§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................. 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ
ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ ................................................................................. 5
1.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhân sự ................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................................ 5
1.1.2. Nội dung quản lý nhân sự ............................................................................... 5
1.1.2.1. Kế hoạch hoá nguồn nhân sự ................................................................... 5
1.1.2.2. Tuyển mộ ................................................................................................. 6
1.1.2.3. Tuyển dụng ............................................................................................... 8
1.1.2.4. Bố trí sử dụng và luân chuyển nhân sự .................................................... 8
1.1.2.5. Đào tạo ................................................................................................... 10
1.1.2.6. Đãi ngộ ................................................................................................... 11
1.1.2.7. Phát triển ................................................................................................. 11
1.1.3. Nội dung tuyển dụng nhân sự ....................................................................... 11
1.1.4. Nội dung đào tạo nguồn nhân sự .................................................................. 14
1.1.5. Nội dung đãi ngộ nhân sự ............................................................................. 17
1.1.6. Yếu tố ảnh hưởng đến tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân sự ................. 17
CHƯƠNG II ............................................................................................. 20
THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG, ĐÀO TẠO VÀ ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ
TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ TM ĐỨC MẠNH ................. 20
2.1. Tổng quan về công ty tnhh sản xuất và tm Đức Mạnh ........................................ 20
2.1.1. Lịch sử hình thành phát triển của công ty ..................................................... 20
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ............................................................. 21
2.1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty .................................................. 22
2.1.4. Nguån vèn kinh doanh ................................................................................... 30
2.1.5. nguồn lực nhà xưởng, mỏy múc thiết bị ...................................................... 33
Dây chuyền sản xuất kết cấu bulông .......................................................................... 33
Dây chuyền sản xuất kết cấu không gian cho nhà công nghiệp ................................ 34
3.3.1. i vi b phn qun lý v phc v ............................................................. 62
3.3.2. i vi b phn trc tip sn xut. ............................................................... 63
3.4. Khuyn khớch nhõn viờn qua cỏc ói ng phi vt cht ........................................ 65
3.4.1. V cụng vic .................................................................................................. 65
3.4.2. V mụi trng lm vic ................................................................................. 66
KT LUN ............................................................................................... 68
...................................................................................................... 68
TI LIU THAM KHO ....................................................................... 69
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Lê Xuân Tuấn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THS : Thạc sỹ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TM : Thương mại
QLNS : Quản lý nhân sự
QLNL : Quản lý nhân lực
NNS : Nguồn nhân sự
NNL : Nuồn nhân lực
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
XNK : Xuất nhập khẩu
DN : Doanh nghiệp
TSCĐ : Tài sản cố định
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
QL : Quản lý
GĐ : Giám đốc
PGĐ : Phó giám đốc
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 3 Lª Xu©n TuÊn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
LỜI MỞ ĐẦU
TO V I NG NHN S
1.1. Khỏi nim v ni dung qun lý nhõn s
1.1.1. Khỏi nim
Qun lý nhõn s l tt c cỏc hot ng ca t chc thu hỳt, xõy
dng, phỏt trin, s dng, ỏnh giỏ, bo ton v gi gỡn mt lc lng lao
ng phự hp vi yờu cu ca t chc c v mt s lng v cht lng,
qun lý nhõn s úng vai trũ trung tõm trong vic thnh lp cỏc t chc,
giỳp cho t chc tn ti v phỏt trin trong th trng cnh tranh.
Qun lý ngun nhõn s l qun lý ngun lc v con ngi v c
nghiờn cu di nhiu khớa cnh. Ngun nhõn s vi t cỏch l ni cung
cp sc lao ng cho xó hi, nú bao gm ton b dõn c trong xó hi.
Ngun nhõn s vi t cỏch l mt ngun lc cho s phỏt trin kinh t xó
hi, l kh nng lao ng ca xó hi c hiu theo ngha hp hn, bao
gm nhúm dõn c trong tui lao ng cú kh nng lao ng. Ngun
nhõn lc cũn c hiu vi t cỏch l tng th cỏc yu t v th cht v
tinh thn c huy ng vo quỏ trỡnh lao ng.Vi cỏch hiu ny ngun
nhõn s bao gm nhng ngi bc vo tui lao ng tr lờn cú th
tham gia vo nn sn xut xó hi.
(trớch giỏo trỡnh qun tr nhõn lc - Trng H Kinh t quc dõn,
trang 8)
1.1.2. Ni dung qun lý nhõn s
1.1.2.1. K hoch hoỏ ngun nhõn s
K hoch hoỏ ngun nhõn s l quỏ trỡnh ỏnh giỏ, xỏc nh nhu cu
v ngun nhõn s ỏp ng mc tiờu cụng vic ca t chc v xõy dng
cỏc k hoch lao ng ỏp ng c cỏc nhu cu ú.
Vai trũ ca k hoch hoỏ ngun nhõn s : l trung tõm trong qun lý
chin lc ngun nhõn s ; cú nh hng ln n hiu qu ca t chc ; l
Chuyên đề tốt nghiệp 5 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa học Quản lý
c s cho cỏc hot ng biờn ch, o to v phỏt trin ngun nhõn s ;
Mối quan hệ qua lại giữa tuyển mộ và các chức năng khác của quản lý
nguồn nhân sự
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 7 Lª Xu©n TuÊn_K36
T
U
Y
Ể
N
M
Ộ
Tuyển chọn
Đánh giá tình
hình thực hiện
công việc
Thù lao
Đào tạo
và phát triển
Các mối quan
hệ lao động
Những người lao động được bố trí vào những vị
trí thích hợp có tỷ lệ công việc thay đổi thấp hơn
và có sự thoả mãn cao hơn
Tỷ lệ số người được chấp nhận ảnh hưởng đến số
người cần thiết phải tuyển mộ
Nhiều người xin việc trình độ lành nghề cao thì
thực hiện công việc tốt hơn
Các vấn đề tồn tại về thực hiện công việc có thể
cho thấy sự cần thiết thu hút những người có trình
độ cao hơn
Cung về lao động sẽ ảnh hưởng đến mức lương và
cho tổ chức có được người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của tổ
chức trong tương lai. Tuyển dụng tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được
các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt
hại do rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Để tuyển dụng đạt
được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển dụng phù hợp, các phương
pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa
học.
(trích giáo trình quản trị nhân lực - Trường ĐH Kinh tế quốc dân, trang 108)
1.1.2.4. Bố trí sử dụng và luân chuyển nhân sự
*Bố trí sử dụng nhân sự là hoạt động định hướng đối với người lao
động nhằm giúp họ làm quen với doanh nghiệp và bắt đầu công việc một
cách có hiệu suất khi bố trí họ vào vị trí làm việc mới, bố trí lại thông qua
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 8 Lª Xu©n TuÊn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa học Quản lý
thuyờn chuyn, bt v xung chc. T chc s ng viờn s úng gúp
ca ngi lao ng mc cao nht, nu quỏ trỡnh b trớ nhõn s c thc
hin cú ch ng v hp lý. Mt chng trỡnh b trớ nhõn lc c thit k
v thc hin tt s to iu kin giỳp ngi lao ng mi rỳt ngn thi gian
lm quen vi cụng vic, nhanh chúng lm quen vi mụi trng lao ng
mi, nh hng tớch cc ti o c v hnh vi ca ngi lao ng, gúp
phn lụi cun h thc hin mc tiờu ca doanh nghip, to s ng lũng, t
nguyn gia ngi lao ng v doanh nghip, nhanh chúng t nng sut
lao ng cao, gim chi phớ nhp vic. ng thi, mt chng trỡnh b trớ
nhõn s tt s giỳp ngi lao ng mi rỳt ngn thi gian ho nhp vo
cuc sng lao ng ti doanh nghip, nhanh chúng lm quen vi mụi
trng lao ng mi, cú nh hng tớch cc ti o c v hnh vi ca
ngi lao ng, gúp phn lụi cun h thc hin mc tiờu ca doanh nghip,
to ra s ng lũng, t nguyn gia ngi lao ng v doanh nghip. Mt
chng trỡnh nh hng nờn bao gm cỏc thụng tin v:
Ch lm vic bỡnh thng hng ngy (gi lm vic, gi ngh, n
Đào tạo nhân lực là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực của tổ chức thông qua các hoạt động học tập nhằm giúp
cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của
mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn
về công việc của mình để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để
thực hiện được nhiệm vụ công việc có hiệu quả hơn.
Thực chất đào tạo nhân lực là một quá trình giảng dạy, hướng dẫn,
bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho người lao
động trong công ty. Đào tạo nhân lực giúp cho công ty không ngừng củng
cố và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, giúp cho mỗi người lao động
nâng cao kiến thức để đáp ứng nhu cầu của công việc.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 10 Lª Xu©n TuÊn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
(trích giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Paul Hersey - Kenblanchard,
Nhà xuất bản chính trị Quốc gia - 1995 (sách dịch), trang 92 -95)
1.1.2.6. Đãi ngộ
Đãi ngộ nhân sự là các khoản đãi ngộ đối với người lao động. Đãi
ngộ nhân sự có thể chia làm hai dạng: đãi ngộ vật chất về các khoản thù lao
lao động, các phúc lợi của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, phúc
lợi,…).Và đãi ngộ phi vật chất (công việc, môi trường làm việc,…) mà
người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với tổ
chức sử dụng lao động.
(trích giáo trình quản trị nhân lực - Trường ĐH Kinh tế quốc dân, trang 108)
1.1.2.7. Phát triển
Phát triển nhân sự là các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi
công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công
việc mới dựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức.
Phát triển nhân sự (theo nghĩa rộng) là tổng thể các hoạt động học
tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để
nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động. Phát triển
cung cấp tên, nơi đã làm việc, các hồ sơ nhân sự khác.
Bước 3: Các trẵc nghiệm nhân sự. Để giúp cho các nhà tuyển dụng
nắm được các tố chất tâm lý, những khả năng, kỹ năng đặc biệt khác của
các ứng viên khi mà các thông tin về nhân khác không cho ta biết chính xác
và đầy đủ. Thông thường người ta chia trắc nghiệm nhân sự ra các loại trắc
nghiệm sau đây: trắc nghiệm thành tích; trắc nghiệm về năng khiếu và khả
năng; trắc nghiệm về tính cách và sở thích; trắc nghiệm về tính trung thực;
trắc nghiệm y học.
Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn. Đây là quá trình giao tiếp bằng lời
(thông qua các câu hỏi và câu trả lời) giữa những người tuyển chọn và
người xin việc, đây là một trong những phương pháp thu thập thông tin cho
việc ra quyết định tuyển dụng. Hiện nay người ta thường áp dụng nhiều
loại phỏng vấn để thu thập thông tin: phỏng vấn theo mẫu; phỏng vấn theo
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 12 Lª Xu©n TuÊn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
tình huống; phỏng vấn theo mục tiêu; phỏng vấn không có hướng dẫn;
phỏng vấn căng thẳng; phỏng vấn hội đồng.
Bước 5: Khám sức khoẻ và đánh giá thể lực các ứng viên. Để đảm
bảo cho các ứng viên có sức làm việc lâu dài trong tổ chức và tránh những
đòi hỏi không chính đáng của người được tuyển về đảm bảo sức khoẻ.
Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp. Để đảm bảo sự
thống nhất từ hội đồng tuyển dụng cho đến người phụ trách trực tiếp và sử
dụng lao động thì cần phải có sự phỏng vấn trực tiếp của người phụ trách
để đánh giá một cách cụ thể hơn các ứng viên, đây là một bước nhằm xác
định vai trò quan trọng của các cấp cơ sở.
Bước 7: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn.
Để xác định độ tin cậy của các thông tin thu được qua các bước tuyển dụng
ta phải thực hiện bước thẩm tra lại xem mức độ chính xác của các thông
tin. Có nhiều cách để thẩm tra các thông tin như trao đổi với các tổ chức
mà người lao động đã làm việc, đã khai trong đơn xin việc, hoặc là nơi đã
Kốm cp v ch bo: Vic tip thu cỏc k nng, kin thc cn thit
c d dng hn, cú iu kin lm th cỏc cụng vic tht.
Luõn chuyn v thuyờn chuyn cụng vic: c hc tp, lm nhiu
cỏc v trớ cụng vic khỏc nhau v c m rng k nng lm vic ca hc
viờn
+ o to ngoi cụng vic l phng phỏp o to trong ú ngi
hc c tỏch khi s thc hin cỏc cụng vic thc tờ. o to ngoi cụng
vic bao gm:
T chc cỏc lp cnh doanh nghip: hc viờn c trang b hoỏ y
, cú h thng cỏc kin thc lý thuyt v thc hnh.
C i hc cỏc trng chớnh quy: khụng nh hng ti vic thc
hin cụng vic ca ngi khỏc, b phn khỏc; hc viờn c trang b y
v cú h thng cI cỏch kin thc lý thuyt v thc hnh.
Bi ging, cỏc hi ngh hoc cỏc hi tho: khụng ũi hi phng tin
trang thit b riờng, n gin v d t chc.
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa học Quản lý
o to theo kiu chng trỡnh hoỏ, vi s tr giỳp ca mỏy tớnh: cú
th s dng o to rt nhiu k nng m khụng cn ngi dy, cú iu
kin hc hi cỏch giI quyt cỏc tỡnh hung, thi gian hc tp linh hot, ni
dung hc tp a dng v tu vo s la chn ca cỏc cỏ nhõn, vic hc tp
din ra nhanh hn, phn ỏnh nhanh nhy hn v tin hc, tr li bi l
do hc viờn quyt nh.
o to theo phng thc t xa: cung cp v cp nht nht nhanh
cho hc viờn mt lng ln thụng tin trong nhiu lnh vc khỏc nhau, hc
viờn ch ng trong vic b trớ k hoch hc tp, ỏp ng nhu cu ca cỏc
ng viờn xa trung tõm o to.
o to theo kiu phũng thớ nghim: hc viờn ngoi vic c trang
b cỏc kin thc lý thuyt cũn cú c hi c o to, luyn tp nhng k
nng thc hnh; nõng cao kh nng, k nng lm vic vi con ngi cng
thiết kế nội dung chương trình đào tào phù hợp nhất với thực tế của doanh
nghiệp, có thể kết hợp với giáo viên thuê ngoài và những người có kinh
nghiệp lâu năm tại doanh nghiệp. Việc kết hợp này cho phép người học tiếp
cận với kiến thức mới, đồng thời không xa rời với thực tiễn tại doanh
nghiệp. Các giáo viên cần phải được tập huấn để nắm vững mục tiêu và cơ
cấu của chương đào tạo chung.
Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo. Chương trình đào tạo có
thể được đánh giá theo các tiêu thức như: mục tiêu đào tạo có đạt được hay
không? Những điểm yếu điểm mạnh của chương trình đào tạo và đặc tính
hiệu quả kinh tế của việc đào tạo thông qua đánh giá chi phí và kết quả của
chương trình, từ đó so sánh chi phí và lợi ích của chương trình đào tạo. Kết
quả của chương trình đào tạo bao gồm: kết quả nhận thức, sự thoả mãn của
người học đối với chương trình đào tạo, khả năng vận dụng những kiến
thức và kỹ năng lĩnh hội được từ chương trình đào tạo, sự thay đổi hành vi
theo hướng tích cực…Để đo lường các kết quả trên, có thể sử dụng các
phương pháp như phỏng vấn, điều tra thông qua bảng hỏi, quan sát, yêu cầu
người học làm bài kiểm tra.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 16 Lª Xu©n TuÊn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
(trích giáo trình Phát huy nguồn nhân lực - yếu tố con người trong sản xuất kinh
doanh, Đặng Vũ Chư - Ngô Văn Quế, Nhà xuất bản giáo dục, trang155-157)
1.1.5. Nội dung đãi ngộ nhân sự
Đãi ngộ nhân sự về vật chất:
Tiền lương là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số lượng và
thời gian làm việc thực tế (giờ, ngày), hay số lượng sản phẩm được sản xuất ra,
hay tuỳ thuộc vào số lượng công việc đã hoàn thành và thường được trả cho
công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên văn
phòng. Hoặc là số tiền trả cho người lao động một cách cố định và thường
xuyên theo một đơn vị thời gian (tuần, tháng, năm) thường được trả cho các cán
bộ quản lý và các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật.
m cp qun tr phI tho lun vi h v cỏc tiờu chun c s dng. Nu
doanh nghip c Cụng on ng h thỡ cỏc k hoch ra rt d ginh
c thng li.
Lut phỏp v cỏc quy nh ca Chớnh ph: cỏc iu khon v tin
lng, khuyn khớch v cỏc phỳc li xó hi c quy nh trong B lut
Lao ng ũi hi cỏc t chc phI tuõn th khi xỏc nh v a ra cỏc mc
tin lng.
Tỡnh trng ca nn kinh t: trong iu kin nn kinh t suy thoỏi thỡ
vic lm gim I dn n ngun cung v lao ng tng lờn; cũn trong iu
kin nn kinh t tng trng thỡ vic lm c to ra nhiu hn v cu v
lao ng li tng lờn.
*Yu t thuc v t chc, doanh nghip: t chc, doanh nghip thuc
ngnh sn xut hoc lnh vc sn xut kinh doanh no? Doanh nghip cú t
chc cụng on hay khụng? s lng v cht lng ca cỏn b nhõn s, li
nhun v kh nng chi tr thự lao ca doanh nghip, quy mụ ca doanh
nghip, trỡnh trang b k thut ca doanh nghip, v quan im ca
doanh nghip trong vic tr lng,
*Yu t thuc v cỏ nhõn ngi lao ng:
S hon thnh cụng vic
Thõm niờn cụng tỏc
Kinh nghim lm vic
Chuyên đề tốt nghiệp 18 Lê Xuân Tuấn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
Tiềm năng của người lao động.
*Yếu tố thuộc về công việc: những yếu tố thuộc về công việc cần được
xem xét tuỳ theo đặc trưng, nội dung của mỗi công việc cụ thể. Sau đây là
một số những đặc trưng chung nhất được phân tích và đánh giá cho mỗi
công việc gồm:
Kỹ năng: mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu kỹ năng lao động
trí óc và lao động chân tay; yêu cầu về kiến thức giáo dục, đào tạo cần thiết
xã hội chủ nghĩa Việt nam. Cụng ty TNHH Tin Thng c thnh lp da
trờn c s, ch trng ca ng v Chớnh ph nhm gii quyt cụng n
vic lm cho lao ng a phng v gúp phn phát triển kinh t ca khu
vc.
õy l giai on u ca quỏ trỡnh phỏt trin cụng ty gp rt nhiu
khú khn c v vn, lao ng, cụng ngh. V vn cụng ty phi vay rt
nhiu ni; v lao ng cụng ty va tuyn dng, va o to vi tng s
cụng nhõn viờn ớt i ban u trong cụng ty l 13 ngi vi cỏc lnh vc
kinh doanh chớnh lỳc ú l:
+ Kinh doanh cỏc loi Gang - St - Thộp cỏc loi hỡnh (U, V, I, H,
Z,O)
+ Mua bỏn ng, tộc ng xng du, thựng container
+ Dch v xe cu v vn chuyn hng hoỏ cỏc loi.
+ Cắt bản mã kỹ thuật
+ Gia công cơ khí kỹ thuật cao.
+ Thiết kế và xây dựng cơ bản
Chuyên đề tốt nghiệp 20 Lê Xuân Tuấn_K36
§¹i häc Kinh tÕ Quèc d©n Hµ Néi Khoa Khoa häc Qu¶n lý
Ngày 17 tháng 06 năm 2000 theo quyết định số 052922/QĐ-TCCB
Công ty TNHH Tiến Thắng được đổi tên thành Công ty TNHH Sản xuất
& Th¬ng m¹i Đức Mạnh cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng và với
mục đích kinh doanh chính của công ty vì hoạt động trong giai đoạn đầu
của công ty chủ yếu về lĩnh vực thương mại nhưng trong vài năm trở lại
đây do nhu cầu và biến động của thị trường công ty mở rộng sang cả lĩnh
vực sản xuất vµ thª tµi chÝnh. Hiện nay, công ty là một đơn vị có bề dày
trong việc kinh doanh các mặt hàng kim khí tại thị trường phía Bắc nước
ta .
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Sản xuất & TM Đức Mạnh.
- Giám đốc : Lê Xuân Tiến - 091.3217291
- Địa chỉ : Quốc lộ 3 - Km1 - Du Ngoại - Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội.
C cu t chc l tng hp cỏc b phn khỏc nhau cú mi liờn h v
quan h ph thuc ln nhau, c chuyờn mụn húa, c giao nhng trỏch
nhim, quyn hn nht nh v c b trớ theo tng cp nhm thc hin
cỏc chc nng qun tr trong doanh nghip.
B mỏy t chc qun lý ca Cụng ty c t chc theo kiu trc
tuyn - chc nng .Vic la chn c cu t chc qun lý theo kiu trc
tuyn - chc nng mt mt cho phộp ngi giỏm c c s giỳp sc ca
cỏc phũng chc nngtrong vic suy ngh, nghiờn cu, bn bc tỡm gii
phỏp ti u cho nhng vn phc tp.
T chc qun lý ca cụng ty ta thy rừ c cu t chc c xõy dng
theo kiu trc tuyn chc nng. theo kiu c cu ny giỏm c cụng ty
c cỏc phũng ban tham mu trc khi ra mt quyt nh v cỏc vn
cú liờn quan n nhim v ca cụng ty.
Chuyên đề tốt nghiệp 22 Lê Xuân Tuấn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa học Quản lý
- H thng iu hnh sn xut kinh doanh trong cụng ty. mi quan h
cỏc cp trong h thng ny ca cụng ty l quan h theo chiu dc t trờn
xung. vic b trớ cỏc cp theo ngnh dc nh vy cú nhng u im sau:
- Giỳp giỏm c cụng ty nm sỏt c nhng hot ng ca cụng ty
- Tt c cỏc n v trong cụng ty u chu s ch o ca ban giỏm
c nờn hot ng sn xut kinh doanh trong cụng ty u thng nht
- Ban giỏm c kim soỏt mi hot ng ca n v. do ú vic ỏnh
giỏ cht lng cụng tỏc ca cỏc n v do ban giỏm c cụng ty quyt nh
trỏnh c tỡnh trng bao che ln nhau gia cỏc n v
- D thc hin ch mt th trng
- Mi cp di ch chu thc hin mnh lnh ca cp trờn do ú
tng cng c trỏch nhim cỏ nhõn
- Mnh lnh c thi hnh nhanh.
- Kiu c cu ny cho phộp cỏn b ph trỏch cỏc phũng chc nng
cú quyn ra cỏc mnh lnh v cỏc vn cú liờn quan n chuyờn mụn ca
Hệ thống điều hành sản xuất kinh doanh trong công ty gọi là quản lý
theo tuyến, mối quan hệ ở đây thể hiện từ trên xuống gọi là hệ thống theo
chiều dọc. quản lý điều hành dọc từ cấp trên xuống các phòng ban và
xuống các phân xưởng. cán bộ quản lý ngành dọc có trách nhiệm quản lý
sản xuất kinh doanh thuộc bộ phận mình được giao. quan hệ này thể hiện
rõ: đứng đầu công ty là giám đốc, chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. giúp việc cho giám đốc có hai phó giám
đốc, các phó giám đốc này có trách nhiệm trước giám đốc về các công việc
mà giám đốc giao một cách nhanh chóng kịp thời, chính xác để trình lên
giám đốc khi có yêu cầu.
Việc bố trí theo chiều dọc như trên giúp giám đốc công ty bám sát
được những hoạt động của công ty. tuy nhiên. kiểu bố trí như vậy cũng bộc
lộ nhược điểm như: thời gian sử lý các thông tin thường chậm vì phải thông
qua các phòng ban chức năng rồi mới tới phân xưởng và cuối cùng mới tới
người công nhận. giữa các phòng ban của công ty nếu không phối hợp tốt,
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 24 Lª Xu©n TuÊn_K36
Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Khoa Khoa học Quản lý
phi hp nhp nhng, n ý thỡ s dn ti chng chộo, thm chớ cú th ngc
nhau v hiu sai vn trong vic ban hnh cỏc ch th hng dn.
- Quan h theo chiu ngang:
Ton b h thng qun lý c chia thnh nhiu chc nng v phõn
cụng lao ng sao cho ỳng ngi, ỳng vic. vic phõn b cỏc chc nng
l cn c vo trỡnh chuyờn mụn, k nng, k xo, cựng cỏc iu kin lao
ng qun lý, phõn nhúm lao ng qun lý cú tng chc nng vo cựng
mt b phn, t ú thnh cỏc phũng ban v nhng phũng ban ny cú trng
trỏch phõn cụng cho cỏc lao ng trong phũng, m nhim mt s nhim
v, mt s khõu nht nh phự hp vi nng lc, s trng ca tng ngi.
V hp tỏc gia cỏc phũng ban chc nng cụng ty vn cũn th lng,
trong khi lm vic vn duy trỡ phong cỏch ca nn kinh t k hoch hoỏ,
cha cú tỏc phong cụng nghip trong quỏ trỡnh phỏt trin cụng vic cú lỳc