí nâng
cao tỷ trọng thời gian làm việc có ích trong ngày.
Thời gian làm việc trong ngày đợc chia làm 2 loại:
- Thời gian đợc tính trong mức.
- Thời gian không đợc tính trong mức.
a. Thời gian đợc tính trong mức.
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công việc
Giai đoạn chuyển tiếp
Bước công việc
Mặt công nghệ
Thao tác
Động tác
Cử động
Mặt lao động
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Là thời gian công nhân làm công việc tác nghiệp ra sản phẩm một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp và thời gian nghỉ sau thời gian làm việc để phục hồi lại sức
khoẻ có thể tiếp tục làm việc. Thời gian trong định mức bao gồm các loại thời gian
sau:
- Thời gian chuẩn kết (Tck): là thời gian mà ngời lao động hao phí để

biện pháp loại bỏ không đợc tính vào mức.
- Thời gian lãng phí do tổ chức (T
lptc
): là thời gian lãng phí của công nhân
do tổ chức gây nên nh chờ dụng cụ, h hỏng dụng cụ sản xuất ngời công nhân phải
dừng sản xuất để chờ.
- Thời gian lãng phí kỹ thuật (T
lpkt
): là thời gian lãng phí do bị tác động của
các yếu tố khách quan nh mất điện.
Sơ đồ 2: Phân loại thời gian làm việc.
3. Tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động.
Nh đã nêu, để định mức lao động có căn cứ khoa học cần áp dụng một ph-
ơng pháp định mức kỹ thuật lao động có hiệu quả có căn cứ khoa học. Nói cách
Thời gian trong ca
Thời gian làm việc
cần thiết
Thời gian lãng
phí
Thời gian
chuẩn kết
Thời gian không
đầy đủ cho một
sản phẩm
Lãng
phí do
công
nhân
Lãng
phí do

nhu cầu
cần thiết
Thời gian được tính trong mức
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
khác, để định mức kỹ thuật lao động có căn cứ khoa học cần phải có hệ thống
những tài liệu tiêu chuẩn.
Tiêu chẩu để định mức lao động là những đại lợng quy định về chế độ làm
việc tiên tiến của thiết bị (hay những đại lợng hao phí thời gian quy định để hoàn
thành những bộ phận bằng tay của bớc công việc) trong những điều kiện tổ chức
kỹ thuật hợp lý, dùng để tính các mức thời gian có căn cứ khoa học. Nh vật, chất l-
ợng của tiêu chuẩn để định mức lao động quyết định chất lợng mức lao động có
căn cứ kỹ thuật.
* Sự khác biệt giữa tiêu chuẩn thời gian và mức thời gian.
+ Thứ nhất: Mức thời gian tính cho tất cả các loại thời gian (Thời gian
chuẩn kết, tác nghiệp, phục vụ) trong khi tiêu chuẩn chỉ xây dựng và tính toán
riêng biệt cho từng loại thời gian.
+ Thứ hai: Theo phạm vị sử dụng, mức thời gian chỉ dùng cho những bớc
công việc giống nhau và nơi làm việc nh nhau còn tiêu chuẩn thời gian có thể sử
dụng tại nhiêu nơi làm việc khác nhau của ngành này hay sản xuất khác.
+ Thứ ba: Theo mục đích sử dụng, mức thời gian là yếu tó quan trọngđể
tính đơn giá sản phẩm nhng tiêu chuẩn thời gian không thể dùng để tính toán đơn
giá sản phẩm.
- Cũng nh mức lao động, tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động có tính
đến những điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể vì vậy tiêu chuẩn cũng phải luôn đợc
sửa đổi cho phù hợp đông fhtời tiêu chuẩn phải đáp ứng những yêu cầu chính sau
đây:
+ Phải phản ánh đợc những thành tựu mới nhất về khoa học kỹ thuật
những kinh nghiệm tiên tiến của tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, những ph-
ơng pháp làm việc tiên tiến của công nhân.
+) Đảm bảo chính xác phù hợp với từng loại hình sản xuất.

Phơng pháp tổng hợp là phơng pháp xây dựng mức không dựa trên cơ sở
nghiên cứu phân tích các bộ phận của bớc công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật
hoàn thành nó, thời gian hao phí chỉ đợc quy định cho toàn bộ bớc công việc.
Nhóm này gồm 3 phơng pháp: Thống kê, kinh nghiệm và dân chủ bình nghị.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
- Phơng pháp thống kê là phơng pháp xây dựng mức dựa vào các tìa liệu
thống kê về thời gian hao phí thực tế để hoàn thành bớc công việc (giống hoặc t-
ơng tự) ở thời kỳ trớc. Lơng thời gian (sản lợng) đợc xác định là mức lao động th-
ờng lấy giá trị trung bình.
Ví dụ: Có 6 công nhân làm những việc nh nhau, theo thống kê ghi lại của
từng ngời, hao phí thời gian trung bình để làm một sản phẩm trong tuần làm việc
nh sau:
45 ; 39 ; 52 ; 49 ; 41 ; 47
Mức trung bình để làm sản phẩm:
45 + 39 + 52 + 49 + 41 + 47
6
= 45,5
- Phơng pháp kinh nghiệm: là phơng pháp xây dựng mức dựa vào kinh
nghiệm tích luỹ đợc cán bộ định mức, quản độc phân xởng hoặc công nhân sản
xuất.
- Phơng pháp dân chủ bình nghị: là phơng pháp xây dựng mức bằng cách
cán bộ định mức dự tính mức bằng thống kê hoặc kinh nghiệm rồi đa ra cho công
nhân thảo luận, bình, nghị quyết định.
Qua đặc điểm các phơng pháp trên đây nên có thể nói: phơng pháp tông hợp
không phải là phơng pháp định mức khoa học. Tuy nhiên nó có u điểm là đơn
giản, ít tồn công sức, dễ làm. Nó chỉ đợc áp dụng hạn chế, có thời hạn trong điều
kiện sản xuất mới trình độ tổ chức lao động và sản xuất còn thấp.
2. Nhóm các phơng pháp phân tích
Phơng pháp phân tích là phơng pháp xây dựng mức bằng cách phân chia và
nghiên cứu tỉ mỉ quá trình sản xuất, quá trình lao động, các bớc công việc đợc

và bấm giờ sẽ phản ánh toàn bộ hoạt động của công nhân và thiết bị trong ca làm
việc, mặt khác nó có thể nghiên cứu hao phí thời gian thực hiện từng thao tác hoặc
động tác của bớc công việc, nó giúp ta phát hiện đợc thời gian lãng phí. Phân tích
những kết quả đó ta xác định đợc các loại cơ cấu thời gian trong ca, nội dung trình
tự thực hiện bớc công việc cuối cùng là xác định đợc mức thời gian mức sản lợng.
Đặc điểm của phơng pháp này là xây dựng mức dựa vào các tài liệu khảo
sát trực tiếp tại nơi làm việc, nó cho phép không vhỉ xây dựng đợc những mức có
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
căn cứ khoa học mà còn góp phần hoàn thiện tổ chức sản xuất cvà quản lý, đúc kết
các kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất để phổ biến rộng rãi trong xí nghiệp hoặc
trong phạm vi một ngành sản xuất.
Các mức xây dựng bằng phơng pháp này có độ chính xác cao, nhng tồn
nhiều thời gian, ngời khảo sát đòi hỏi phải có trình độ nghiệp vụ nhất định nên chỉ
áp dụng thích hợp trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối.
2.3. Phơng pháp so sánh điển hình.
Là phơng thức xây dựng mức dựa trên những hao phí mức điển hình. Mức
điển hình là mức đợc xây dựng có căn cứ khoa học (bằng phơng pháp phân tích)
đại diện cho nhóm công việc có những đặc trng công nghệ hay nội dung kết cấu
trình tự thực hiện giống nhau nhng khác nhau về kích cỡ.
Từ mức điển hình của công việc điển hình của nhóm để xây dựng mức cho
các công việc khác nhau trong nhóm ngời ta nhận mức điển hình với hệ số điều
chỉnh đợc xây dựng sẵn để định mức cho các công việc còn lại trong nhóm.
Nội dung của phơng pháp này bao gồm:
- Phân loại các chi tiết gia công ra các nhóm theo những đặc trng giống
nhau. Mỗi nhóm chọn 1 hoặc một số chi tiết điển hình.
- Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý để gia công những chi tiết điển
hình.
- Xác định các thiết bị dụng vụ cần thiết và điều kiện tổ chức kỹ thuật
thực hiện chế tạo chi tiết điển hình.
- áp dụng phơng pháp phân tích tính toán hoặc phân tích khảo sát để xây

- Công thức tính
Tsp = Ttn 1+
a + b
100
3.2. Tính mức sản lợng.
Mức sản lợng là quy định khối lơng công việc cho một công nhân phải hoàn
thành trong một đơn vị thời gian
- Công thức tính:
Msl =
T + c
Tsp
Với : Msl: mức sản lợng
(
)
(
)
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Ttc: thời gian làm việc tiêu chuẩn (giờ, ca)
Tsp: mức thời gian cho 1 sản phẩm
Qua phân tích ở trên chúng ta đã thấy đợc bản chất của mức lao động cũng
nh vai trò quan trọng của công tác định mức lao động trong doanh nghiệp sản
xuất. Việc không ngừng hoàn thiện công tác định mức lao động của mỗi doanh
nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt là iều tất yếu
để đứng vững và tồn tại phát triển.
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
Phần II
Phân tích thực trạng công tác định mức lao
động tại công ty may Thanh Hoá.
II. Vai trò về quá trình hình thành và phát triển của công ty
may Thanh Hoá.

kinh tế khách hàng của Công ty không còn nữa. Xí nghiệp chuyển hớng sản xuất
kinh doanh từ kinh doanh hàng nội địa sang kinh doanh hàng xuất khẩu.
Đợc UBND tỉnh cho phép Quyết định số 1489 tài chính/ UBTH đổi tên xí
nghiệp may cắt gia công thành xí nghiệp may mặc giày da xuất khẩu Thanh Hoá.
Sản phẩm của xí nghiệp thời kỳ này là:
- Quần áo bảo hộ lao động xuất khẩu.
- Mũ, giầy xuất khẩu.
Thị trờng tiêu thụ: Liên Xô, Cộng Hoà Dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Ba Lan.
Năm 1991 -1992, trớc sự biến động về chính trị của Liên Xô và các nớc
Đông âu, Công ty lại bị mất thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Giai đoạn này xí nghiệp
thiếu việc làm nên xắp xếp lại cơ cấu tổ chức sản xuất bằng cách giảm từ 618
công nhân xuống còn 310 ngời, số dôi ra phải giải quyết cho nghỉ hu và về thôi
việc.
Ngày 27/6/1992, Xí nghiệp may và sản xuất dép thêu xuất khẩu Hoằng Hoá
đợc sát nhập với xí nghiệp may mặc giầy da xuất khẩu Thanh Hoá theo Quyết
định số 898/ UBTH của UBND tỉnh Thanh Hoá và lấy tên là xí nghiệp may xuất
khẩu Thanh Hoá. Đồng thời xí nghiệp chuyển hớng sang gia công hàng may mặc
xuất khẩu cho các nớc Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc.
Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh đồng thời để phù hợp với nền kinh
tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Tháng 10
năm 1992 xí nghiệp may xuất khẩu đợc Bộ công nghiệp nhẹ và UBND tỉnh Thanh
Hoá cấp giấy phép thanh lập doanh nghiệp Nhà nớc giấy phép số 1352 với ngành
nghề kinh doanh chủ yếu may công nghiệp và đổi tên thành Công ty may Thanh
Hoá.
Từ đó đến nay, Công ty may Thanh Hoá luôn đầu t mở rộng sản xuất. Từ
chỗ chỉ có một phân xởng may đến nay đã có 3 phân xởng may lớn. Nhà xởng
khang trang, máy móc trang thiết bị hiện đại, sản xuất sản phẩm đảm bảo chất l-
ợng cao và sản phẩm của công ty đã đợc tiêu thụ rộng khắp trong nớc và ngay cả
tại các thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng sản phẩm nh: Thụy sỹ, Pháp, áo, Đức
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh

.
2.2. Đặc điểm bộ máy quản lý.
- Cơ cấu tổ chức của Công ty may Thanh Hoá theo kiểu trực tuyến chức
năng. Ban giám đốc gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc. Giám đốc công ty là ngời
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
3500
4000
4500
Triệu đồng
1995 1996 1997 1998 1999
Năm
Tổng doanh thu
Tổng quỹ lương
Lợi nhuận
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Trọng Minh
điều hành chung chịu trách nhiệm cao nhất trớc nhà nớc về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty. Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc phụ
trách từng phần công việc theo sự phân công của giám đốc. Tiếp đến là các phòng
ban phân xởng sản xuất.
Các phòng ban chức năng của công ty gồm:
- Phòng tổ chức hành chính.
- Phòng kỹ thuật công nghệ.
- Phòng kế hoạch vật t.
- Phòng kế toán tài vụ.

đào
tạo
Phòng
tổ chức
bảo vệ
Phòng
tài vụ
Phân xưởng 1
Phân xưởng 2
Phân xưởng 3
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
3
Tổ
4
Tổ
5
Tổ
6
Tổ
1
Tổ
2
Tổ
1
Tổ
2

1 Máy may 1 kim Singe Nhật 210 210 95 - 96
2 Máy may 1 kim Juku Nhật 110 110 1996
3 Máy may 2 kim Juku Nhật 6 6 1996
4 Máy may 2 kim Singe Nhật 6 6 1995
5 Máy thùa khuyết đơn
tròn
Nhật 2 2 95 - 96

Trích đoạn Đặc điểm về máy móc thiết bị công nghệ Đặc điểm thị trờng và khả năng cạnh tranh Đặc điểm về lao động Phân tích phơng pháp xây dựng mức áp dụng, theo dõi và điều chỉnh mức
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status